ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HOI VÀ NHÂN VAN NGUYEN DIỆP HA LUAN VAN THAC Si TAM LY HOC Hà Nội — 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HOI VÀ NHÂN VAN NGUYEN DIỆP HA Chuyén nganh: Tam ly hoc Mã số: 8310401.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Văn Lượt Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Các số liệu, tài liệu trong luận văn là khách quan, trung thực và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận văn Nguyễn Diệp Hà LOI CAM ON Tôi xin bày tỏ lòng sâu sắc biết ơn và gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Văn Lượt, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp tôi thực hiện đề tài Sức khỏe tâm thần của trẻ em có cha mẹ di cư. Cảm ơn thay đã luôn đồng hành, hỗ trợ, kiên nhẫn với sự trì hoãn của tôi, phản hồi sớm nhất có thể các câu hỏi và thắc mắc của tôi, động viên tôi đề tôi có thé hoàn thành nhiệm vụ to lớn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn và sự kính trọng tới toàn thể thầy,cô giáo Khoa Tâm lý học. Nơi đã truyền dạy cho tôi rất nhiều kiến thức và kỹ năng để tôi có thể hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi. Cảm ơn bà nội, người luôn ủng hộ và khích lệ tôi trên con đường học tập.
Cảm ơn bố mẹ dù vất vả sớm hôm vẫn lo cho tôi từng bữa ăn, giấc ngủ giúp tôi có sức khỏe để tôi viết từng con chữ. Cảm ơn người bạn đời của tôi, đã bao dung với sự gắt gỏng khi tôi căng thăng, đã đồng hành với tôi trong mọi khó khăn. Cảm ơn con gái bé nhỏ đã đến với tôi như một món quà, nhờ có bé tôi cảm thấy đề tài đang làm rất có ý nghĩa. Tôi xin cảm ơn những khách thé đã dành thời gian trả lời bảng hỏi và phỏng van sâu của tôi dù tôi với họ chưa từng quen biết.
Do năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn của tôi không thê tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn đề đề tài được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm on! MỤC LỤC (9871000037. Lý do chọn để tài. - ¿5s s+SxeSE92EE2E12EE9E1E712112112117111121121111 1111.
Mau nghién CUU. Nhiệm vụ nghiÊn CỨU. 1321183118393 10 19 11 1111 TH ng ng ng 11 6. Cau hOi nghiém CW 0.
Giả thuyết nghiên CUU. Giới hạn phạm vi nghiÊn CỨU. Các phương pháp nghiÊn CỨU.- G5 1131133113311 911 1 ng ngư, 12 CHUONG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SKTT CUA TCCMDC.
Tổng các quan nghiên cứu về SKTT của TCCMDC. Các khái niệm cơ bản của đề tài. Khái niỆm SUC KOE. KNGi nig SKTT.
Khái niệm Cha ME Ai CU ceccccccccccecccccccccsessscecceseseseeeccssessceeeceseesueseceeeesnseeeeeess 22 1. Khái niệm trẻ CÓ CHA ME Ai CU vecccccsccccccsccccessccscesscesesseccesuseecseussecsssseeeesseseeensaes 22 1. Khái niệm SKTT của trẻ có Cha ME Ai CU cecceccccccccccccccccccccsesssesssssssssesssssssesseees 23 1.6 Khái niệm sự cô don ở trường học, nhận thức về sự hỗ trợ xã hội và sự phục hồi tâm lý. 5-55 St ESEEEEEEEEE111111111211212111 1111111111111 tre.
28 Tiểu kết chương Lieceecceecseeessssesssseessssecssssvecssvecsssvecsssecsssvessssecssssecsssecssssessssecsessecsssecsesseessses 31 CHUONG 2. TO CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vài nét về dia bàn và mẫu mẫu nghiên cứu. Địa bàn nghiÊH CỨPH.
MGu nghién CÍIH. 5-5-5 S£E‡EEÉEEEEE‡EEEEEEEEEEEEEEE21111111111111111111 1111 xe. Các phương pháp nghiên cứu cụ thỂ. Phương pháp phân tích tải TIỆM.
Phương pháp điêu tra bằng bảng hỏi. - 2-5-5 ScSe‡Ek‡E+E+Eerkerkerrrsses 37 2. Phương pháp xử lý số liệu bằng phân mém SPSS. Phương pháp phỏng vấn SAU cescesccsssesssesssesssesssessssssssssssssessssssssssesssecssessiessessessseessecs 43 3.
Thực trạng SKTT của trẻ có cha mẹ đi làm xa. Thống kê mô tả về SKTT của trẻ có cha mẹ di CH.---5-©cz©cs+cs+csscsscssei 45 3. So sánh SKTT của trẻ có cha mẹ di cư giữa các nhóm HmẫM. Các yếu tố ảnh hướng đến SKTT của trẻ có cha mẹ di cư.1 Tương quan giữa các yếu 16 ảnh AUN vessccccsscsssssssssssseessssesssessssseessseessseessseeeen 51 3.
Các yếu tố GNN NUON coeccecsesccessessessesssessecsessessussusssessessessusssessessessesssseessesseesess 53 Ti6u két ChUONG 1. 60 KET LUẬN VA KIÊN NGHO ooo. ccsssssssssssessssssssssssesesssssssssssunessssssssssnieeesssesssssnneeesseee 62 TÀI LIEU THAM KHAO. 78 DANH MỤC TỪ VIET TAT STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 SKTT Sức khỏe tâm than 2 TCCMDC Trẻ có cha mẹ di cư 3 TOCCM Trẻ ở cùng cha mẹ 4 VĐVTĐ Van dé về tăng động 5 VĐVTC Van đê về tình cảm 6 VĐVHV Vân dé về hành vi 7 VĐVBB Vân đê về bạn bè 8 SCĐOTH Sự cô đơn ở trường học 9 HTTGĐ Hỗ trợ từ gia đình 10 HTTBB Hỗ trợ từ bạn bè 11 HTTNK Hỗ trợ từ người khác 12 HTMT Hướng tới mục tiêu 13 KSCX Kiểm soát cảm xúc 14 TDTC Tư duy tích cực 15 HTTCN Hỗ trợ từ cá nhân DANH MỤC BANG Bảng 2.1 Mô tả chỉ tiết mẫu nghiên cứu (N = 2] ]).-5- s+cs+c++ee+Eertererssreee 35 Bang 3.1: Điểm trung bình các tiểu thang đo SDQ.-©22-55¿©7sc5ccscsescse2 45 Bang 3.2: Sự khác biệt giữa nhóm mẫu phân theo giới tính.3: Su khác biệt giữa nhóm mẫu phân theo độ tuổi cha me di cư.4: Sự khác biệt giữa nhóm mẫu phân theo đối tượng di CU .5: Sự khác biệt giữa nhóm mẫu phân theo cấp học.------:--scsz©se+ 49 Bang 3.6: Sự khác biệt giữa nhóm mẫu phân theo người chăm sóc chính.7: Tương quan giữa các yếu to ảnh hưởng .----55c©5e©cc+cccccceecceei S1 Bang 3.8: Sự cô đơn 6 trwOng HỌC.9: Dự đoán sự ảnh hưởng của SCĐOTH đến các VĐSKTT ở TCCMDC.10: Nhận thức về sự hỗ trợ xã hội.--s¿©25c©5cccS+cxecxerxrsrxerreerkeerxee 55 Bang 3.11: Dự đoán sự ảnh hưởng của nhận thức về sự hỗ trợ xã hội đến các 2AY,.12: Sự phục hôi tâm WY .13: Dự đoán sự anh hưởng cua sự phục hồi tâm ly đến các VĐSKTT ở TOCOMDC 00 HA.
Lý do chọn đề tài Trong những năm gan đây, số trẻ có cha mẹ di cư ngày càng tăng do sự phát triển của xu hướng lao động di cư nội địa hoặc xuất khâu sang nước khác. Khó khăn về kinh tế ở khu vực nông thôn, miền núi đã thúc đây một bộ phận đông đảo người dân đóng vai trò lao động chính trong gia đình phải xuất khẩu lao động ra nước ngoài hoặc chuyển đến làm việc tại thành thị và khu công nghiệp tập trung. Năm 2017, tong số lao động xuất khâu ra nước ngoài là khoảng 1 triệu người, trong đó có 816.000 lao động nữ, chiếm 52,88%. Theo báo cáo năm 2019 của UNFPA, lượng người xuất khâu lao động chiếm 8,6% tổng lực lượng lao động cả nước.
Lượng lao động nữ tham gia di cư chiếm 53,4% (UNFPA, 2020). Số người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2017 là 134.324 là nữ chiếm 33,4% (DOL-Molisa, 2020). Do hạn chế về thu nhập, điều kiện nhà ở, chính sách giáo dục.nhiều người di cư có xu hướng dé con ở quê cho người thân hoặc bạn bè chăm sóc. Trẻ văng cha mẹ dễ gặp phải các vấn đề về sức khỏe, học tập và đặc biệt là SKTT (Daisheng Tang và cộng sự, 2019; Zhao và cộng sự, 2014; Tang và cộng sự, 2018; Hu và cộng sự, 2018).
Một số vấn đề về SKTT ở thời thơ ấu có thê được chữa lành hoặc giải quyết, trong khi đó có một số vấn đề có thê trở thành vấn đề lâu dài và ảnh hưởng đến sự phát triển trong tương lai của trẻ. Nghiên cứu của Tang và cộng sự năm 2019 đã chỉ ra rằng những trẻ em bị bỏ lại gặp vấn đề về sức khoẻ liên quan tới bệnh hô hấp và tiêu hoá nhiều hơn những trẻ được cha mẹ nuôi dưỡng (Tang và cộng sự, 2019). Nghiên cứu năm 2014 của Zhao và cộng sự đã chỉ ra rằng điểm môn Toán của nhóm trẻ cho cha mẹ đi làm ăn xa đã giảm 15.6% so với nhóm đối chứng. Thiếu quan tâm, chăm sóc và tình yêu thương của cha mẹ khiến cho trẻ dé gặp phải những khó khăn tâm lý liên quan đến nhận thức, cảm xúc, hành vi và các mối quan hệ (Zhao và cộng sự, 2014).
Tang và cộng sự năm 2018 cho thấy TCCMDC có tỷ lệ mac các van đề SKTT cao hơn nhóm đối chứng, lòng tự trọng và tỷ lệ tram cảm ở nhóm TCCMDCcao hơn nhóm TOCCM (Tang và cộng sự, 2018). Nghiên cứu của Hu năm 2018 cho biết trẻ em bị bỏ lại có tỷ lệ về các VDVHV cao hon so với trẻ di cư và trẻ địa phương (Hu và cộng sự, 2018). Các nghiên cứu trên đã cho thấy trẻ văng cha mẹ có nguy cơ gặp phải các vấn đề về sức khỏe tâm thần nên việc giúp cha mẹ, thầy cô, người thân nhận ra van đề của trẻ dé hỗ trợ kip thời là vô cùng cấp thiết. Về mặt lý luận, trên thế giới có rất nhiều những nghiên cứu của các tác giả khác nhau về vấn đề SKTT của trẻ có cha me di làm ăn xa đặc biệt là ở Trung Quốc nhưng các nghiên cứu trong nước còn rat ít và hạn chế.
Nghiên cứu của McKelvey và cộng sự trên nhóm trẻ từ 4 đến 18 tuổi sống tại Hà Nội cho thấy có 5,3 % trẻ nam và 7,7 % ở trẻ nữ ở độ tuổi 4 đến 11 và 9,5 % trẻ nam và 10,1 % trẻ nữ ở độ tuổi từ 12 đến 18 được coi là mắc các rối loan sức khỏe tâm thần (McKelvey và cộng sự, 1999). Nghiên cứu của Amstadter trên nhóm trẻ ở độ tuổi thanh thiếu niên Việt Nam nhằm đánh giá mức độ các rỗi loạn tâm than ở chỉ ra có 9,1 % thanh thiếu niên cho mắc phải các van đề về tâm thần (Amstadter va cộng sự, 2009). Viện sức khỏe tâm thần ban ngày Mai Hương khi khảo sát sức khỏe tâm thần học sinh ở các trường học tại thành phố Hà Nội cho thấy tỷ lệ học sinh có vấn đề về sức khỏe tâm thần chung là 19,46 %. Đặng Hoàng Minh và Hoàng Cẩm Tú, năm 2009 sử dụng công cụ YSR thực hiện khảo sát trên 1727 học sinh, lứa tuổi từ 11- 15, ở 2 trường THCS ở Hà Nội cho thấy tỉ lệ trẻ mac các van đề về sức khỏe tâm than là 10,94 % (Đặng Hoàng Minh và cộng sự, 2009).
Nghiên cứu tác động của đại dịch COVID- 19 đến tình trang sức khỏe tâm than trẻ từ 6 tuổi đến 15 tuổi bùng phát vào tháng 4 năm 2021 tại Việt Nam của tác giả Lénh Kim Huong cho thay khi tré bi nhiém COVID-19 mà không ai ở bên cạnh có tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần trẻ, tuy nhiên nếu người chăm sóc là mẹ hoặc là người có giới tính nữ thì có tác động tích cực hơn so với người chăm sóc có giới tính nam (Lénh Kim Hương, 2022).