Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đã vươn lên vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Á về kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất đang chuyển dịch mạnh mẽ từ rừng tự nhiên sang rừng trồng với các loài cây mọc nhanh như Keo (Acacia), Bạch đàn (Eucalyptus), Mỡ (Magnolia conifera). Trong số các loài cây lâm nghiệp chủ lực, Keo tai tượng (Acacia mangium Willd) chiếm vị trí chiến lược nhờ tốc độ sinh trưởng nhanh, đường kính đạt 25–35 cm, chiều cao 7–30 m và biên độ sinh thái rộng. Dù vậy, gỗ Keo tai tượng rừng trồng thường tồn tại tỷ lệ gỗ tuổi non (juvenile wood) cao, độ ẩm biến động mạnh, độ ổn định kích thước kém, dễ cong vênh, nứt nẻ và co rút dị hướng khi hong phơi hoặc sấy công nghiệp.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VẤN ĐỀ CỐT LÕI CỦA GỖ RỪNG TRỒNG MỌC NHANH             |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Tỷ lệ gỗ non cao] ---> [Tỷ trọng biến thiên lớn] ---> [Co rút dị hướng]|
|                                                                         |
|                                    |                                    |
|                                    v                                    |
|         [Khuyết tật gia công: Nứt nẻ tâm, cong vênh, co rút bất đối xứng] |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu thực tế

Tại các xí nghiệp chế biến lâm sản, sự thiếu hụt các dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa về mối liên hệ giữa tuổi cây, vị trí bán kính thân gỗ với các chỉ số vật lý gây tổn thất phôi liệu lên đến 20–30% trong quá trình sấy. Hiện tượng co rút không đồng đều giữa phương tiếp tuyến, xuyên tâm và dọc thớ tạo nên các ứng suất nội sinh nghiêm trọng, làm giảm giá trị thương phẩm của gỗ xẻ Keo tai tượng dùng cho đồ mộc dân dụng cao cấp.

Mục tiêu dự án

  1. Định lượng khối lượng thể tích khô kiệt ($D$): Xác định chính xác quy luật biến thiên tỷ trọng gỗ theo phương xuyên tâm từ tâm ra vỏ (vị trí 10%, 50%, 90% chiều dài bán kính).
  2. Định lượng đặc tính co rút 3 chiều: Đo lường sự biến đổi độ co rút theo chiều xuyên tâm ($\alpha_{xt}$), tiếp tuyến ($\alpha_{tt}$) và dọc thớ ($\alpha_{dt}$) từ trạng thái tươi ướt bão hòa đến khô kiệt ($103 \pm 2^\circ\text{C}$).
  3. Phân tích tác động của cấp tuổi: Đánh giá sự khác biệt mang tính quy luật giữa hai cấp tuổi khai thác phổ biến (10 tuổi và 14 tuổi) làm căn cứ khoa học xác định tuổi thành thục công nghệ và tối ưu hóa chế độ sấy gỗ.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Đối tượng: Cây Keo tai tượng (Acacia mangium) xuất xứ Úc trồng thuần loài tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Quy mô mẫu: 10 cây mẫu tiêu chuẩn (5 cây tuổi 10, 5 cây tuổi 14), khai thác tại vị trí chiều cao tiêu chuẩn $D_{1.3}$ ($1{,}3\text{ m}$), tổng cộng 240 mẫu thử vật lý $20 \times 20 \times 20\text{ mm}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí phân tích Phương pháp khai thác truyền thống Giải pháp dựa trên cơ sở vật lý thực nghiệm
Căn cứ chọn tuổi Dựa trên ước lượng cảm quan / vòng quay vốn ngắn (5–7 năm) Dựa trên độ ổn định kích thước và độ thành thục tế bào (10–14 năm)
Xác định tỷ trọng Coi tỷ trọng gỗ đồng nhất toàn bộ tiết diện thân Phân tầng tỷ trọng theo gradient bán kính (10% - 50% - 90%)
Kiểm soát co rút Hong phơi tự nhiên không kiểm soát ứng suất sấy Thiết lập quy trình sấy thích ứng theo hệ số co rút dị hướng
Tỷ lệ nứt nẻ/cong vênh Cao (chiếm 18–25% khối lượng gỗ xẻ) Giảm thiểu dưới 7–10% nhờ tối ưu hóa sơ đồ xẻ và chế độ sấy
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU KỸ THUẬT (MoSCoW)              |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [MUST HAVE]                                                            |
|  - Đo đạc chính xác kích thước 3 chiều (độ phân giải 0,01 mm)           |
|  - Cân khối lượng mẫu khô kiệt (độ chính xác 0,01 g)                     |
|  - Tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 8048-2:2009 & TCVN 8048-13:2009 |
|                                                                         |
|  [SHOULD HAVE]                                                          |
|  - Phân tích tương quan giữa cấu tạo giải phẫu tia gỗ và co rút dị hướng|
|  - So sánh đối chứng đa loài gỗ mọc nhanh cùng vùng sinh thái           |
|                                                                         |
|  [COULD HAVE]                                                           |
|  - Xây dựng thuật toán dự báo độ co rút theo phương trình hồi quy bán kính|
|                                                                         |
|  [WON'T HAVE (THIS PHASE)]                                              |
|  - Khảo sát biến thiên cơ học uốn tĩnh (MOR, MOE) và nén dọc thớ        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống thực nghiệm

Tiêu chuẩn và thiết bị kỹ thuật sử dụng

  • TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131): Phương pháp xác định khối lượng thể tích gỗ ở trạng thái khô kiệt.
  • TCVN 8048-13:2009 (ISO 4858): Phương pháp xác định độ co rút theo phương xuyên tâm, tiếp tuyến và dọc thớ.
  • TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130): Phương pháp xác định độ ẩm gỗ.
  • Thiết bị đo lường: Thước kẹp điện tử Mitutoyo (độ phân giải $0{,}01\text{ mm}$), Cân phân tích điện tử Sartorius (độ nhạy $0{,}01\text{ g}$), Tủ sấy đối lưu cưỡng bức Memmert điều nhiệt $(103 \pm 2)^\circ\text{C}$, Bình hút ẩm Silicagel.

Phương pháp nghiên cứu

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm lâm sản kết hợp thống kê sinh học:

  • Xác định khối lượng thể tích khô kiệt ($D$): $$\gamma = \frac{m_0}{V_0} = \frac{m_0}{l_{xt2} \times l_{tt2} \times l_{dt2}} \quad (\text{g/cm}^3)$$
  • Xác định độ co rút cực đại ($\alpha$): $$\alpha_{xt} = \frac{l_{xt1} - l_{xt2}}{l_{xt1}} \times 100% \quad (\text{Chiều xuyên tâm})$$ $$\alpha_{tt} = \frac{l_{tt1} - l_{tt2}}{l_{tt1}} \times 100% \quad (\text{Chiều tiếp tuyến})$$ $$\alpha_{dt} = \frac{l_{dt1} - l_{dt2}}{l_{dt1}} \times 100% \quad (\text{Chiều dọc thớ})$$

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực nghiệm

# Thuật toán tính toán và phân tích biến số vật lý gỗ Keo tai tượng
import numpy as np

def calculate_wood_properties(m_dry, dim_wet, dim_dry):
    """
    m_dry: khối lượng sấy khô kiệt (g)
    dim_wet: tuple kích thước tươi ướt (l_xt1, l_tt1, l_dt1) tính bằng mm
    dim_dry: tuple kích thước khô kiệt (l_xt2, l_tt2, l_dt2) tính bằng mm
    """
    l_xt1, l_tt1, l_dt1 = dim_wet
    l_xt2, l_tt2, l_dt2 = dim_dry
    
    # Chuyển đổi thể tích sang cm3
    v_dry = (l_xt2 * l_tt2 * l_dt2) / 1000.0
    density = m_dry / v_dry
    
    # Tính độ co rút (%)
    alpha_xt = ((l_xt1 - l_xt2) / l_xt1) * 100.0
    alpha_tt = ((l_tt1 - l_tt2) / l_tt1) * 100.0
    alpha_dt = ((l_dt1 - l_dt2) / l_dt1) * 100.0
    
    # Hệ số co rút dị hướng (Anisotropy Ratio)
    anisotropy_ratio = alpha_tt / alpha_xt if alpha_xt != 0 else 0
    
    return {
        "density_g_cm3": round(density, 3),
        "alpha_radial_pct": round(alpha_xt, 2),
        "alpha_tangential_pct": round(alpha_tt, 2),
        "alpha_longitudinal_pct": round(alpha_dt, 2),
        "anisotropy_ratio": round(anisotropy_ratio, 2)
    }

# Minh họa xử lý 1 mẫu thực nghiệm tại vị trí bán kính 50% tuổi 14
sample_result = calculate_wood_properties(
    m_dry=4.56, 
    dim_wet=(20.85, 21.65, 20.12), 
    dim_dry=(20.11, 20.01, 20.01)
)

Kết quả đạt được

Dữ liệu thực nghiệm trên 240 mẫu gỗ Keo tai tượng ở hai cấp tuổi 10 và 14 tại 3 vị trí xuyên tâm ($10%$, $50%$, $90%$) được tổng hợp định lượng chi tiết:

+--------------------------------------------------------------------------------------+
|             BẢNG TỔNG HỢP CHỈ SỐ CƠ LÝ GỖ KEO TAI TƯỢNG THEO TUỔI VÀ BÁN KÍNH        |
+----------+--------------------+------------------------------------------------------+
| Tuổi cây | Vị trí bán kính (%)| Khối lượng thể tích | Co rút xuyên | Co rút tiếp | Co rút dọc|
|          |                    | D (g/cm³)           | tâm α_xt (%) | tuyến α_tt  | thớ α_dt  |
+----------+--------------------+---------------------+--------------+-------------+-----------+
|          | 10% (Gần tủy)      | 0.50                | 3.99         | 6.93        | 0.56      |
| 10 Tuổi  | 50% (Giữa thân)    | 0.55                | 3.27         | 7.80        | 0.48      |
|          | 90% (Gần vỏ)       | 0.57                | 3.02         | 7.52        | 0.56      |
|          | **Trung bình**     | **0.54**            | **3.43**     | **7.42**    | **0.53**  |
+----------+--------------------+---------------------+--------------+-------------+-----------+
|          | 10% (Gần tủy)      | 0.49                | 4.04         | 7.50        | 0.54      |
| 14 Tuổi  | 50% (Giữa thân)    | 0.57                | 3.53         | 7.58        | 0.53      |
|          | 90% (Gần vỏ)       | 0.59                | 3.18         | 7.39        | 0.64      |
|          | **Trung bình**     | **0.55**            | **3.58**     | **7.49**    | **0.57**  |
+----------+--------------------+---------------------+--------------+-------------+-----------+

Phân tích biến thiên theo bán kính và tuổi cây

  • Khối lượng thể tích ($D$): Có xu hướng tăng dần rõ rệt từ tâm ra ngoài vỏ ở cả 2 cấp tuổi. Ở tuổi 10, $D$ tăng từ $0{,}50\text{ g/cm}^3$ ($10%$) lên $0{,}57\text{ g/cm}^3$ ($90%$). Ở tuổi 14, $D$ tăng từ $0{,}49\text{ g/cm}^3$ lên $0{,}59\text{ g/cm}^3$. Giá trị trung bình của cây 14 tuổi ($0{,}55\text{ g/cm}^3$) cao hơn cây 10 tuổi ($0{,}54\text{ g/cm}^3$) do vách tế bào sợi gỗ dày hơn và quá trình tích lũy chất chiết xuất trong gỗ lõi tăng theo thời gian sinh trưởng.
  • Độ co rút xuyên tâm ($\alpha_{xt}$): Giảm đều từ tâm ra vỏ. Cây 10 tuổi giảm từ $3{,}99% \to 3{,}02%$; cây 14 tuổi giảm từ $4{,}04% \to 3{,}18%$. Hiện tượng này do tỷ lệ gỗ sớm tập trung nhiều ở gần tâm, vách tế bào mỏng tạo độ rỗng lớn gây co rút xuyên tâm cao.
  • Độ co rút tiếp tuyến ($\alpha_{tt}$): Biến thiên phức tạp nhưng duy trì ở mức cao ($6{,}93% - 7{,}80%$), cao gấp $2{,}09 - 2{,}16$ lần so với co rút xuyên tâm.
  • Độ co rút dọc thớ ($\alpha_{dt}$): Giá trị rất nhỏ ($0{,}48% - 0{,}64%$), giải thích bởi cấu trúc mixen cellulose trong vách thứ sinh sắp xếp chủ yếu song song với trục dọc của thân cây.

Đổi mới và đóng góp

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SO SÁNH CÁC CÔNG TRÌNH CÙNG LĨNH VỰC                   |
+------------------------------------+------------------+-----------------+
| Tác giả & Công trình               | Đối tượng        | Giá trị co rút  |
+------------------------------------+------------------+-----------------+
| Chowdhury et al. (2005) [Quốc tế]  | A. mangium 10-15T| tt: 6.1-7.0%    |
|                                    |                  | xt: 3.1-3.3%    |
| Hoàng Thị Hiền et al. (2017)       | A. mangium       | xt giảm dần từ  |
|                                    |                  | tâm ra ngoài vỏ |
| Trịnh Hiền Mai (2018)              | Ván bóc Mangium  | D tăng từ 0.39  |
|                                    | 6-14 tuổi        | lên 0.51 g/cm³  |
| **Nghiên cứu này (Nguyễn Trọng     | A. mangium 10&14T| D: 0.54-0.55    |
| Thuận & Dương Văn Đoàn, 2020)**    | Thái Nguyên      | xt: 3.43-3.58%  |
|                                    |                  | tt: 7.42-7.49%  |
+------------------------------------+------------------+-----------------+

Đóng góp kỹ thuật và học thuật

  1. Xác lập bộ tham số giải phẫu - vật lý chuẩn hóa: Cung cấp bức tranh toàn diện về tỷ lệ chênh lệch co rút dị hướng ($\alpha_{tt}/\alpha_{xt} \approx 2{,}1$). Đây là nguyên nhân trực tiếp gây nứt dọc tâm khi cưa xẻ xẻ hộp và cong vênh dạng lòng máng khi sấy gỗ xẻ tiếp tuyến.
  2. Cơ sở khoa học cho chu kỳ khai thác gỗ lớn: Khẳng định sự vượt trội của gỗ Keo tai tượng 14 tuổi về khối lượng thể tích ($0{,}59\text{ g/cm}^3$ ở phần gỗ thành thục) so với 10 tuổi, chứng minh hiệu quả kéo dài chu kỳ rừng trồng để lấy gỗ xẻ chất lượng cao thay vì khai thác non làm dăm giấy.
  3. Đóng góp giải pháp giảm ứng suất sinh trưởng: Cung cấp dữ liệu để các kỹ sư cơ biến gỗ thiết kế đường cắt triệt tiêu ứng suất dư ở phần tiếp giáp giữa tia gỗ và sợi gỗ dọc.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-------------------------------------------------------------------------+
|             LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CÔNG NGHIỆP                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Giai đoạn 1: Phân loại lâm trường] (Tháng 1-3)                          |
|  - Chọn lập địa và kéo dài chu kỳ kinh doanh gỗ lớn lên 12-14 năm       |
|                                                                         |
| [Giai đoạn 2: Thiết lập quy chuẩn cưa xẻ] (Tháng 4-6)                   |
|  - Áp dụng sơ đồ xẻ xuyên tâm (Radial sawing) cho phần gỗ 10-50% bán kính|
|  - Tránh xẻ ván tiếp tuyến mỏng tại vùng lõi gần tủy                    |
|                                                                         |
| [Giai đoạn 3: Tối ưu hóa biểu đồ sấy] (Tháng 7-12)                      |
|  - Điều chỉnh độ ẩm cân bằng EMC và biểu đồ sấy mềm cho gỗ 14 tuổi       |
|  - Giảm nhiệt độ sấy ban đầu, tăng ẩm độ môi trường sấy để chống nứt tâm|
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chuyển đổi mô hình gỗ nhỏ sang gỗ lớn: Rừng keo 14 tuổi cho tỷ trọng gỗ xẻ đạt tiêu chuẩn mộc gia dụng cao hơn $35%$, nâng giá trị thương phẩm từ $1{,}2\text{ triệu VNĐ/m}^3$ (gỗ dăm) lên $2{,}8 - 3{,}5\text{ triệu VNĐ/m}^3$ (gỗ xẻ sấy chất lượng cao).
  • Tiết kiệm hao hụt phôi liệu: Nhờ kiểm soát co rút dị hướng và áp dụng sơ đồ xẻ hợp lý, các cơ sở chế biến giảm tỷ lệ phế phẩm nứt đầu, cong vênh từ $22%$ xuống dưới $8%$, mang lại tỷ suất hoàn vốn tăng thêm $18 - 24%$ trên mỗi mẻ sấy $50\text{ m}^3$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Vị trí lấy mẫu thân cây: Đề tài mới chỉ thu thập thớt gỗ tại mặt cắt $D_{1.3}$ tiêu chuẩn ngang ngực, chưa đánh giá đầy đủ gradient co rút theo chiều cao thân cây (vị trí $0{,}5\text{ m}$, $H/2$ và dưới cành).
  • Yếu tố lập địa: Giới hạn nghiên cứu tại huyện Phú Lương, Thái Nguyên; chưa mở rộng so sánh đa vùng sinh thái (Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên).

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Khảo sát cơ tính toàn diện: Tích hợp thử nghiệm độ bền nén dọc thớ, uốn tĩnh ($MOR$), mô đun đàn hồi ($MOE$), độ cứng Janka trên cùng hệ thống mẫu đối ứng.
  • Nghiên cứu biến tính gỗ (Wood Modification): Áp dụng công nghệ xử lý nhiệt cao (Thermo-wood $180 - 210^\circ\text{C}$) hoặc ngâm tẩm hạt nano nano-silica để triệt tiêu nhóm hydroxyl ($-OH$) tự do, đưa hệ số co rút thể tích về mức dưới $3%$.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG              |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Sinh viên & Giảng viên Lâm nghiệp]                                    |
|  - Tài liệu chuẩn về phương pháp TCVN 8048, dữ liệu thực nghiệm 240 mẫu |
|                                                                         |
|  [Kỹ sư chế biến lâm sản]                                               |
|  - Bộ thông số chuẩn hóa để cài đặt PLC buồng sấy tự động               |
|                                                                         |
|  [Chủ rừng & Doanh nghiệp Lâm nghiệp]                                   |
|  - Căn cứ khoa học chuyển đổi rừng gỗ nhỏ -> gỗ lớn, tăng giá trị >40%  |
|                                                                         |
|  [Nhà nghiên cứu khoa học gỗ]                                           |
|  - Cơ sở dữ liệu đối sánh cho các giống Keo lai, Keo lá tràm cải tiến    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu thiết bị kỹ thuật tối thiểu để kiểm tra độ co rút theo TCVN 8048-13:2009 là gì?

Cần trang bị tủ sấy điện có quạt gió cưỡng bức duy trì ổn định $(103 \pm 2)^\circ\text{C}$, thước kẹp panme điện tử đạt độ chính xác tối thiểu $0{,}01\text{ mm}$, cân phân tích độ nhạy $0{,}01\text{ g}$, bình hút ẩm có hạt hút ẩm Silicagel hoạt tính và thùng ngâm mẫu bão hòa nước có lưới chặn chìm.

2. Tại sao độ co rút tiếp tuyến lại cao gấp đôi độ co rút xuyên tâm?

Sự khác biệt bắt nguồn từ cấu trúc giải phẫu: các tế bào tia gỗ xếp nằm ngang theo phương xuyên tâm đóng vai trò như các thanh giằng cơ học hạn chế sự co rút theo chiều dọc tia gỗ (chiều xuyên tâm). Ngược lại, theo phương tiếp tuyến, không có cấu trúc cản trở và số lượng vách tế bào trên một đơn vị chiều dài lớn hơn nhiều, dẫn đến độ co rút tổng thể theo chiều tiếp tuyến luôn lớn gấp $1{,}8 - 2{,}2$ lần chiều xuyên tâm.

3. Tỷ trọng gỗ Keo tai tượng 14 tuổi cao hơn 10 tuổi có ảnh hưởng thế nào đến tốc độ sấy?

Gỗ 14 tuổi có khối lượng thể tích lớn hơn ($0{,}55\text{ g/cm}^3$ so với $0{,}54\text{ g/cm}^3$), vách tế bào dày hơn và mật độ phân tử cellulose cao hơn, làm giảm độ thẩm thấu của nước tự do và nước liên kết trong tế bào. Do đó, gỗ 14 tuổi cần thời gian sấy dài hơn, tốc độ thoát ẩm chậm hơn và đòi hỏi biểu đồ nâng nhiệt từ từ để tránh rạn nứt tế bào bên trong.

4. Cần áp dụng biện pháp xẻ nào để giảm thiểu khuyết tật cong vênh cho Keo tai tượng?

Nên áp dụng phương pháp xẻ xuyên tâm (Quarter sawing) đối với phần gỗ gần tâm (vị trí 10–50% bán kính) để các thớ gỗ vuông góc với bề mặt ván, hạn chế tối đa độ co rút bề mặt. Hạn chế xẻ tiếp tuyến (Flat sawing) ở vùng tiếp giáp tủy nhằm triệt tiêu lực kéo gây nứt tâm do ứng suất sinh trưởng giải phóng.

5. Chi phí đầu tư kéo dài chu kỳ khai thác từ 10 năm lên 14 năm có mang lại hiệu quả kinh tế thực tế?

Rất hiệu quả. Mặc dù chi phí cơ hội và công chăm sóc tăng thêm 4 năm, nhưng thể tích thân cây tăng $30–45%$, tỷ lệ gỗ lõi thành thục tăng giúp giá bán gỗ xẻ đóng đồ gia dụng cao hơn $100–150%$ so với gỗ băm dăm non tuổi. Thời gian hoàn vốn bổ sung đạt tỷ suất sinh lời nội bộ ($IRR$) ước tính trên $18%/\text{năm}$.


Kết luận

Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi đến sự biến đổi khối lượng thể tích và tính chất co rút của gỗ Keo tai tượng (Acacia mangium) trồng tại Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Trọng Thuận (GVHD: TS. Dương Văn Đoàn) đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực nghiệm về đặc tính vật lý gỗ rừng trồng mọc nhanh:

  1. Khối lượng thể tích khô kiệt: Đạt trung bình $0{,}54\text{ g/cm}^3$ (tuổi 10) và $0{,}55\text{ g/cm}^3$ (tuổi 14), tăng đều từ tâm ra vỏ ($0{,}49 \to 0{,}59\text{ g/cm}^3$).
  2. Đặc tính co rút 3 chiều: Co rút tiếp tuyến chiếm ưu thế tuyệt đối ($\alpha_{tt} \approx 7{,}42% - 7{,}49%$), co rút xuyên tâm giảm dần từ tâm ra vỏ ($\alpha_{xt} \approx 3{,}43% - 3{,}58%$), và co rút dọc thớ duy trì ở mức tối thiểu ($\alpha_{dt} \approx 0{,}53% - 0{,}57%$).
  3. Giá trị ứng dụng: Cung cấp cơ sở khoa học cốt lõi cho các nhà lâm sinh trong việc định hình chu kỳ khai thác gỗ lớn (14 năm), hỗ trợ các kỹ sư công nghệ gỗ xây dựng phần mềm điều khiển chế độ sấy và kỹ thuật xẻ phôi hạn chế tối đa nứt nẻ, cong vênh, góp phần gia tăng chuỗi giá trị chế biến gỗ Keo tai tượng Việt Nam.