CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Định nghĩa thành ngữ: 1. Khái niệm thành ngữ tiếng Việt: Cho đến nay, thành ngữ trong tiếng Việt vẫn là một trong những khái niệm chưa được nhất trí. Tác giả Nguyễn Văn Mệnh đã nói “Cho thành ngữ một định nghĩa thật ngắn gọn mà lại chứa đựng một nội dung đầy đủ có thể từ đó vạch ra ranh giới rõ ràng giữa nó với các đơn vị ngôn ngữ khác là một việc làm không phải dễ dàng”.7] Chính vì vậy, trong bài nói chuyện của mình, các tác giả nghiên cứu thành ngữ cố gắng nêu lên một khái niệm về thành ngữ một cách đầy đủ và ngắn gọn nhất.
Tác giả Hoàng Văn Hành trong cuốn “Thành ngữ học Tiếng Việt” đã định nghĩa như sau: “Thành ngữ là một tổ hợp từ cố định bền vững về mặt hình thái, cấu trúc, hoàn chỉnh và bóng bẩy về nghĩa được sử dụng với những chức năng như từ”.5] Như vậy theo định nghĩa của tác giả Hoàng Văn Hành thì thành ngữ mang hai đặc trưng cơ bản như sau: “tính vững chắc về cấu tạo, tính bóng bẩy về ý nghĩa”. Đây là hai đặc trưng cơ bản để làm cơ sở cho việc phân biệt thành ngữ với các đơn vị ngôn ngữ khác. Khái niệm thành ngữ tiếng Anh: Trong tiếng Anh tồn tại rất nhiều quan niệm về thành ngữ, dưới đây là định nghĩa phổ biến nhất: “An idiom is an expression (i.term or phrase) whose meaning cannot be deduced from the literal definitions and an arrangement of its parts but refers instead to a figurative meaning that is known only through conventional use. Tác giả của từ điển này cho rằng thành ngữ có những đặc điểm chung như sau: - Non – compositionality (Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng nghĩa của các thành tố).
Trong tiếng Anh “idiom” có thể chỉ là một từ (không nhất thiết phải là cụm, nhóm, tổ hợp) như trong tiếng Việt. Chẳng hạn từ “chicken” (con gà) bằng với “nhút nhát” là một thành ngữ. • Richard is too chicken to try water-skiing. Richard nhút nhát tới mức không dám lướt ván.
Hoặc từ fishy (cá) với nghĩa đáng nghi ngờ là một idiom. Như vậy, các nhà Việt ngữ học và Anh ngữ học đều thống nhất ý kiến ở chỗ cho rằng thành ngữ là một cụm từ cố định có kết cấu vững chắc và ý nghĩa hoàn chỉnh. Phân loại thành ngữ: 1. Phân loại theo ngữ nghĩa: 1.
Thành ngữ tiếng Việt: Nói về nghĩa của thành ngữ thì xưa nay trong các công trình nghiên cứu về từ vựng, ngữ pháp nói chung, về thành ngữ nói riêng, các nhà ngôn ngữ học ít nhiều cũng đề cập đến nghĩa của thành ngữ. Cho dù cách diễn đạt, cách nói khác nhau thế nào thì quan niệm của các nhà ngôn ngữ học về nghĩa của thành ngữ đều thống nhất ở 3 đặc điểm như sau: -14- Nghĩa của thành ngữ là một chỉnh thể hoàn chỉnh, không phải do các thành tố tạo nên nó cộng lại. Nghĩa của thành ngữ biểu thị, phản ánh các sự vật, tính chất, hiện tượng hay khái niệm. Nghĩa của thành ngữ có tính bóng bẩy, gợi tả.
Cần phân biệt 2 phương diện ý nghĩa: tầng nghĩa thứ nhất và tầng nghĩa thứ hai (hay còn gọi là nghĩa từ nguyên và nghĩa thực tại): Tầng nghĩa thứ nhất (nghĩa từ nguyên) là nghĩa hình thành từ nghĩa riêng của các thành tố theo quy tắc cú pháp.Trong lời nói tầng nghĩa thứ nhất (nghĩa từ nguyên) không hành chức nhưng vẫn có vai trò đặc biệt quan trọng vì nó là cơ sở để tạo nghĩa phái sinh - nghĩa ở tầng thứ hai. Tầng nghĩa thứ hai (nghĩa thực tại) của thành ngữ được hình thành thông qua so sánh và ẩn dụ. • Cá nằm trên thớt. - Tầng nghĩa thứ nhất: chỉ con cá ở tình thế đang nằm trên thớt, sắp bị kết liễu cuộc đời.
- Tầng nghĩa thứ hai: con người đang lâm vào tình thế nguy hiểm. Thành ngữ tiếng Anh: Các nhà Anh ngữ học khi biên soạn từ điển thường áp dụng cách phân loại thành ngữ theo các trường từ vựng, ngữ nghĩa như: động vật, màu sắc, kích cỡ, đo lường, số lượng, bộ phận cơ thể, thời gian… • As strong as a horse (khỏe như ngựa) • Once upon a time (ngày xửa ngày xưa) 1. Phân loại theo cấu trúc: 1. Thành ngữ tiếng Việt: Khi nghiên cứu về thành ngữ, các nhà Việt ngữ học quan tâm trước hết tới bình diện cấu trúc, qua đó tiến hành phân loại thành ngữ.
Có nhiều cách phân loại thành ngữ nhưng nhóm nghiên cứu chọn cách phân thành ngữ ra làm 3 loại: thành -15- ngữ thường, thành ngữ so sánh và thành ngữ có dùng phép đối. Cách phân loại này bao quát và dễ chấp nhận hơn cả, bởi lẽ cách chia thành ngữ làm 3 loại như vậy đã phản ánh nét khái quát nhất về cấu trúc hình thái thường gặp trong từ điển, đồng thời thuận tiện cho việc nhận diện, thống kê và phân tích thành ngữ. Thành ngữ thường: • Suy bụng ta ra bụng người • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây b. Thành ngữ so sánh: Thành ngữ so sánh có dạng: A như B A là tính từ: • Đầu tắt mặt tối.
• Im như tờ. A là động từ : • Ngủ như chết. A là danh từ : • Chân như ống sậy. Thành ngữ có dùng phép đối: Mỗi vế của thành ngữ gồm hai từ có sử dụng phép đối.
Các yếu tố tạo nên ý đối ở các thành ngữ này không phải là các từ trái nghĩa mà chủ yếu là các từ gần nghĩa. • Rượu vào lời ra. • Chín người mười ý. Thành ngữ tiếng Anh: Thành ngữ thường được phân loại theo “head words” tức là “từ trung tâm” chứa trong thành ngữ, chẳng hạn như trong từ điển Oxford Pocket English Idioms, phân loại thành ngữ thành các phần: “từ trung tâm là danh từ”, “từ trung tâm là tính -16- từ/ trạng từ”, “từ trung tâm chứa giới từ”, “thành ngữ bắt đầu bằng động từ”, …[5, tr.7] • Similar to: giống với (cụm tính từ) • In my opinion: theo tôi (cụm giới từ) • As busy as a bee (bận rộn như ong) (thành ngữ so sánh) • So many men, so many minds (chín người mười ý) (thành ngữ cặp đôi) 1.
Các đặc trưng ngôn ngữ của thành ngữ tiếng Anh thông dụng: 1. Các đặc điểm về mặt ngữ nghĩa : Xét về khía cạnh ngữ nghĩa thì các thành ngữ thông dụng có tính thành ngữ “idiomatic” hoặc không “non-idiomatic”. Nghĩa của các thành ngữ thông dụng mang tính thành ngữ không phải là sự đơn thuần kết hợp nghĩa của các thành tố của nó. Nghĩa của nó khác với nghĩa kết hợp từng từ.
• The baby takes after her mother. Đứa trẻ giống mẹ nó. • The plane took off 2 hours ago. Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.
Có thể thấy trong các thành ngữ ở trên, chúng ta không thể đoán nghĩa của chúng từ sự kết hợp từ bởi vì chúng là những kết hợp mang tính thành ngữ. Nghĩa của các thành ngữ thông dụng không mang tính thành ngữ cũng không phải là sự kết hợp nghĩa của các thành phần của nó mà là dựa trên các thành phần đó. Nó khác với nhóm từ tự do. • You’ll have the fun of the party.
Bạn sẽ rất thích thú về bữa tiệc. • I’m interested in what I am doing. Tôi say mê với công việc mình đang làm. -17- Trong những thành ngữ như vậy thì nghĩa của các thành tố trung tâm không thay đổi hay thay đổi rất nhỏ.
Các đặc điểm về cấu trúc: Xét về mặt cấu trúc thì các thành ngữ thông dụng có thể cố định hoàn toàn “completely fixed” hay cố định một phần “partially fixed”. Trong các thành ngữ cố định hoàn toàn, chúng ta không thể chèn bất cứ từ nào vào giữa các thành tố của thành ngữ. Ngoài ra, chúng ta cũng không thể lược bớt hay thay đổi vị trí của bất cứ từ nào trong các thành ngữ ấy. • Issac Newton found out the law of gravity (not found the law of graviy out).
Issac Newton đã tìm ra định luật về trọng lượng. • As a tourist guide, one must learn by heart the communicative events which took place at the site he is in charge of. Là một hướng dẫn viên du lịch bạn phải học thuộc lòng những mẫu chuyện, những sự kiện đã diễn ra tại địa bàn bạn phụ trách. Nếu chúng ta cố tình lược bớt hay thêm vào bất cứ từ nào hay bất cứ thành tố của nó bị thay đổi vị trí thì các thành ngữ này sẽ mất đi tính phụ thuộc lẫn nhau về nghĩa giữa các thành tố.
Tuy nhiên, trong các thành ngữ bán cố định thì sự thay đổi có thể chấp nhận được để tạo ra các hiệu quả ngôn ngữ. • Pay attention to → pay little /more attention to → pay no attention to -18- 1. Các đặc điểm về cú pháp: Các thành ngữ thông dụng có thể có dạng như một cụm động từ, một cụm danh từ, một cụm giới từ hay một cụm tính từ. Cụm động từ: • Could you fill in this form, please and sign it at the bottom? Anh có thể điền vào mẫu đơn này và ký tên vào cuối trang được không? Cụm giới từ: • I would like to thank you on behalf of my fiancé.
Đại diện cho chồng tôi xin cảm ơn bạn. Cụm tính từ: • He is very interested in doing research. Anh ấy rất thích nghiên cứu. Cụm danh từ: • He was a rolling stone for years until he met me.
Anh ta đã từng là một tên giang hồ nhiều năm cho đến khi anh ta gặp tôi. Các đặc điểm về ngữ dụng học: Các thành ngữ thông dụng được sử dụng trong một phạm vi rộng lớn, chúng không những được dùng trong văn nói và văn viết như báo cáo, tiểu luận, các bản tin,. mà còn được sử dụng trong giap tiếp hằng ngày để thực hiện các chức năng giao tiếp khác nhau “to peform the communicate functions of various kinds” [6, tr.1] Để diễn đạt các trạng thái tình cảm của người nói, hay một thái độ khen hay chê đối với một sự kiện nào đó. • I cannot stand the heat.
Tôi không thể chịu đựng nổi cái nóng. Để đưa ra lời bình, lời khuyên hay lời cảnh báo. • Never give up your hope. -19- Đừng bao giờ từ bỏ hy vọng.
• Look out when you are crossing the main road! Hãy coi chừng khi băng qua đường chính! Để đưa ra chính kiến của mình. • To my mind, it’s a great opportunity to get a good job. Theo tôi, đó là một cơ hội tốt để có một việc làm tốt. Để diễn đạt điều gì đó một cách đặc biệt hay để nói điều gì gây ngạc nhiên cho người khác.