mở đầu: đầu: Câu 2.1: Điểm trung bình học kỳ gần nhất của bạn là bao nhiêu? (HS&SV) Điểm Tần số Tần suất Tần suất phần trăm 6 - 6,9 8 0,08 8 7 - 7,9 20 0,20 20 8 - 8,9 58 0,58 58 9 - 9,9 14 0,14 14 Tổng 100 1,00 100 Bảng 4: Bảng Bảng tần số thể hiện GPA của H Học ọc sinh vvàà sinh viên viên (HS&SV). 13 Các đại lượng Điểm (x) Giá trị nhỏ nhất 6 Giá trị lớn nhất 9,9 Trung bình 8,24 Trung vị 8,4 Mode 8,9 Phương sai 0,652 Độ lệch chuẩn 0,807 Tứ phân vị thứ nhất 7,825 Tứ phân vị thứ 3 8,9 Độ trải giữa 1,075 Giới hạn trên 9,4375 Giới hạn dưới 6,2125 Khoảng biến thiên 3,9 Skewness -0,58993 Bảng 5: Bảng Bảng phân tích dữ liệu liệu GPA củ củaa học sin sinhh & sinh viên. 14 Nhận xét: - Biểu đồ phân phối tần số GPA lệch trái vừa phải, nhóm điểm từ 8 - 9 là phổ biến nhất. Có thể thấy nhóm học sinh và sinh viên tham gia khảo sát phần lớn có thành tích học tập ở mức khá, giỏi, nhóm thành tích học tập ở mức trung bình và xuất sắc chiếm số ít.
- Biểu đồ hộp thể hiện GPA có độ trải giữa không rộng (1,075), mức điểm tập trung chủ yếu từ 7,825 đến 8,9 là mức khá giỏi với trung vị là 8,4 khá cao. - Độ lệch chuẩn của dữ liệu nhỏ cho thấy GPA có độ phân tán nhỏ. Nhìn chung nhóm đối tượng HS&SV có thành tích học tập khá tốt, chủ yếu là mức từ khá trở lên.1*: Mức thu nhập hàng tháng của bạn là bao nhiêu (triệu đồng)? (Người đi làm). Mức thu nhập Tần số Tần suất Tần suất phần trăm 1 – 7,9 23 0,46 46 8 – 14,9 19 0,38 38 15 – 21,9 5 0,1 10 22 – 28,9 2 0,04 4 29 – 35,9 1 0,02 2 Tổng cộng 50 1 100 Bảng 7: Bảng Bảng tần số thể hiện mức mức thu nhậ nhậpp hàng tháng tháng của đối đối tượng khảo khảo sát.
15 Biểu đồ phân phối tần số mức thu nhập một tháng của đối tượng tượng k khảo hảo sát 25 23 20 19 15 số n ầ T 10 5 5 2 1 0 1 - 7,9 8 - 14,9 15 - 21,9 22 - 28,9 29 - 35,9 Tiền lương (triệu đồng) Nhận xét: Biểu đồ trên cho thấy dữ liệu có xu hướng phân bố lệch hẳn về bên trái, cho thấy chủ yếu người làm khảo sát có mức thu nhập trung bình. Cụ thể, mức thu nhập từ 1 - 7,9 triệu đồng chiếm 46%, và mức thu nhập từ 8 - 14,9 triệu đồng chiếm 38%. Do đối tượng khảo sát chủ yếu ở độ tuổi mới bắt đầu đi làm, nên mức thu nhập ở mặt bằng chung là không cao. Các đại lượng Thu nhập (x) Giá trị nhỏ nhất 1.5 Giá trị lớn nhất 35 Trung bình 9.886 Trung vị 8 Mode 10 Phương sai 42.556 Tứ phân vị thứ nhất 5.55 Tứ phân vị thứ ba 11.95 Khoảng biến thiên 33.71 Bảng 8: Bảng Bảng phân tích dữ liệu liệu thu 16 nhập của Người đi làm.2: So với những người đồng trang lứa quanh mình, bạn tự đánh giá mức độ hạnh phúc của bản thân được bao nhiêu điểm trên thang điểm 10? (HS&SV).
Điểm Tần số Tần suất Tần suất phần trăm 4 4 0,04 4 5 15 0,15 15 6 5 0,05 5 7 27 0,27 27 8 33 0,33 33 9 13 0,13 13 10 3 0,03 3 Tổng 100 1 100 Bảng 6: Bảng Bảng tần số số thể hiện điểm đánh đánh giá mức độ hạnh phúc phúc của HS&SV. Biểu đồ phân phối phố i tần ssốố điểm đánh giá mức độ hạnh phúc của HS&SV 35 33 30 27 25 ố 20 s n 15 ầ T 15 13 10 5 4 5 3 0 4 5 6 7 8 9 10 Điểm đánh giá g iá Câu 2.2*: So với những người đồng trang lứa quanh mình, bạn tự đánh giá mức độ hạnh phúc của bản thân được bao nhiêu điểm trên thang điểm 10? (Người đi làm). Điểm Tần số Tần suất Tần suất phần trăm 4 4 0,08 8 5 7 0,14 14 6 0 0,00 0 17 7 12 0,24 24 8 11 0,22 22 9 9 0,18 18 10 7 0,14 14 Tổng 50 1 100 Bảng 9: Bảng Bảng tần số số thể hiện điểm đánh đánh giá mức độ hạnh phúc phúc của Người Người đi làm. Biểu đồ phân phối tần số điểm đánh giá mức độ hạnh phúc của Người đi làm 14 12 12 11 10 9 ố 8 7 7 s n ầ 6 T 4 4 2 0 0 4 5 6 7 8 9 10 Điểm đánh giá g iá Học sinh & sinh viên Người đi làm Các đại lượng (y) Giá trị nhỏ nhất 4 4 Giá trị lớn nhất 10 10 Trung bình 7,21 7,48 Trung vị 7 8 Mode 8 7 Phương sai 2,107 3,316 Độ lệch chuẩn 1,452 1,821 Tứ phân vị thứ nhất 7 7 Tứ phân vị thứ 3 8 9 18 Độ trải giữa 1 2 Giới hạn trên 8,5 10 Giới hạn dưới 5,5 4 Khoảng biến thiên 6 6 Skewness -0,49655 -0,46297 Bảng 10: Bảng phân phân tích dữ liệu liệu điểm đđánh ánh giá mức mức độ hạnh hạnh phúc.
Nhận xét: - Biểu đồ phân phối tần số điểm đánh giá mức độ hạnh phúc của HS&SV và Người đi làm đều có dạng răng cưa, hơi lệch trái, tuy nhiên các nhóm điểm trên 7 của Người đi làm ít chênh lệch hơn, tần suất đánh giá điểm 10 cũng cao hơn so với nhóm HS&SV. - Biểu đồ hộp cho thấy mức độ hạnh phúc của Người đi làm có độ trải giữa lớn hơn và trung vị cao hơn so với học sinh sinh viên. Nhìn chung, điểm đánh giá mức độ hạnh phúc của Người đi làm cao hơn so với HS&SV. Điều này có thể là do nhóm Người đi làm trưởng thành hơn so với HS&SV, và do vậy họ cảm thấy tự hài lòng với cuộc sống hiện tại nhiều hơn.
Ngược lại, nhóm HS&SV chưa đủ chín chắn và chưa có nhận thức đúng đắn về bản thân nên sẽ so bì với người khác và không hài lòng với cuộc sống hiện có. * Có thể thấy, điểm tự đánh giá mức độ hạnh phúc của nhóm HS&SV và Người đi làm có sự khác biệt, vậy để xác nhận lại điều này ta xem xét mối tương quan giữa độ tuổi và mức độ hạnh phúc của hai nhóm đối tượng: Hệ số tương quan giữa độ tuổi và mức độ hạnh phúc: - Nhóm tuổi HS&SV: Σ ( x i − x ) ( yi − y ) s xy= = 0,0398 n−1 19 Hệ số tương quan giữa độ tuổi và mức độ hạnh phúc của nhóm HS&SV: s xy r xy = =0,00567 sx s y Con số 0,00567 > 0 cho thấy có tương quan tuyến tính thuận giữa độ tuổi với mức độ hạnh phúc trong nhóm HS&SV. Cụ thể, đối với HS&SV tuổi càng cao thì càng cảm thấy hạnh phúc. Tuy nhiên mối liên hệ tuyến tính này khá yếu, chứng tỏ tuổi tác không phải là yếu tố quyết định nhóm người trong tuổi này có hạnh phúc hay không.
- Nhóm tuổi Người đi làm: Hiệp phương sai mẫu của hai biến: Σ ( x i− x ) ( yi − y ) s xy= =−1,5934 n− 1 Hệ số tương quan giữa độ tuổi và mức độ hạnh phúc của nhóm Người đi làm: s xy r xy = =−0,0516 sx s y Con số -0,0516 < 0 cho thấy có tương quan tuyến tính nghịch giữa độ tuổi với mức độ hạnh phúc trong nhóm n hóm Người đi làm. Cụ thể, tuổi tu ổi càng cao thì càng ít cảm thấy hạnh phúc. Tuy nhiên tương tự như ở trên, mối liên hệ tuyến tính này khá yếu, chứng tỏ tuổi tác không phải là yếu tố quyết định nhóm người trong tuổi này có hạnh phúc hay không. Từ kết quả trên, ta thấy hệ số tương quan giữa tuổi và mức độ hạnh phúc của hai nhóm này là trái ngược nhau.
Mức Mức độ nhnhận ận thức thức về “pee “peerr pre pressu ssure” re”:: Câu 3.1: Bạn có biết về cụm từ “peer pressure” chưa? Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm Không biết 28 0.67 Biết nhưng không hiểu rõ 66 0.33 Tổng 150 1 100 Bảng 11: Bảng Bảng tần số số thể hiện mức độ hi hiểu ểu biết về “peer “peer pressu pressure re của đối tượng khảo sát. 20 Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết của người khảo sát về "peer pressure" 18.33 44 Kh ôn ôn g b iế iế tt. B iế iế t n hư hưn g kh ôn ông hhiiể u rõ. Nhận xét: Câu hỏi đầu tiên trong phần này, nhóm đã đề cập đến mức độ hiểu biết của người tham gia khảo sát đối với vấn đề "peer pressure" trong cuộc sống hiện nay.
Biểu đồ cho thấy, phần lớn mọi đều đã có nhận thức chung về vấn đề này, tuy nhiên phần lớn mọi người vẫn còn khá mơ hồ về vấn đề này (chiếm 44%), một số khác lại chưa từng biết đến vấn đề này (chiếm 18,67%), còn lại 37,33% là hiểu rõ. Có thể thấy, mặc dù khái niệm "peer pressure" không còn mới lạ, tuy nhiên nó vẫn chưa được nhiều người quan tâm đến. Vì vậy, nhóm muốn cố gắng giúpxem mọi xét xemhiểu người vấnrõđềhơn nàyvềcótác được quan động củatâm đếnpressure" "peer nhiều đến hay đến không, tâm sinh líđồng của thời giới trẻ.2: Bạn có quan tâm đến vấn đề “peer pressure” không? Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm Không quan tâm 14 0,094 9,4 Ít quan tâm 59 0,393 39,3 Quan tâm 56 0,373 37,3 Rất quan tâm 21 0,140 14 Tổng 150 1,000 100 Bảng 12: Bảng tần số thể hiện hiện mức độ qquan uan tâm của người tham tham gia khảo sát đến đến vấn đề “peer pressure". 21 Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm đến "peer pressure" của giới trẻ Rất quan tâm 21 Quan tâm 56 Ít quan tâm 59 Không quan tâm 14 0 10 20 30 40 50 60 70 Nhận xét: trong tổng 150 mẫu làm khảo sát, có tới hơn 2/3 người chọn lựa chọn là Ít quan tâm (chiếm 39,3%) 39,3%) và Quan tâm (chiếm 37,3%).
Tuy nhiên, vấn đề “áp lực đồng trang lứa vẫn được mọi người biết tới trước đó, vẫn có một số lượng nhỏ Rất quan tâm (14%) nhưng cũng có khoảng 9,4% Không quan tâm. Thực tế cho thấy, mức độ quan tâm ít hay nhiều đối với “áp lực đồng trang lứa” có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhiều tác động khác nhau, và cả quan điểm của mỗi cá nhân.3: Bạn biết đến cụm từ “peer pressure” từ đâu? Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm Mạng xã hội. 29 0,193 19,3 Phương tiện truyền thông truyền thống (Báo chí, TV, …). 25 0,166 16,6 Người thân.
7 0,047 4,7 Các công cụ tìm kiếm.