Nghiên cứu về áp lực đồng trang lứa trong giới trẻ hiện nay

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu khảo sát tình trạng nghiên cứu khảo sát tình trạng peer pressure áp lực đồng trang lứa, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Kinh tế TP.HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

dự án cuối kỳ

2021

57
198
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. LỜI MỞ ĐẦU

1.2. DANH MỤC BẢNG BIỂU

1.3. BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA NHÓM

1.4. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

1.5. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

1.6. PHẦN THẢO LUẬN

1.7. ĐƯA RA GIẢI PHÁP

NGUỒN THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về áp lực đồng trang lứa

Áp lực đồng trang lứa, hay peer pressure, là một hiện tượng tâm lý phổ biến trong giới trẻ hiện nay. Nó thể hiện qua việc cá nhân cảm thấy bị thúc đẩy hoặc ép buộc phải hành động theo cách mà nhóm bạn bè hoặc xã hội mong đợi. Theo nghiên cứu, áp lực này có thể dẫn đến những hành vi tiêu cực như sử dụng chất kích thích, hành vi rủi ro, và thậm chí là trầm cảm. Đặc biệt, trong bối cảnh xã hội hiện đại, nơi mà mạng xã hội đóng vai trò quan trọng, áp lực này càng trở nên mạnh mẽ hơn. Nghiên cứu của Chan & Chan (2011) cho thấy rằng mối quan hệ với cha mẹ có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng bị áp lực từ bạn bè. Những trẻ em có cha mẹ kiểm soát hành vi thường ít bị ảnh hưởng hơn. Điều này cho thấy rằng tâm lý học giới trẻ không chỉ bị ảnh hưởng bởi bạn bè mà còn bởi môi trường gia đình.

1.1. Khái niệm và ảnh hưởng

Khái niệm peer pressure không chỉ đơn thuần là áp lực từ bạn bè mà còn bao gồm những so sánh xã hội mà giới trẻ thường xuyên thực hiện. Họ so sánh bản thân với những người xung quanh, từ đó cảm thấy áp lực phải đạt được những thành tựu tương tự. Điều này có thể dẫn đến sự tự ti và cảm giác không đủ tốt. Theo nghiên cứu của Yang (2018), việc sử dụng mạng xã hội có thể làm gia tăng cảm giác này, khi mà người trẻ thường xuyên tiếp xúc với hình ảnh thành công của người khác. Hệ quả là họ có thể cảm thấy áp lực phải đạt được những tiêu chuẩn không thực tế, dẫn đến sức khỏe tâm thần bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

II. Tình trạng áp lực đồng trang lứa trong giới trẻ

Tình trạng áp lực đồng trang lứa trong giới trẻ hiện nay đang ở mức báo động. Theo khảo sát, khoảng 8% - 29% thanh thiếu niên tại Việt Nam mắc các vấn đề về sức khỏe tâm thần. Điều này cho thấy rằng áp lực từ bạn bè và xã hội có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng. Nhiều bạn trẻ cảm thấy mệt mỏi và chán nản với bản thân khi so sánh mình với những người khác. Họ thường xuyên cảm thấy không đủ tốt, không đủ thành công, và điều này có thể dẫn đến sự khủng hoảng tâm lý. Đặc biệt trong thời gian giãn cách xã hội do dịch Covid-19, áp lực này càng gia tăng khi mọi người có nhiều thời gian rảnh rỗi để suy nghĩ về bản thân và so sánh với người khác.

2.1. Đối tượng và độ tuổi

Đối tượng khảo sát chủ yếu là những người trẻ từ 16 đến 30 tuổi. Đây là độ tuổi mà nhiều người đang trong quá trình tìm kiếm bản thân và định hình giá trị cá nhân. Theo nghiên cứu, những người trẻ này thường dễ bị ảnh hưởng bởi áp lực đồng trang lứa hơn so với những người lớn tuổi. Họ chưa có đủ kinh nghiệm sống để đối mặt với những áp lực này, dẫn đến việc dễ dàng bị tác động bởi những tiêu chuẩn xã hội. Điều này cho thấy rằng việc giáo dục và hỗ trợ tâm lý cho giới trẻ là rất cần thiết để giúp họ vượt qua những áp lực này.

III. Giải pháp đối phó với áp lực đồng trang lứa

Để đối phó với áp lực đồng trang lứa, giới trẻ cần có những giải pháp hiệu quả. Một trong những cách là xây dựng lòng tự trọng và nhận thức về giá trị bản thân. Việc hiểu rõ bản thân và đặt ra mục tiêu cá nhân có thể giúp họ không bị ảnh hưởng bởi những tiêu chuẩn xã hội. Ngoài ra, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè cũng rất quan trọng. Cha mẹ nên tạo ra một môi trường an toàn để trẻ có thể chia sẻ những lo lắng và áp lực mà họ đang gặp phải. Theo nghiên cứu, những trẻ em có mối quan hệ tốt với cha mẹ thường ít bị áp lực từ bạn bè hơn.

3.1. Tăng cường giáo dục tâm lý

Giáo dục tâm lý cho giới trẻ là một giải pháp cần thiết để giúp họ nhận thức được áp lực đồng trang lứa và cách đối phó với nó. Các chương trình giáo dục nên bao gồm các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp và cách quản lý cảm xúc. Điều này không chỉ giúp họ hiểu rõ hơn về bản thân mà còn giúp họ xây dựng những mối quan hệ tích cực với bạn bè. Hơn nữa, việc tổ chức các buổi hội thảo, khóa học về tâm lý cũng có thể giúp giới trẻ trang bị thêm kiến thức và kỹ năng cần thiết để đối mặt với áp lực từ xã hội.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu: đầu: Câu 2.1: Điểm trung bình học kỳ gần nhất của bạn là bao nhiêu? (HS&SV) Điểm Tần số Tần suất Tần suất phần trăm 6 - 6,9 8 0,08 8 7 - 7,9 20 0,20 20 8 - 8,9 58 0,58 58 9 - 9,9 14 0,14 14 Tổng 100 1,00 100 Bảng 4: Bảng Bảng tần số thể hiện GPA của H Học ọc sinh vvàà sinh viên viên (HS&SV). 13 Các đại lượng Điểm (x) Giá trị nhỏ nhất 6 Giá trị lớn nhất 9,9 Trung bình 8,24 Trung vị 8,4 Mode 8,9 Phương sai 0,652 Độ lệch chuẩn 0,807 Tứ phân vị thứ nhất 7,825 Tứ phân vị thứ 3 8,9 Độ trải giữa 1,075 Giới hạn trên 9,4375 Giới hạn dưới 6,2125 Khoảng biến thiên 3,9 Skewness -0,58993 Bảng 5: Bảng Bảng phân tích dữ liệu liệu GPA củ củaa học sin sinhh & sinh viên. 14 Nhận xét: - Biểu đồ phân phối tần số GPA lệch trái vừa phải, nhóm điểm từ 8 - 9 là phổ biến nhất. Có thể thấy nhóm học sinh và sinh viên tham gia khảo sát phần lớn có thành tích học tập ở mức khá, giỏi, nhóm thành tích học tập ở mức trung bình và xuất sắc chiếm số ít.

- Biểu đồ hộp thể hiện GPA có độ trải giữa không rộng (1,075), mức điểm tập trung chủ yếu từ 7,825 đến 8,9 là mức khá giỏi với trung vị là 8,4 khá cao. - Độ lệch chuẩn của dữ liệu nhỏ cho thấy GPA có độ phân tán nhỏ.  Nhìn chung nhóm đối tượng HS&SV có thành tích học tập khá tốt, chủ yếu là mức từ khá trở lên.1*: Mức thu nhập hàng tháng của bạn là bao nhiêu (triệu đồng)? (Người đi làm). Mức thu nhập Tần số Tần suất Tần suất phần trăm 1 – 7,9 23 0,46 46 8 – 14,9 19 0,38 38 15 – 21,9 5 0,1 10 22 – 28,9 2 0,04 4 29 – 35,9 1 0,02 2 Tổng cộng 50 1 100 Bảng 7: Bảng Bảng tần số thể hiện mức mức thu nhậ nhậpp hàng tháng tháng của đối đối tượng khảo khảo sát.

15 Biểu đồ phân phối tần số mức thu nhập một tháng của đối tượng tượng k khảo hảo sát 25 23 20 19 15 số n ầ T 10 5 5 2 1 0 1 - 7,9 8 - 14,9 15 - 21,9 22 - 28,9 29 - 35,9 Tiền lương (triệu đồng) Nhận xét: Biểu đồ trên cho thấy dữ liệu có xu hướng phân bố lệch hẳn về bên trái, cho thấy chủ yếu người làm khảo sát có mức thu nhập trung bình. Cụ thể, mức thu nhập từ 1 - 7,9 triệu đồng chiếm 46%, và mức thu nhập từ 8 - 14,9 triệu đồng chiếm 38%. Do đối tượng khảo sát chủ yếu ở độ tuổi mới bắt đầu đi làm, nên mức thu nhập ở mặt bằng chung là không cao. Các đại lượng Thu nhập (x) Giá trị nhỏ nhất 1.5 Giá trị lớn nhất 35 Trung bình 9.886 Trung vị 8 Mode 10 Phương sai 42.556 Tứ phân vị thứ nhất 5.55 Tứ phân vị thứ ba 11.95 Khoảng biến thiên 33.71 Bảng 8: Bảng Bảng phân tích dữ liệu liệu thu 16 nhập của Người đi làm.2: So với những người đồng trang lứa quanh mình, bạn tự đánh giá mức độ hạnh phúc của bản thân được bao nhiêu điểm trên thang điểm 10? (HS&SV).

Điểm Tần số Tần suất Tần suất phần trăm 4 4 0,04 4 5 15 0,15 15 6 5 0,05 5 7 27 0,27 27 8 33 0,33 33 9 13 0,13 13 10 3 0,03 3 Tổng 100 1 100 Bảng 6: Bảng Bảng tần số số thể hiện điểm đánh đánh giá mức độ hạnh phúc phúc của HS&SV. Biểu đồ phân phối phố i tần ssốố điểm đánh giá mức độ hạnh phúc của HS&SV 35 33 30 27 25 ố 20 s n 15 ầ T 15 13 10 5 4 5 3 0 4 5 6 7 8 9 10 Điểm đánh giá g iá Câu 2.2*: So với những người đồng trang lứa quanh mình, bạn tự đánh giá mức độ hạnh phúc của bản thân được bao nhiêu điểm trên thang điểm 10? (Người đi làm). Điểm Tần số Tần suất Tần suất phần trăm 4 4 0,08 8 5 7 0,14 14 6 0 0,00 0 17 7 12 0,24 24 8 11 0,22 22 9 9 0,18 18 10 7 0,14 14 Tổng 50 1 100 Bảng 9: Bảng Bảng tần số số thể hiện điểm đánh đánh giá mức độ hạnh phúc phúc của Người Người đi làm. Biểu đồ phân phối tần số điểm đánh giá mức độ hạnh phúc của Người đi làm 14 12 12 11 10 9 ố 8 7 7 s n ầ 6 T 4 4 2 0 0 4 5 6 7 8 9 10 Điểm đánh giá g iá Học sinh & sinh viên Người đi làm Các đại lượng (y) Giá trị nhỏ nhất 4 4 Giá trị lớn nhất 10 10 Trung bình 7,21 7,48 Trung vị 7 8 Mode 8 7 Phương sai 2,107 3,316 Độ lệch chuẩn 1,452 1,821 Tứ phân vị thứ nhất 7 7 Tứ phân vị thứ 3 8 9 18 Độ trải giữa 1 2 Giới hạn trên 8,5 10 Giới hạn dưới 5,5 4 Khoảng biến thiên 6 6 Skewness -0,49655 -0,46297 Bảng 10: Bảng phân phân tích dữ liệu liệu điểm đđánh ánh giá mức mức độ hạnh hạnh phúc.

Nhận xét: - Biểu đồ phân phối tần số điểm đánh giá mức độ hạnh phúc của HS&SV và Người đi làm đều có dạng răng cưa, hơi lệch trái, tuy nhiên các nhóm điểm trên 7 của Người đi làm ít chênh lệch hơn, tần suất đánh giá điểm 10 cũng cao hơn so với nhóm HS&SV. - Biểu đồ hộp cho thấy mức độ hạnh phúc của Người đi làm có độ trải giữa lớn hơn và trung vị cao hơn so với học sinh sinh viên.  Nhìn chung, điểm đánh giá mức độ hạnh phúc của Người đi làm cao hơn so với HS&SV. Điều này có thể là do nhóm Người đi làm trưởng thành hơn so với HS&SV, và do vậy họ cảm thấy tự hài lòng với cuộc sống hiện tại nhiều hơn.

Ngược lại, nhóm HS&SV chưa đủ chín chắn và chưa có nhận thức đúng đắn về bản thân nên sẽ so bì với người khác và không hài lòng với cuộc sống hiện có. * Có thể thấy, điểm tự đánh giá mức độ hạnh phúc của nhóm HS&SV và Người đi làm có sự khác biệt, vậy để xác nhận lại điều này ta xem xét mối tương quan giữa độ tuổi và mức độ hạnh phúc của hai nhóm đối tượng: Hệ số tương quan giữa độ tuổi và mức độ hạnh phúc: - Nhóm tuổi HS&SV: Σ ( x i − x ) ( yi − y ) s xy= = 0,0398 n−1 19 Hệ số tương quan giữa độ tuổi và mức độ hạnh phúc của nhóm HS&SV: s xy r xy = =0,00567 sx s y Con số 0,00567 > 0 cho thấy có tương quan tuyến tính thuận giữa độ tuổi với mức độ hạnh phúc trong nhóm HS&SV. Cụ thể, đối với HS&SV tuổi càng cao thì càng cảm thấy hạnh phúc. Tuy nhiên mối liên hệ tuyến tính này khá yếu, chứng tỏ tuổi tác không phải là yếu tố quyết định nhóm người trong tuổi này có hạnh phúc hay không.

- Nhóm tuổi Người đi làm: Hiệp phương sai mẫu của hai biến: Σ ( x i− x ) ( yi − y ) s xy= =−1,5934 n− 1 Hệ số tương quan giữa độ tuổi và mức độ hạnh phúc của nhóm Người đi làm: s xy r xy = =−0,0516 sx s y Con số -0,0516 < 0 cho thấy có tương quan tuyến tính nghịch giữa độ tuổi với mức độ hạnh phúc trong nhóm n hóm Người đi làm. Cụ thể, tuổi tu ổi càng cao thì càng ít cảm thấy hạnh phúc. Tuy nhiên tương tự như ở trên, mối liên hệ tuyến tính này khá yếu, chứng tỏ tuổi tác không phải là yếu tố quyết định nhóm người trong tuổi này có hạnh phúc hay không. Từ kết quả trên, ta thấy hệ số tương quan giữa tuổi và mức độ hạnh phúc của hai nhóm này là trái ngược nhau.

Mức Mức độ nhnhận ận thức thức về “pee “peerr pre pressu ssure” re”:: Câu 3.1: Bạn có biết về cụm từ “peer pressure” chưa? Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm Không biết 28 0.67 Biết nhưng không hiểu rõ 66 0.33 Tổng 150 1 100 Bảng 11: Bảng Bảng tần số số thể hiện mức độ hi hiểu ểu biết về “peer “peer pressu pressure re của đối tượng khảo sát. 20 Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết của người khảo sát về "peer pressure" 18.33 44 Kh ôn ôn g b iế iế tt. B iế iế t n hư hưn g kh ôn ông hhiiể u rõ. Nhận xét: Câu hỏi đầu tiên trong phần này, nhóm đã đề cập đến mức độ hiểu biết của người tham gia khảo sát đối với vấn đề "peer pressure" trong cuộc sống hiện nay.

Biểu đồ cho thấy, phần lớn mọi đều đã có nhận thức chung về vấn đề này, tuy nhiên phần lớn mọi người vẫn còn khá mơ hồ về vấn đề này (chiếm 44%), một số khác lại chưa từng biết đến vấn đề này (chiếm 18,67%), còn lại 37,33% là hiểu rõ. Có thể thấy, mặc dù khái niệm "peer pressure" không còn mới lạ, tuy nhiên nó vẫn chưa được nhiều người quan tâm đến. Vì vậy, nhóm muốn cố gắng giúpxem mọi xét xemhiểu người vấnrõđềhơn nàyvềcótác được quan động củatâm đếnpressure" "peer nhiều đến hay đến không, tâm sinh líđồng của thời giới trẻ.2: Bạn có quan tâm đến vấn đề “peer pressure” không? Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm Không quan tâm 14 0,094 9,4 Ít quan tâm 59 0,393 39,3 Quan tâm 56 0,373 37,3 Rất quan tâm 21 0,140 14 Tổng 150 1,000 100 Bảng 12: Bảng tần số thể hiện hiện mức độ qquan uan tâm của người tham tham gia khảo sát đến đến vấn đề “peer pressure". 21 Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm đến "peer pressure" của giới trẻ Rất quan tâm 21 Quan tâm 56 Ít quan tâm 59 Không quan tâm 14 0 10 20 30 40 50 60 70 Nhận xét: trong tổng 150 mẫu làm khảo sát, có tới hơn 2/3 người chọn lựa chọn là Ít quan tâm (chiếm 39,3%) 39,3%) và Quan tâm (chiếm 37,3%).

Tuy nhiên, vấn đề “áp lực đồng trang lứa vẫn được mọi người biết tới trước đó, vẫn có một số lượng nhỏ Rất quan tâm (14%) nhưng cũng có khoảng 9,4% Không quan tâm. Thực tế cho thấy, mức độ quan tâm ít hay nhiều đối với “áp lực đồng trang lứa” có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhiều tác động khác nhau, và cả quan điểm của mỗi cá nhân.3: Bạn biết đến cụm từ “peer pressure” từ đâu? Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm Mạng xã hội. 29 0,193 19,3 Phương tiện truyền thông truyền thống (Báo chí, TV, …). 25 0,166 16,6 Người thân.

7 0,047 4,7 Các công cụ tìm kiếm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát áp lực đồng trang lứa trong giới trẻ hiện nay" khám phá những áp lực mà giới trẻ phải đối mặt từ bạn bè và xã hội, ảnh hưởng đến tâm lý và hành vi của họ. Tác giả phân tích các yếu tố như sự kỳ vọng, so sánh bản thân và áp lực thành công, đồng thời đưa ra những giải pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực của áp lực này. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này mà còn cung cấp những kiến thức hữu ích để hỗ trợ giới trẻ vượt qua khó khăn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến môi trường học tập và sự phát triển của học sinh, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ hcmute phát triển môi trường học tập thân thiện học sinh tích cực tại trường trung học phổ thông tây ninh". Ngoài ra, để có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề tâm lý trong giáo dục, bạn có thể đọc "Luận án điều chỉnh cảm xúc bản thân của cha mẹ với con lứa tuổi học sinh trung học cơ sở". Cuối cùng, bài viết "Tiểu luận nghiên cứu khảo sát góc nhìn của mọi người về body shaming miệt thị cơ thể trong xã hội hiện nay" cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về những áp lực xã hội mà giới trẻ đang phải đối mặt. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến áp lực và tâm lý trong giới trẻ.