Khảo Nghiệm Các Giống Keo Tai Tượng Có Khả Năng Chịu Lạnh Tại Vườn Ươm - Viện Nghiên Cứu Lâm Nghiệp

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo nghiệm một số giống keo tai tượng có khả năng chịu lạnh trong giai đoạn vườn ươm tại viện, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

55
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.4. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu

3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp

4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1. Kết quả tỷ lệ cây nảy mầm

4.2. Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng đường kính gốc của các giống Keo

4.3. Kết quả đánh giá tình hình sâu hại

4.4. Kết quả tỷ lệ cây sống

4.5. Kết quả đánh giá khả năng chịu lạnh

4.6. Kết quả đánh giá chất lượng các giống keo

4.7. Kết quả tỷ lệ xuất vườn

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khảo nghiệm giống Keo Tai Tượng chịu lạnh

Nghiên cứu tập trung vào khảo nghiệm giống Keo Tai Tượng (Acacia mangium) để đánh giá khả năng chịu lạnh trong giai đoạn vườn ươm. Mục tiêu chính là xác định các giống có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu lạnh, đặc biệt ở khu vực miền núi phía Bắc. Viện Nghiên Cứu Lâm Nghiệp đã tiến hành thử nghiệm trên nhiều giống Keo khác nhau, đo lường các chỉ số sinh trưởng như chiều cao, đường kính gốc, và tỷ lệ sống. Kết quả cho thấy một số giống Keo Tai Tượng có khả năng chịu lạnh vượt trội, mở ra tiềm năng ứng dụng trong trồng rừng sản xuất.

1.1. Phương pháp khảo nghiệm

Phương pháp khảo nghiệm giống được thực hiện theo quy trình chuẩn, bao gồm thu thập hạt giống từ các nguồn khác nhau, gieo ươm trong điều kiện kiểm soát, và theo dõi các chỉ số sinh trưởng. Kỹ thuật vườn ươm được áp dụng để đảm bảo cây giống phát triển đồng đều. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, và ánh sáng được điều chỉnh phù hợp với điều kiện khí hậu lạnh. Kết quả được phân tích bằng phương pháp thống kê để đánh giá sự khác biệt giữa các giống.

1.2. Kết quả khảo nghiệm

Kết quả khảo nghiệm giống cho thấy sự khác biệt rõ rệt về khả năng chịu lạnh giữa các giống Keo Tai Tượng. Một số giống có tỷ lệ sống cao, sinh trưởng ổn định trong điều kiện nhiệt độ thấp. Các chỉ số như chiều cao vút ngọn và đường kính gốc được ghi nhận để đánh giá chất lượng cây giống. Những giống này có tiềm năng ứng dụng trong phát triển giống cây lâm nghiệp ở vùng khí hậu lạnh.

II. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển giống cây lâm nghiệp, đặc biệt là ở các vùng có khí hậu lạnh. Kết quả khảo nghiệm giống Keo Tai Tượng chịu lạnh sẽ là cơ sở để lựa chọn giống phù hợp cho trồng rừng sản xuất. Điều này không chỉ nâng cao năng suất rừng trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

2.1. Lựa chọn giống phù hợp

Dựa trên kết quả khảo nghiệm giống, các giống Keo Tai Tượng có khả năng chịu lạnh tốt sẽ được ưu tiên lựa chọn cho trồng rừng ở khu vực miền núi phía Bắc. Việc này giúp tăng tỷ lệ sống và năng suất rừng trồng, đồng thời giảm thiểu rủi ro do thời tiết lạnh gây ra.

2.2. Đóng góp cho nghiên cứu lâm nghiệp

Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu quan trọng cho nghiên cứu lâm nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển giống cây chịu lạnh. Kết quả có thể được sử dụng để cải thiện các giống cây lâm nghiệp khác, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp Việt Nam.

III. Tổng quan về cây Keo Tai Tượng

Keo Tai Tượng (Acacia mangium) là một trong những loài cây lâm nghiệp quan trọng, được trồng rộng rãi ở Việt Nam. Loài cây này có tốc độ sinh trưởng nhanh, thích nghi tốt với nhiều điều kiện khí hậu và đất đai. Tuy nhiên, khả năng chịu lạnh của Keo Tai Tượng vẫn còn hạn chế, đặc biệt ở các vùng núi cao. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện khả năng chịu lạnh của loài cây này thông qua khảo nghiệm giống.

3.1. Đặc điểm sinh học

Keo Tai Tượng là loài cây thân gỗ, có khả năng sinh trưởng nhanh và cho năng suất gỗ cao. Loài cây này thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tuy nhiên, ở các vùng có khí hậu lạnh, Keo Tai Tượng thường bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ thấp, dẫn đến tỷ lệ sống và sinh trưởng kém.

3.2. Vai trò trong lâm nghiệp

Keo Tai Tượng đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu lâm nghiệptrồng rừng sản xuất. Gỗ của loài cây này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp giấy và sản xuất đồ gỗ. Việc cải thiện khả năng chịu lạnh của Keo Tai Tượng sẽ mở rộng phạm vi trồng rừng, góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ khảo nghiệm một số giống keo tai tượng có khả năng chịu lạnh trong giai đoạn vườn ươm tại viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nhu cầu sử dụng gỗ hiện nay của các sản phẩm được chế biến từ gỗ ngày càng tăng trong khi đó sản lượng gỗ lấy từ rừng tự nhiên còn rất ít. Trong khi đó gỗ vẫn là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được đối với nhu cầu sử dụng gỗ cho công nghiệp và trong cuộc sống hàng ngày. Vì vậy công tác tìm hiểu chọn lọc nghiên cứu, lai tạo giống mới có năng suất và chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường là rất cần thiết. Trong những năm trở lại đây, những loài cây mọc nhanh như cây Keo và Bạch đàn đã được lựa chọn nhiều nhất.000 ha đã trồng thành rừng Keo ở Việt Nam.

Trong số đó, Keo tai tượng A. mangium, Keo lai giữa Keo tai tượng A. mangium và Keo lá tràm A. auriculiformis là phổ biến nhất bởi tốc độ sinh trưởng nhanh.

Tính phổ biến của Keo lai ở Việt Nam được khẳng định bởi sự lan rộng nhanh ở các rừng trồng trên phạm vi cả nước. Ước tính có khoảng 150.000 ha Keo lai đã được trồng. Gỗ của các loài cây Keo này không những là rất thích hợp với nguyên liệu giấy mà còn tăng đối với nhu cầu sử dụng sử dụng cho công nghiệp làm đồ gỗ gia dụng. Cây Keo đã có mặt tại nước ta từ rất lâu và một số giống Keo đã được trồng trên quy mô lớn đối với trồng rừng sản xuất ở nước ta.

Cây Keo đã chứng tỏ có nhiều ưu thế bảo vệ đất hơn Bạch đàn. Song quá trình phát triển ở các tỉnh miền núi phía Bắc có mùa đông lạnh và đặc biệt đối với các vùng núi cao, cây Keo bộc lộ nhược điểm về khả năng chịu lạnh không cao. Chính vì vậy, công tác nghiên cứu khảo nghiệm để tìm ra các giống Keo có nguồn gốc xuất xứ khác nhau thích nghi tốt với các điều kiện tự nhiên đặc biệt là khả năng chịu lạnh, đồng thời cho năng suất chất lượng gỗ cao là n 2 rất cần thiết. Xuất phát từ lí do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo nghiệm một số giống Keo tai tượng có khả năng chịu lạnh trong giai đoạn vườn ươm tại Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.

Mục đích nghiên cứu - Khảo nghiệm được sự sinh trưởng về chiều cao vút ngọn, đường kính gốc và tính thích nghi về khả năng kháng chịu sâu bệnh, khả năng chịu lạnh, tỷ lệ sống, tính thích nghi của một số giống Keo tai tượng khác nhau. - Phục vụ cho công tác trồng rừng hiện nay ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng và khu vực miền núi phía Bắc nói chung. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được tình hình sinh trưởng của các giống Keo tai tượng về chiều cao vút ngọn, đường kính gốc. - Đánh giá được khả năng thích ứng với điều kiện môi trường và mức độ sâu bệnh của các giống Keo tai tượng.

- Đánh giá được chất lượng của các giống keo tai tượng. - Đưa ra khuyến cáo về việc lựa chọn một số giống có khả năng chịu lạnh tốt phục vụ cho công tác trồng rừng hiện nay. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài giúp sinh viên làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học và củng cố được kiến thức đã học, có cơ hội kiểm chứng những kiến thức đã học trong nhà trường theo phương châm học đi đôi với hành.

- Qua quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong việc trồng, chăm sóc và đánh giá sinh n 3 trưởng, phát triển của cây. Đây sẽ là kiến thức cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này. Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả nghiên cứu góp phần lựa chọn được các giống Keo có sinh trưởng tốt thích nghi với điều kiện môi trường lạnh làm cơ sở đưa ra khuyến cáo về việc lựa chọn một số giống phục vụ cho công tác trồng rừng hiện nay. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Giống là một trong những khâu quan trọng nhất của trồng rừng đặc biệt là rừng sản xuất. không có giống được cải thiện theo mục tiêu kinh tế thì không thể đưa năng suất rừng trồng lên cao. Nghiên cứu của Davidson (1996) cho một số loài cây mọc nhanh ở vùng nhiệt đới đã thấy rằng năm đầu sau trồng cải thiện giống chỉ đóng 15% của năng suất thì đến năm thứ 3 là 50% và năm thứ 6 là 60%.

Vì thế nghiên cứu chọn tạo giống là một khâu không thể thiếu trong sản xuất lâm nghiệp. Trong việc thực hiện dự án trồng rừng, công tác giống có vai trò hết sức quan trọng. Dù trồng rừng sản xuất hay trồng rừng phòng hộ thì dùng giống có chất lượng di truyền được cải thiện mới mau đem lại hiệu quả. Chọn loài cây cho trồng rừng phải căn cứ vào mục tiêu kinh tế hoặc phòng hộ được đặt ra, có thị trường tiêu thụ mau đạt hiệu quả và phù hợp điều kiện lập địa ở nơi gây trồng.

Công tác giống bao gồm nhiều bước khác nhau trong đó có 4 khâu quan trọng nhất là chọn lọc giống, lai giống, khảo nghiệm giống và nhân giống. Trong đó khảo nghiệm giống là biện pháp không thể thiếu được nhằm đánh giá giá trị của giống được chọn tảo cả về năng suất, tính thích ứng sinh thái lẫn khả năng chống sâu bệnh. Khảo nghiệm giống có thể thực hiện ở các mức độ khác nhau: từ khảo nghiệm loài, khảo nghiệm xuất xứ, đến khảo nghiệm hậu thế ở các cây trội và khảo nghiệm dòng vô tính, cũng như khảo nghiệm các giống lai mới được lai tạo. Khảo nghiệm giống không chỉ xác định di truyền và giá trị kinh tế của giống mà còn xác định vùng trồng thích hợp cho một giống mới được nhập hoặc lai tạo mới.

n 5 Để tăng năng suất rừng trồng bên cạnh việc sử dụng các giống có chất lượng di truyền được cải thiện thì phải áp dụng các biện pháp thâm canh khác và phải quan tâm đầy đủ tới công tác bảo vệ rừng. Kết hợp sử dụng giống có chất lượng di truyền được cải thiện với việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh thích đáng là những biện pháp tổng hợp để tăng năng suất rừng nước ta. Nhận thức được vai trò của công tác giống, trong những năm gần đây Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản về quản lí giống cây trồng như Pháp lệnh giống cây trồng, Nghị định bảo hộ giống cây trồng và một số Nghị định và Nghị quyết khác của chính phủ về công tác giống và bảo tồn nguồn gen cây rừng làm cơ sở cho cho cải thiện giống cây rừng ở nước ta phát triển. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu và khu vực đã làm cho môi trường sống bị ô nhiễm, rừng bị suy giảm về diện tích và chất lượng, đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe con người.

Đứng trước tình hình đó các nhà khoa học về lĩnh vực nông lâm nghiệp đặc biệt là sự đóng góp của các nhà khoa học lâm nghiệp dã và đang nỗ lực để tìm ra những phương pháp chọn tạo các giống cây trồng góp phần nâng cao năng suất và chất lượng để phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của người trồng rừng và công tác phục hồi rừng. Từ lúc con người biết chăn nuôi và trồng trọt, họ đã biết lựa chọn những cây giống cho năng suất cao và phẩm chất tốt để canh tác. Cũng từ đó phương pháp đánh giá, chọn lọc giống cây trồng ra đời. Khảo nghiệm loài và xuất xứ đầu tiên trong lâm nghiệp được Vilmorin tiến hành cho Thông châu Âu (Pinus silvestris) tại Les Barres gần Paris của Pháp vào năm 1821.

Sau đó là khảo nghiệm xuất xứ cho thông rụng lá châu Âu (Larix deciua) do Cieslar tiến hành tại Vienerwald ở áo vào năm 1887 (Magini, 1974) [12]. Trong các năm 1908 và 1938 Hiệp hội các tổ chức n 6 nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế (IUFRO) đã tổ chức khảo nghiệm xuất xứ cho 13 lô hạt của Thông têda (Pinus taeda) được thu nhập từ 11 nơi của các nước khác nhau (Tewari, 1994) [13]. Năm 1926, một khảo nghiệm quốc tế do 17 xuất xứ Vân sam (Picea abies) được thu nhập từ Pháp, Italia và Áo đã được xây dựng ở Pháp và Italia (Magini, 1974)[12]. Trong các năm 1929 - 1936 nhà di truyền chọn giống cây rừng Thụy Điển là Langlet đã có một khảo nghiệm đồ sộ cho Pinus silvestris bằng cách thu hái hạt từ 582 quần thụ thuộc các vùng khác nhau trong cả nước để gây trồng ở một số vùng sinh thái chính (Tewari, 1994) [13].

Tại Indonesia từ năm 1932 đã có khảo nghiệm xuất xứ cho Tếch (Tectona grandis). Các xuất xứ Tếch từ Lào, Thái Lan, Myanmar, Ấn Độ và Indonesia đã được thu thập và xây dựng khảo nghiệm so sánh tại Indonesia (Coster và Eidmann, 1934). Cuối những năm 1950 hàng loạt khảo nghiệm loài và xuất xứ cho những loài cây trồng rừng quan trọng nhất đã được xây dựng ở nhiều nước trên thế giới, trong đó phải kể đến các khảo nghiệm xuất xứ cho Thông Caribê (Pinus Caribaea) đã được xây dựng ở Fiji vào năm 1955. Đến năm 1968 đã thấy rằng trong các thứ (Varieti) được khảo nghiệm thì tốt nhất là các xuất xứ của Pinus caribaea var.

Hondurenssis, tiếp đến là Pinus caribaea var. bahamensis và cuối cùng là Pinus caribaea var. Các khảo nghiệm sau này ở nhiều nước khác cũng đi đến kết luận tương tự. Khảo nghiệm xuất xứ cho Thông ba lá (Pinus kesiya), Thông nhựa (Pinus merkusii) và một số loài thông nhiệt đới khác cũng được xây dựng vào thời kỳ này.

Vào những năm 1970 một loạt các khảo nghiệm xuất xứ cho một số loài cây lá rộng cũng được xây dựng ở nhiều nước nhiệt đới. Đó là Tếch (Tectona grandis), Lõi thọ (Gmelina arborea), các loài Bạch đàn Eucalyptus camaldulensis, Eucalyptus tereticornis, Eucalyptus tereticornis, Eucalyptus urophylla, Eucalyptus cloeziana và nhiều loài Bạch đàn khác. n 7 Trong những năm 1980 - 1990 khảo nghiệm xuất xứ được tập trung cho các loài keo nhiệt đới như Keo tai tượng (Acasia mangium), Keo lá tràm (Acasia auriculiformis), Keo lá liềm (Acasia crassicarpa), v.v… Đến nay, về cơ bản các nhà chọn giống cây rừng đã biết được các xuất xứ tốt nhất trong một số loài Bạch đàn và một số loài Keo chủ yếu. Những xuất xứ này có thể cho năng suất gấp 2 - 4 lần những xuất xứ kém nhất được đưa vào khảo nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Nghiệm Giống Keo Tai Tượng Chịu Lạnh Trong Giai Đoạn Vườn Ươm Tại Viện Nghiên Cứu Lâm Nghiệp" tập trung vào việc đánh giá khả năng chịu lạnh của giống keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin quan trọng về sự sinh trưởng, phát triển và khả năng thích nghi của cây trong điều kiện khí hậu lạnh, giúp các nhà lâm nghiệp có cơ sở khoa học để lựa chọn và phát triển giống cây phù hợp. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến việc cải thiện chất lượng rừng trồng và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi đến sự biến đổi khối lượng thể tích và tính chất co rút của gỗ keo tai tượng Acacia mangium trồng tại Thái Nguyên, hoặc Luận văn nghiên cứu bảo quản gỗ keo lai bằng thuốc Agenda 25EC. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các loài cây khác trong lâm nghiệp, Luận văn nghiên cứu sinh trưởng một số loài cây bản địa tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng là một tài liệu đáng đọc.