Khảo sát hiệu quả kháng oxy hóa và bảo vệ gan từ cây họ cà phê Rubiaceae trên mô hình chuột

Khảo sát hiệu quả kháng oxy hóa và bảo vệ gan từ một số cây họ cà phê Rubiaceae trên mô hình chuột, cung cấp thông tin quý giá cho nghiên cứu y học.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

200
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về các dạng oxy hoạt động và chất kháng oxy hóa

2.1.1. Các dạng oxy hoạt động

2.1.2. Chất kháng oxy hóa

2.1.3. Một số phương pháp đánh giá khả năng kháng oxy hóa

2.2. Tổng quan về gan

2.2.1. Sơ lược cấu trúc và chức năng gan

2.2.2. Các thông số chức năng gan

2.2.3. Đặc điểm mô học của gan

2.3. Nguyên nhân gây tổn thương gan

2.3.1. Các chất gây độc gan

2.3.2. Stress oxy hóa ảnh hưởng đến chức năng gan

2.4. Các dạng tổn thương gan

2.4.1. Bệnh gan nhiễm mỡ

2.4.2. Bệnh gan mạn tính

2.4.3. Xơ hóa gan và xơ gan

2.5. Một số loại thuốc bảo vệ gan

2.6. Sơ lược về một số loài thực vật thuộc họ Cà phê

2.6.1. Sơ lược về cây Mơ lông (Paederia lanuginose Wall)

2.6.2. Sơ lược về cây Mơ leo (Paederia scandens L.)

2.6.3. Sơ lược về cây Trang to (Ixora duffii)

2.6.4. Sơ lược về cây Lưỡi rắn (Hedyotis corymbosa L.)

2.6.5. Sơ lược về cây Lưỡi rắn trắng (Hedyotis diffusa Willd.)

2.6.6. Sơ lược về cây Gáo trắng (Neolamarckia cadamba (Roxb.))

2.6.7. Sơ lược về cây Gáo vàng (Nauclea orientalis L.)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương tiện nghiên cứu

3.1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.1.2. Nguyên vật liệu

3.1.3. Thiết bị và hóa chất

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Điều tra các loại cây dược liệu được dùng điều trị bệnh gan

3.2.2. Thu mẫu và chiết cao một số cây thuộc họ Cà phê

3.2.3. Sàng lọc hoạt tính kháng oxy hóa in vitro của các cao chiết

3.2.4. Khảo sát hiệu quả bảo vệ gan của cao chiết trên mô hình chuột

3.2.5. Thử nghiệm tính an toàn của cao chiết

3.2.6. Chiết cao phân đoạn và thử hoạt tính sinh học các cao phân đoạn

3.2.7. Phân lập, tinh chế và xác định cấu trúc hóa học các hợp chất từ cao phân đoạn có hoạt tính bảo vệ gan hiệu quả nhất

3.2.8. Xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra cây dược liệu được sử dụng điều trị bệnh gan

4.2. Hiệu suất ly trích cao một số cây thuộc họ Cà phê

4.3. Hiệu quả kháng oxy hóa in vitro của các cao chiết

4.3.1. Hàm lượng polyphenol, flavonoid và alkaloid tổng của các cao chiết

4.3.2. Hiệu quả kháng oxy hóa in vitro của các cao chiết

4.3.3. Hiệu quả kháng viêm in vitro của các cao chiết

4.4. Khả năng bảo vệ gan của các cao chiết

4.4.1. Khả năng làm giảm enzyme gan của các cao chiết

4.4.2. Khả năng kháng oxy hóa in vivo của các cao chiết trên chuột tổn thương gan bằng CCl4

4.4.3. Khả năng bảo vệ mô gan của các cao chiết

4.5. Thử nghiệm tính an toàn của cao chiết

4.5.1. Thử nghiệm độc tính cấp

4.5.2. Thử nghiệm độc tính bán trường diễn

4.6. Chiết cao phân đoạn và thử hoạt tính sinh học của các cao phân đoạn rễ Gáo vàng

4.6.1. Chiết cao phân đoạn từ cao tổng rễ Gáo vàng

4.6.2. Khả năng kháng oxy hóa của các cao phân đoạn rễ Gáo vàng

4.6.3. Khả năng bảo vệ gan của các cao phân đoạn rễ Gáo vàng

4.7. Phân lập, tinh chế và xác định cấu trúc hóa học một số hợp chất từ cao phân đoạn ethyl acetate rễ Gáo vàng

4.7.1. Phân lập và tinh chế một số hợp chất từ cao ethyl acetate

4.7.2. Biện luận xác định cấu trúc các hợp chất được phân lập

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC BẢNG

PHỤ LỤC PHỔ

PHỤ LỤC THỐNG KÊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát hiệu quả kháng oxy hóabảo vệ gan từ một số cây thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) trên mô hình chuột. Họ Cà phê là một trong những họ thực vật lớn, chứa nhiều hợp chất sinh học có hoạt tính. Các hợp chất này bao gồm flavonoid, phenolic và alkaloid, được biết đến với khả năng kháng oxy hóa và tác dụng bảo vệ gan. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các cây có tiềm năng trong việc điều trị các bệnh gan, từ đó cung cấp cơ sở cho việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên có lợi cho sức khỏe.

1.1. Tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát tại ba tỉnh Kiên Giang, An Giang và Vĩnh Long, nơi có nhiều cây thuốc dân gian được sử dụng để điều trị bệnh gan. Qua phỏng vấn, thông tin thu thập được cho thấy có khoảng 50 loại cây thuốc được sử dụng, trong đó họ Cà phê chiếm ưu thế. Việc này không chỉ giúp xác định các loài cây tiềm năng mà còn tạo điều kiện cho việc nghiên cứu sâu hơn về hoạt tính sinh học của chúng.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp để đánh giá hiệu quả kháng oxy hóabảo vệ gan. Các cao chiết từ cây được thu thập và định lượng hàm lượng polyphenol, flavonoid và alkaloid. Phương pháp đo quang phổ được áp dụng để xác định các hợp chất này. Để đánh giá khả năng kháng oxy hóa, các phương pháp như loại bỏ gốc tự do DPPH, khả năng khử sắt và phosphomolybdenum được sử dụng. Đặc biệt, Carbon tetrachloride (CCl4) được dùng để gây nhiễm độc gan trên chuột, nhằm khảo sát tác động bảo vệ gan của các cao chiết.

2.1. Các phương pháp đánh giá

Các phương pháp đánh giá được sử dụng bao gồm thử nghiệm ức chế sự biến tính protein huyết thanh bò (BSA) để khảo sát hoạt tính kháng viêm. Kết quả từ các thử nghiệm này cho thấy một số cao chiết có khả năng kháng oxy hóabảo vệ gan tốt, điều này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên trong điều trị bệnh gan.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 9 cao chiết từ các cây thuộc họ Cà phê có hàm lượng polyphenol, flavonoid và alkaloid cao, đồng thời có hoạt tính kháng oxy hóakháng viêm. Đặc biệt, cao chiết từ rễ Gáo vàng (Nauclea orientalis L.) cho thấy hiệu quả bảo vệ gan tốt nhất, với khả năng làm giảm enzyme ALT, AST và điều hòa MDA, GSH trong gan. Những phát hiện này khẳng định giá trị của các cây thuộc họ Cà phê trong việc phát triển các liệu pháp điều trị bệnh gan.

3.1. Tác động sinh học

Các cao chiết được thử nghiệm cho thấy khả năng làm giảm tổn thương gan do CCl4 gây ra. Kết quả histological cho thấy mô gan được bảo vệ tốt, không có dấu hiệu tổn thương nghiêm trọng. Điều này chứng tỏ rằng các hợp chất trong cây họ Cà phê có thể đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ gan, mở ra cơ hội cho việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên có tác dụng bảo vệ gan.

IV. Kết luận

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các cây thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) có khả năng kháng oxy hóabảo vệ gan hiệu quả. Các cao chiết từ cây Gáo vàng và các loài khác trong họ Cà phê có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh gan. Kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu khoa học mà còn có thể ứng dụng thực tiễn trong y học cổ truyền và hiện đại.

4.1. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên, có thể được sử dụng trong điều trị và phòng ngừa các bệnh gan. Việc ứng dụng các cao chiết từ cây họ Cà phê trong y học có thể giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng, đồng thời bảo tồn và phát huy giá trị của các loài thực vật bản địa.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU Gan là một trong những cơ quan lớn nhất trong cơ thể con người, giữ vai trò quan trọng trong sự trao đổi chất và bài tiết (Ahsan et al. Trong quá trình thực hiện chức năng giải độc cơ thể và bài tiết các chất nội sinh và ngoại sinh, gan là cơ quan bị tấn công đầu tiên và liên tục bởi các chất độc hại, kết quả gan bị tổn thương và rối loạn chức năng (Bodakhe and Ram, 2007). Tổn thương gan hoặc suy giảm chức năng của gan dẫn đến nhiều ảnh hưởng xấu đối với sức khoẻ của cơ thể (Subramaniam et al. Các nguyên nhân chủ yếu gây tổn thương gan có thể là do các hóa chất độc trong môi trường, các loại thuốc sử dụng liều cao kéo dài, uống rượu quá mức, các bệnh nhiễm trùng và rối loạn tự miễn.

Hầu hết các tác nhân này gây ra stress oxy hóa, sinh ra nhiều gốc tự do trong gan tấn công vào các đại phân tử sinh học gây tổn hại tế bào gan. Các hóa chất gây độc cho gan chủ yếu bằng cách gây ra sự peroxide hóa lipid trong tế bào gan và các tổn thương oxy hóa khác (Abou Sief, 2016). Sự tiến triển phổ biến của bệnh gan thường khởi phát từ gan nhiễm mỡ đến viêm gan và cuối cùng là sự xơ hóa và xơ gan. Nếu không được điều trị, xơ hóa có thể tiến triển thành xơ gan, cuối cùng dẫn đến suy gan và tử vong.

Các bệnh về gan là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhất trên thế giới ngày nay. Mặc dù có những tiến bộ lớn trong y học hiện đại, nhưng việc phòng ngừa và điều trị vẫn còn hạn chế. Phần lớn các độc tố gây tổn hại tế bào gan do sự peroxide hóa lipid và các tổn hại oxy hóa sinh ra gây suy giảm hệ thống chống oxy hóa nội sinh và chết tế bào gan. Dùng chất kháng oxy hóa để bổ sung làm giảm sự peroxide hóa và stress oxy hóa là một trong những liệu pháp hiệu quả để phòng và điều trị các tổn thương gan.

Chất kháng oxy hóa tự nhiên như flavonoid, phenolic, tanin, terpenoid tìm thấy ở nhiều loại thực vật khác nhau (Prakash et al. Cây dược liệu có những ảnh hưởng khác nhau đến các hệ thống sống, một số là thuốc an thần, thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt, bảo vệ tim mạch, kháng khuẩn, kháng virus và thuốc chống kí sinh trùng (Olaleye et al. Các dược phẩm có nguồn gốc thực vật được ghi nhận có hiệu quả và an toàn cho gan (Ranawat et al. Việc sử dụng các phương thuốc tự nhiên để điều trị bệnh gan có lịch sử lâu dài, cây thuốc và dẫn xuất của chúng vẫn được sử dụng ở nhiều nơi thế giới theo nhiều cách thức khác nhau.

Các nghiên cứu phát triển các dược phẩm mới từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên đóng góp mạnh mẽ vào các lĩnh vực điều trị bao gồm bảo vệ gan. Hiện nay, thuốc điều trị các bệnh rối loạn về gan chủ yếu bào chế từ thực vật nhưng không nhiều. Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát hiệu quả kháng oxy hóa và bảo vệ gan của một số cây thuộc họ Cà phê, nhằm sàng lọc tuyển chọn loại cây hoặc bộ phận của cây có hiệu quả kháng oxy hóa và bảo vệ gan tốt nhất, góp phần cung cấp thông tin về nguồn dược liệu mới cho phòng ngừa và điều trị bệnh gan. Nghiên cứu được thực hiện với các nội dung cụ thể sau: luan an 2 (1) Điều tra cây dược liệu được sử dụng điều trị bệnh gan; (2) Thu mẫu và chiết cao một số cây thuộc họ Cà phê; (3) Sàng lọc hoạt tính kháng oxy hóa của các cao chiết; (4) Khảo sát hiệu quả bảo vệ gan của các cao chiết; (5) Thử nghiệm tính an toàn của các cao chiết; (6) Chiết cao phân đoạn và thử hoạt tính sinh học của các cao phân đoạn; (7) Phân lập chất từ phân đoạn có hoạt tính sinh học.

Ý nghĩa của luận án Kết quả của luận án là cơ sở khoa học về khả năng kháng oxy hóa, kháng viêm và bảo vệ gan của các cao chiết methanol của 7 loại thực vật trong họ Cà phê bao gồm: Trang to (lá, hoa), Mơ lông (lá), Mơ leo (lá), Gáo trắng (lá, vỏ thân, rễ), Gáo vàng (lá, vỏ thân, rễ), Lưỡi rắn (cả cây) và Lưỡi rắn trắng (cả cây). Luận án đã xác định được rễ Gáo vàng có hiệu quả kháng oxy hóa và bảo vệ gan tốt nhất, đặc biệt là chứng minh được cao chiết phân đoạn ethyl acetate rễ Gáo vàng có hoạt tính bảo vệ gan, kháng peroxide hóa lipid và làm tăng hàm lượng chất kháng oxy hóa trong gan. Từ đó, góp phần tạo tiền đề cho việc nghiên cứu sản xuất ra loại sản phẩm mới phòng ngừa và điều trị bệnh gan. Điểm mới của luận án Nghiên cứu được thực hiện có hệ thống để khảo sát hoạt tính sinh học của các loại thực vật trong cùng họ Cà phê (Rubiaceae) bao gồm sàng lọc in vitro khả năng kháng oxy hóa, kháng viêm cho đến thí nghiệm in vivo trên động vật.

Các cao methanol được chiết từ các loại thực vật nghiên cứu được xác định khả năng bảo vệ gan dựa trên cơ sở kết hợp các xét nghiệm sinh hóa khảo sát khả năng giảm stress oxy hóa in vivo và quan sát mô bệnh học. Loại cao chiết thực vật có hoạt tính kháng oxy hóa và bảo vệ gan tốt được được tuyển chọn chiết phân đoạn, thử lại hoạt tính, chọn phân đoạn hiệu quả để phân lập chất và xác định cấu trúc hóa học chất phân lập được. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng các loại thực vật trong họ Cà phê làm thuốc điều trị bệnh gan. luan an 3 Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về các dạng oxy hoạt động và chất kháng oxy hóa 2.1 Các dạng oxy hoạt động 2.1 Sự tạo thành các dạng oxy hoạt động trong cơ thể Trong cơ thể sinh vật, hầu hết các dạng oxy hoạt động (Reactive oxygen species- ROS) có nguồn gốc nội sinh, được tạo ra từ các phản ứng oxy hóa khử trong quá trình chuyển hóa.

Oxy trong chuỗi hô hấp tế bào sẽ nhận điện tử chủ yếu ở ty thể và tạo ra gốc superoxide (O2-). Gốc này được chuyển thành H2O2 bởi sự xúc tác của superoxide dismutase (SOD). Ở điều kiện sinh lý, các gốc O2- và H2O2 chỉ tồn tại ở nồng độ thấp và vô hại với cơ thể. Khi có sự xúc tác của các enzyme hoặc kim loại như Fe2+, Cu2+ thúc đẩy sự tương tác giữa các gốc O2- và H2O2 sẽ tạo ra các gốc oxy tự do có khả năng phản ứng cao với lipid, carbohydrate, protein, DNA tạo ra sản phẩm độc cho tế bào (Hình 2.1: Các nguồn và sự phát sinh các dạng oxy hoạt động khác nhau (Ajuwon et al., 2015) Các gốc superoxide (O2-) còn được sinh ra ở lưới nội chất, từ sự thực bào của bạch cầu trong các phản ứng viêm.

Điều kiện sống ảnh hưởng rất nhiều đến sự hình thành gốc tự do như tiếp xúc với bức xạ ion hóa, tia tử ngoại, ô nhiễm môi trường, stress, uống nhiều rượu, dùng thuốc, hút thuốc có thể làm gia tăng sự hình thành ROS dẫn đến sự mất cân bằng trạng thái oxy hóa (Poljsak et al. Các gốc tự do thường rất không bền với thời gian nên nó thường nhận điện tử từ các phân tử khác để đạt được cấu trúc bền vững. Quá trình này tạo thành một dây chuyền phản ứng và dẫn đến sự hư hại các phân tử chung quanh (Devasagayam et al.2 Tác hại của các dạng oxy hoạt động Trong cơ thể sống, các superoxide (O2-) và H2O2 ở nồng độ thấp thực hiện nhiều chức năng sinh lý quan trọng. Tuy nhiên nếu nồng độ H2O2 cao sẽ dẫn đến sự tổn luan an 4 thương mô (van der Vliet and Janssen-Heininger, 2014).

Tất cả các phân tử sinh học đều có thể bị ROS tấn công. Trong các tổ chức màng, thành phần chính là acid béo chưa no và màng phospholipid, do đó có thể dễ dàng bị ROS tấn công dẫn đến quá trình peroxide hóa. Nếu không có mặt các chất kháng oxy hóa, quá trình peroxide hóa lipid sẽ làm cho các phân tử sinh học bị biến đổi dẫn đến thay đổi tính thấm và do đó phá hủy màng, làm chết tế bào và thúc đẩy quá trình lão hóa. Ngoài ra, ROS sinh ra quá mức sẽ tấn công vào DNA, protein, enzyme.

Sự tấn công vào DNA sẽ làm sai lệch trong cấu trúc hóa học DNA, sai lệch trong cấu trúc gen. ROS tấn công vào các phân tử protein làm thay đổi vị trí các acid amin, bẻ gãy các liên kết peptide dẫn đến thoái hóa không hồi phục của protein, thúc đẩy quá trình lão hóa. Theo các nhà khoa học, gốc tự do có thể là thủ phạm gây ra trên 100 bệnh, đáng kể nhất là các bệnh xơ vữa động mạch, ung thư, Alzheimer, Parkinson, đục thủy tinh thể, đái tháo đường, cao huyết áp, xơ gan (Devasagayam et al., 2004; Poljsak et al.2 Chất kháng oxy hóa 2.1 Khái niệm về chất kháng oxy hóa Chất kháng oxy hóa là các phân tử vẫn ổn định sau khi nhường một electron để trung hòa các tác nhân oxy hóa, chấm dứt chuỗi phản ứng do tác nhân oxy hóa gây ra nhưng không tạo ra tác nhân oxy hóa khác và làm giảm tác hại của chúng đối với các đại phân tử. Chất kháng oxy hóa làm chậm hoặc ngăn chặn tổn thương do tác nhân oxy hóa gây ra chủ yếu thông qua cơ chế trung hòa các tác nhân oxy hóa (Halliwell, 1995).

Hệ thống bảo vệ cơ thể bao gồm các chất kháng oxy hóa có chức năng khác nhau, một số chất kháng oxy hóa có thể là protein và enzyme, trong khi những chất kháng oxy hóa khác là những phân tử nhỏ. Dựa vào chức năng và cơ chế của chúng, các chất này có thể phân loại thành các chất ngăn chặn các chất oxy hóa, các chất đánh bắt gốc tự do, các chất sửa chữa sự sai hỏng do oxy hóa (Niki et al.2 Phân loại chất kháng oxy hóa Dựa vào nguồn gốc, chất kháng oxy hóa được chia thành chất kháng oxy hóa nội sinh và chất kháng oxy hóa ngoại sinh. Chất kháng oxy hóa nội sinh Các chất kháng oxy hóa nội sinh bao gồm các enzyme kháng oxy hóa và các chất kháng oxy hóa không enzyme. Hệ thống enzyme bao gồm superoxide dismustase (SOD), catalase (CAT), glutathion peroxidase (GSH-Px).

Đây là các enzyme điều hòa gốc tự do nhằm duy trì giới hạn an toàn của các anion superoxide, H2O2 và hydroperoxide hữu cơ tương ứng. Các enzyme này được xem là các enzyme giải độc chính trong cơ thể (Halliwell, 2012).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo sát hiệu quả kháng oxy hóa và bảo vệ gan từ cây họ cà phê Rubiaceae trên mô hình chuột

Bài viết này trình bày về một nghiên cứu khoa học về hiệu quả kháng oxy hóa và bảo vệ gan từ cây họ cà phê Rubiaceae trên mô hình chuột. Nghiên cứu này được thực hiện bởi tác giả Phan Kim Định, dưới sự hướng dẫn của PGS. Đái Thị Xuân Trang và PGS. Nguyễn Trọng Tuân tại Trường Đại Học Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu cho thấy cây họ cà phê Rubiaceae có khả năng kháng oxy hóa và bảo vệ gan hiệu quả.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến cây họ cà phê Rubiaceae, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Thiết kế và tổng hợp acid hydroxamic mang khung quinazolin trong điều trị ung thư của tác giả Đoàn Thanh Hiếu, cũng nghiên cứu về các hợp chất có khả năng kháng oxy hóa và bảo vệ gan.

Nghiên cứu gen tp53 và mdm2 trong ung thư tế bào gan nguyên phát của tác giả Trịnh Quốc Đạt, nghiên cứu về các yếu tố di truyền liên quan đến ung thư gan.

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học nhiễm H. pylori ở trẻ em và gia đình dân tộc Thái, Khơ Me của tác giả Nguyễn Thị Thu Thúy, nghiên cứu về các yếu tố dịch tễ học liên quan đến bệnh gan.

Tất cả các bài viết này đều có liên quan đến lĩnh vực y học và sức khỏe, và đều nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến bệnh gan.