MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài:. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu:.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:. Câu hỏi nghiên cứu:. Giả thuyết nghiên cứu:.
Phương pháp nghiên cứu .10 NỘI DUNG CHÍNH .13 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU .1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu: .2 Các khái niệm công cụ: .2 Nguồn lực dựa vào cộng đồng .3 Giáo dục và hỗ trợ giáo dục .3 Các cách thức tiếp cận trong phát triển cộng đồng .4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: .1 Bối cảnh địa bàn xã Phúc Thịnh: .2 Khái quát về công tác TĐC dự án thủy điện Tuyên Quang tại xã Phúc Thịnh.25 Chƣơng 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN SỐNG VÀ HỌC TẬP CỦA NHÓM HỌC SINH THUỘC CÁC HỘ GIA ĐÌNH TĐC TẠI XÃ PHÚC THỊNH.1 Khái quát về điều kiện sống của các hộ gia đình TĐC.1 Một số đặc điểm về tổ chức cuộc sống, hòa nhập cộng đồng của các hộ gia đình TĐC .30 Footer Page 5 of 107. Header Page 6 of 107.2 Tình trạng nghèo khó của các hộ gia đình TĐC .2 Khái quát về điều kiện sống của các hộ gia đình TĐC có con trong độ tuổi đi học.1 Số lượng học sinh thuộc các hộ gia đình TĐC .2 Đặc điểm nghèo khó của các hộ gia đình TĐC có con trong độ tuổi đi học .3 Một số khó khăn về điều kiện sống của các hộ gia đình TĐC có con trong độ tuổi đi học .3 Thực trạng hoạt động học tập của nhóm học sinh thuộc các hộ gia đình TĐC .1 Ý thức học tập và kết quả học tập: .2 Tình trạng nghỉ học, bỏ học và chuyển trường của nhóm học sinh thuộc các hộ gia đình TĐC .4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập của nhóm học sinh thuộc các hộ gia đình TĐC .1 Sự quan tâm của gia đình .2 Điều kiện học tập .3 Đặc điểm nhận thức, lối sống của nhóm học sinh .4 Sự hòa nhập với môi trường học tập .58 Chƣơng 3: XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ HỆ THỐNG NGUỒN LỰC NHẰM HỖ TRỢ GIÁO DỤC CHO NHÓM HỌC SINH THUỘC CÁC HỘ GIA ĐÌNH TĐC TẠI XÃ PHÚC THỊNH .1 Xác định nhu cầu cần hỗ trợ chung của nhóm học sinh thuộc các hộ gia đình TĐC .1 Nhu cầu vật chất: .2 Nhu cầu được thừa nhận, yêu thương: .3 Nhu cầu được tự khẳng định mình: .4 Nhu cầu an toàn xã hội: .5 Nhu cầu được tôn trọng: .2 Xác định các nhu cầu ưu tiên cần được hỗ trợ.1 Sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhu cầu: .2 Cân đối và lựa chọn nhu cầu: .72 Footer Page 6 of 107. Header Page 7 of 107.3 Đánh giá các hệ thống nguồn lực nhằm hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc các hộ gia đình TĐC .1 Nguồn lực vật chất và khả năng tài chính của địa phương .2 Các thiết chế, tổ chức chính trị - xã hội: .3 Nguồn nhân lực: .4 Đề xuất hoạt động liên kết các hệ thống nguồn lực nhằm hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc các hộ gia đình TĐC .1 Cách thức tiếp cận sử dụng trong nghiên cứu: .2 Hoạt động liên kết các hệ thống nguồn lực:.888 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .1077 Footer Page 7 of 107. Header Page 8 of 107.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT: - CTXH: Công tác xã hội - PHHS: Phụ huynh học sinh - PVS : Phỏng vấn sâu - TĐC : Tái định cư - THCS: Trung học cơ sở - THPT: Trung học phổ thông - UBND : Ủy ban nhân dân Footer Page 8 of 107. Header Page 9 of 107. DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Trang Bảng 1.1: Các cách thức tiếp cận trong phát triển cộng đồng 20 Bảng 1.2: Số lượng các hộ, khẩu TĐC dự án thủy điện Tuyên Quang 26 Bảng 1.3: Đặc điểm đời sống các hộ gia đình TĐC dự án thủy điện 27 Tuyên Quang Bảng 2.1: Thống kê tổng số hộ nghèo tại xã Phúc Thịnh năm 2014 27 Bảng 2.2: Thống kê số lượng học sinh thuộc các hộ gia đình TĐC tại xã 35 Phúc Thịnh Bảng 2.3: Đặc điểm hộ nghèo TĐC năm 2014 35 Bảng 2.4: Bảng điểm một số học sinh TĐC tại lớp 9A trường THCS 36 Phúc Thịnh năm học 2012 - 2013 Bảng 2.5: Bảng so sánh mức độ quan tâm giữa PHHS địa phương và 50 PHHS TĐC Bảng 3.1: Nhóm vấn đề và các yếu tố ảnh hưởng đối với nhóm học 61 sinh thuộc các hộ gia đình TĐC Bảng 3.2: Các nhu cầu do nhóm học sinh xác định 70 Bảng 3.3: Thứ tự các nhu cầu ưu tiên do nhóm học sinh xác định 71 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhu cầu do 04 71 nhóm xác định Footer Page 9 of 107. Header Page 10 of 107.
Lý do chọn đề tài: Tuyên Quang là một tỉnh miền núi nghèo với trên 20 dân tộc anh em cùng sinh sống như Tày, Nùng, Dao, H'Mông. Theo các số liệu báo cáo, thống kê của tỉnh thì hiện nay tại Tuyên Quang còn rất nhiều các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo và các hộ gia đình dân tộc thiểu số có điều kiện sống khó khăn. Do đó, học sinh thuộc các hộ gia đình này còn gặp rất nhiều vấn đề khó khăn, thiếu thốn và nhiều nhu cầu cơ bản chưa được đáp ứng. Đặc biệt tại một số địa phương trong tỉnh còn một bộ phận dân cư là các gia đình thuộc vùng lòng hồ thủy điện Tuyên Quang di dân, TĐC tại địa phương mới để phục vụ cho việc xây dựng nhà máy thủy điện Tuyên Quang.
Theo kết quả thống kê của ban di dân thì tổng số có 4.138 khẩu phải di chuyển TĐC thuộc 88 thôn bản, tổ dân phố chiếm 29,5% so với tổng số 298 thôn, bản của toàn huyện Na Hang (nơi xây dựng thủy điện Tuyên Quang). Việc di dời, TĐC tại nơi ở mới kéo theo rất nhiều những thay đổi về phong tục, tập quán, nguồn sinh kế, lối sống, môi trường, văn hóa, giáo dục. Thực tế cho thấy đời sống của các hộ gia đình sau TĐC gặp khó khăn về nhiều mặt: việc làm, thu nhập, học hành của con em các hộ gia đình, việc học nghề của đa số người dân TĐC. Nguyên nhân là do các dự án, các chương trình TĐC chỉ mới quan tâm chăm lo cho vấn đề nhà ở của người dân mà chưa chú trọng đến yếu tố kinh tế, văn hóa, giáo dục, xã hội và môi trường khác.
Trong đó vấn đề hỗ trợ giáo dục nhằm cải thiện trình độ học vấn và giải quyết các vấn đề khác tồn tại trong học đường của học sinh thuộc các hộ gia đình TĐC vẫn chưa thực sự được quan tâm nhiều. Hiện nay, tại một số trường có điểm TĐC trong tỉnh vấn đề học vấn và các vấn đề tồn tại trong học đường đang diễn ra thực trạng cấp bách, rất đáng được quan tâm giải quyết như: tình trạng nghỉ học, bỏ học sớm, chuyển trường, kết quả học tập kém hay vấn đề hòa nhập ở trường.Do đó rất cần những chương trình, chính sách hộ trợ của tỉnh và chính quyền địa 1 Footer Page 10 of 107. Header Page 11 of 107. phương, và hơn hết là sự quan tâm đặc biệt của các hệ thống nguồn lực trong cộng đồng nhằm giải quyết tình trạng này.
Nhận thấy, công tác xã hội có thể ứng dụng phương pháp phát triển cộng đồng để hỗ trợ các hoạt động học tập, giải quyết các vấn đề tại học đường, đồng thời cải thiện tình trạng học vấn cho nhóm học sinh thuộc các hộ gia đình TĐC. Cùng với việc sử dụng cách thức tiếp cận dựa vào cộng đồng, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Liên kết các hệ thống nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc các hộ gia đình tái định cư vùng lòng hồ thủy điện Tuyên Quang” (Nghiên cứu tại xã Phúc Thịnh – Chiêm Hóa – Tuyên Quang). Tổng quan vấn đề nghiên cứu Tại Việt Nam, từ khi chính sách đổi mới kinh tế năm 1986 của Đảng và Nhà nước được đưa vào thực hiện và có hiệu quả đã xuất hiện tình trạng di dân và số lượng di dân tăng đột biến vào những năm 1990 trở lại đây. Quá trình di dân tại Việt Nam đã kéo theo rất nhiều hệ quả.
Trước hết là mặt tích cực, các loại hình di dân đã có tác dụng trong việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế – xã hội như tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần cải thiện đời sống cho người di cư cũng như gia đình của họ.rất nhiều hộ gia đình ở nông thôn có cuộc sống rất khó khăn, không có việc làm, nhưng sau khi di dân lên thành phố họ đã giải quyết được vấn đề việc làm, thu nhập và ổn định cuộc sống hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm thì quá trình di cư này cũng đã để lại nhiều hậu quả đáng tiếc cho xã hội. Trước hết, vấn đề di cư đã gây xáo trộn dân cư cho cả nơi xuất cư và nhập cư, đồng thời việc di cư từ nông thôn lên thành phố tăng nhanh kéo theo các vấn đề về việc làm, nhà ở, các công trình công cộng cùng với nhiều tệ nạn xã hội khác. Đây là những vấn đề bức xúc cho toàn xã hội.
Trước những thực trạng đó, đã có rất nhiều nhà khoa học đã tiến hành các nghiên cứu về vấn đề di cư trong nước để đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất cho sự phát triển bền vững. Cho đến nay ở Việt Nam đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học về di dân. Nhìn chung, những công trình này đã nghiên cứu di dân trên nhiều lĩnh vực. 2 Footer Page 11 of 107.
Header Page 12 of 107. Trước hết phải kế đến những nghiên cứu đưa ra được cái nhìn tổng quan nhất về di dân ở Việt Nam. Đầu tiên là nghiên cứu “Di dân của người Việt từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX” của Đặng Thu được đăng trên phụ san tạp chí nghiên cứu lịch sử, Hà Nội, khoa học xã hội, năm 1993; hay nghiên cứu của Guest, Philip về “Động lực di dân nội địa ở Việt Nam” năm 1998; và cũng phải kể đến nghiên cứu “Nghiên cứu di dân ở Việt Nam” do Đỗ Văn Hòa – Trịnh Khắc Thẩm cùng tiến hành nghiên cứu vào năm 1999.