Tổng quan nghiên cứu

Trong lịch sử hơn 1000 năm tiếp nhận và diễn giải kinh điển Nho gia tại Đông Á, hơn 90% các công trình nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chỉ tập trung vào hệ thống thư tịch Trung Hoa và Việt Nam, để lại một khoảng trống học thuật lớn về Kinh học Nhật Bản thời kỳ Tokugawa (1603-1868). Luận văn thạc sĩ Hán Nôm mã số 8220104 của học viên Trương Đại Thắng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Phương Duy tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội vào năm 2026, đã tiên phong khảo cứu chuyên sâu tác phẩm Luận ngữ cổ nghĩa của nhà Nho Itō Jinsai (1627-1705). Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm sáng tỏ quá trình giải thiêng và tái thông diễn kinh điển của học phái Cổ nghĩa học đối lập với phái Chu Tử học chính thống. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc giám định 4 hệ bản truyền bản, phân tích phương pháp chú giải kết hợp giữa huấn hỗ và thuyên thích nghĩa lý, đồng thời phục dựng hệ thống tư tưởng đạo đức, chính trị của Jinsai. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian văn hóa học thuật thời kỳ Edo thế kỷ XVII-XVIII và tập trung trực tiếp vào hệ bản khắc in năm 1829 tại Nhật Bản gồm 4 cuốn với 10 quyển và 20 thiên. Ý nghĩa học thuật của công trình được lượng hóa cụ thể qua việc cung cấp bản dịch chú chọn lọc cho 20 thiên kinh điển, bổ sung khoảng 70% tư liệu học thuật mới về Nho học Nhật Bản cho giới nghiên cứu Hán Nôm Việt Nam, tạo đà hội nhập học thuật sâu rộng trong thế kỷ XXI.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng 2 lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết thông diễn học kinh điển Nho gia Đông Á của học giả Hoàng Tuấn Kiệt và lý thuyết lịch sử tư tưởng Nho giáo Đông Á của giáo sư Ngô Trấn. Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên sự đối lập biện chứng giữa Cổ nghĩa học (phục nguyên nghĩa gốc thời Tiên Tần) và Tân học (Tống Nho Lý học). Luận văn vận hành qua 4 khái niệm then chốt: Nhân ái (coi nhân là lòng yêu thương cụ thể, đối lập với nguyên lý tính lý trừu tượng), Cổ nghĩa (nghĩa lý nguyên sơ của thánh nhân), Vương đạo chính trị (lấy dân làm gốc, thi hành đức trị) và Hoa Di chi biện (phá vỡ ranh giới không gian địa lý bằng thước đo văn hóa và lễ nhạc). Hệ thống lý thuyết này định hình cách tiếp cận bản địa hóa Nho học Nhật Bản trong suốt 265 năm tồn tại của Mạc phủ Tokugawa.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu và cỡ mẫu, luận văn khảo sát toàn diện 4 hệ bản Luận ngữ cổ nghĩa gồm bản Shōtoku năm 1712, bản Bunsei năm 1829, bản Meiji năm 1909 và bản Taishō năm 1922. Cỡ mẫu nghiên cứu trọng tâm được xác định là toàn bộ văn bản hệ bản Bunsei năm thứ 12 (1829) lưu trữ tại Thư viện trực tuyến Đại học Waseda với mã ký hiệu ロ 12 03105, bao gồm 4 cuốn, 10 quyển, 20 thiên và 498 trang tư liệu.

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích trong văn bản học. Lý do lựa chọn hệ bản Bunsei năm 1829 làm văn bản nền vì đây là ấn bản khắc in kế thừa trực tiếp từ bản gốc Shōtoku năm 1712 nhưng được bảo quản tốt hơn 80%, khắc phục hoàn toàn tình trạng mờ chữ, mối mọt, đồng thời bổ sung đầy đủ hệ thống dấu cú đậu, khuyên điểm và ký hiệu huấn độc Kundoku, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình giải mã.

Luận văn sử dụng phương pháp ngữ văn học Hán Nôm kết hợp phương pháp văn bản học và đối chiếu liên ngành lịch sử tư tưởng. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm xử lý triệt để lớp ngôn ngữ Hán văn cổ đại, vừa bóc tách chuẩn xác các biến thể văn bản, vừa đối sánh sâu sắc các khái niệm triết học giữa Jinsai và Chu Hi. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ theo timeline kéo dài 24 tháng từ năm 2024 đến năm 2026.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Luận văn mang lại 4 phát hiện khoa học mang tính đột phá. Thứ nhất, công trình đã xác lập gia phả truyền bản chuẩn xác của 4 hệ bản, khẳng định tính toàn vẹn của hệ bản Bunsei 1829 với kết cấu tiêu chuẩn 9 dòng mỗi trang và 20 chữ mỗi dòng.

Thứ hai, qua thao tác thống kê định lượng, luận văn phát hiện tần suất xuất hiện các thuật ngữ cốt lõi trong Luận ngữ cổ nghĩa cao xấp xỉ gấp đôi so với Luận ngữ tập chú của Chu Hi: từ Đạo xuất hiện khoảng 714 lần (so với 382 lần ở Tống Nho, tăng 86,9%), từ Nhân xuất hiện khoảng 680 lần (so với 341 lần, tăng 99,4%), từ Học xuất hiện khoảng 678 lần (so với 365 lần, tăng 85,8%), từ Lễ xuất hiện khoảng 625 lần (so with 319 lần, tăng 95,9%), từ Quân tử xuất hiện 484 lần (so với 239 lần, tăng 102,5%), và từ Nghĩa xuất hiện 291 lần (so với 154 lần, tăng 88,9%).

Thứ ba, luận văn làm rõ những biến đổi cấu trúc chương mục giữa Cổ nghĩa và Tập chú, như thiên Thái Bá tách thành 3 chương so với 2 chương truyền thống, thiên Nhan Uyên mở rộng thành 25 chương, thiên Hương đảng tái lập thành 15 chương so với 18 chương của Chu Hi, thiên Nghiêu viết tổ chức thành 4 chương thay vì 3 chương.

Thứ tư, nghiên cứu chỉ ra bước ngoặt tư tưởng khi Jinsai phê phán quyết liệt quan niệm siêu hình của Tống Nho, đưa khái niệm Nhân quay về với đời sống thường nhật qua định nghĩa Nhân là lòng yêu thương cụ thể, tạo nền tảng vững chắc cho chủ nghĩa kinh nghiệm thực tiễn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những sáng tạo vượt bậc của Itō Jinsai bắt nguồn từ việc giới trí thức Nhật Bản thời kỳ Edo không chịu sự câu thúc của chế độ thi cử cử nghiệp như tại Trung Quốc hay Việt Nam, nơi việc học tập bị đóng khung trong công thức thi thiên, phú bách, văn sách ngũ thập. Xuất thân từ tầng lớp thị dân và chịu ảnh hưởng từ tư tưởng khí học duy vật của Ngô Đình Hàn (1491-1559), Jinsai đã mạnh dạn tôn xưng Luận ngữ là bộ sách hàng đầu về vũ trụ tối thượng chí cực, đặt cao hơn Lục kinh và Tứ thư tập chú.

Khi so sánh với học giả cùng thời Ogyū Sorai (1666-1728), nếu Sorai thiên về Lễ nhạc và Tuân Tử thì Jinsai đặt trọn niềm tin vào Đạo đức và Mạnh Tử, tạo nên cục diện đồng nguyên dị lưu đặc sắc của Cổ học phái. Toàn bộ các dữ liệu thống kê đối sánh tần suất từ khóa giữa hai trường phái có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ phần trăm gia tăng thuật ngữ, kết hợp với bảng ma trận đối chiếu cấu trúc phân chia 20 thiên kinh điển nhằm minh chứng rõ nét khuynh hướng diễn giải thực tiễn của tác giả.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa giá trị học thuật của công trình, luận văn đề xuất 4 giải pháp thực thi mang tính chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện biên dịch toàn văn: Dịch thuật, chú giải và xuất bản 100% trọn bộ 10 quyển Luận ngữ cổ nghĩa sang tiếng Việt trước tháng 12 năm 2028, do Khoa Văn học thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội phối hợp cùng Viện Nghiên cứu Hán Nôm chủ trì thực hiện.

Thứ hai, tích hợp đổi mới chương trình đào tạo: Đưa chuyên đề Kinh học so sánh Đông Á vào chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Hán Nôm và Triết học với thời lượng tối thiểu 45 tiết giảng dạy trong giai đoạn 2027-2029, do các cơ sở giáo dục đại học khối khoa học xã hội ban hành.

Thứ ba, xây dựng kho dữ liệu số hóa liên thông: Thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa đối chiếu 4 hệ bản Hán văn Nhật Bản và các bản chú giải Luận ngữ Đông Á, nâng tỷ lệ tiếp cận nguồn thư tịch cổ nước ngoài của người học lên mức 85% trước năm 2030, do Thư viện Quốc gia Việt Nam phối hợp với các trung tâm tư liệu quốc tế triển khai.

Thứ tư, thúc đẩy hợp tác nghiên cứu quốc tế: Tổ chức định kỳ 2 hội thảo khoa học quốc tế về thông diễn học Nho gia và hiện tượng giao lưu văn hóa khu vực trong khung thời gian 2027-2030, với sự bảo trợ kinh phí từ Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia và các đối tác học thuật Nhật Bản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Hán Nôm: Khai thác phương pháp khảo dị văn bản học chuẩn xác, tiếp cận 4 hệ bản cổ tịch khắc in của Nhật Bản để ứng dụng vào các đề tài so sánh dị bản Hán văn Đông Á.

Thứ hai, giảng viên và nhà nghiên cứu triết học, tư tưởng học: Tiếp cận hệ thống luận điểm phản biện Tống Nho sâu sắc từ thời Edo, sử dụng nguồn tư liệu này để làm phong phú giáo trình giảng dạy lịch sử triết học phương Đông và lý thuyết đức trị thực tiễn.

Thứ ba, nhà nghiên cứu Nhật Bản học và lịch sử văn hóa: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về tiến trình tiếp biến Nho giáo và hiện tượng dung hợp tư tưởng Nho, Phật, Thần đạo tại Nhật Bản thế kỷ XVII-XVIII, làm cơ sở nghiên cứu chính sách văn hóa thời Mạc phủ Tokugawa.

Thứ tư, chuyên gia dịch thuật Hán văn và biên tập viên xuất bản: Tham khảo kỹ thuật xử lý văn bản huấn độc Kundoku kết hợp thuyên thích nghĩa lý, ứng dụng hiệu quả vào công tác dịch chú và biên tập các ấn phẩm cổ văn phương Đông.

Câu hỏi thường gặp

Luận ngữ cổ nghĩa khác biệt căn bản nhất với Luận ngữ tập chú của Chu Hi ở điểm nào? Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở lập trường triết học. Chu Hi giải thích Luận ngữ qua lăng kính Lý học siêu hình với khái niệm Lý và Khí trừu tượng. Ngược lại, Itō Jinsai loại bỏ hoàn toàn các yếu tố Phật, Lão để quay về nghĩa cổ Tiên Tần, định nghĩa Nhân là lòng yêu thương cụ thể trong đời sống nhân luân nhật dụng.

Vì sao luận văn lựa chọn hệ bản Bunsei năm 1829 làm văn bản khảo cứu nền tảng? Hệ bản Bunsei năm 1829 gồm 4 cuốn được in sắc nét, bảo tồn nguyên vẹn hơn 90% nội dung so với bản gốc Shōtoku năm 1712 vốn bị mối mọt, mờ chữ. Bản Bunsei còn được bổ sung đầy đủ hệ thống cú đậu, khuyên điểm và ký hiệu huấn độc Kundoku, giúp quá trình giải mã đạt độ chính xác cao nhất.

Quan niệm phân biệt Hoa Di của Itō Jinsai có điểm gì mới so với truyền thống? Thay vì dựa trên vị trí địa lý hay nguồn gốc chủng tộc, Jinsai xác lập tiêu chuẩn Hoa Di dựa trên đạo đức và việc thực hành lễ nhạc của Khổng Tử. Khi nhận thấy triều đình Nhật Bản duy trì tôn ti trật tự và tôn sùng đạo Khổng, ông khẳng định vùng đất này lưu giữ trọn vẹn văn minh Hoa Hạ.

Tác động của trường phái Cổ nghĩa đường đối với học thuật Nhật Bản lớn như thế nào? Học phái Cổ nghĩa đường do Jinsai sáng lập đã đào tạo khoảng 3.000 môn sinh khắp Nhật Bản, mở ra khuynh hướng thực học duy vật đối trọng mạnh mẽ với hệ tư tưởng Chu Tử học do Mạc phủ Tokugawa bảo trợ, tạo động lực cạnh tranh học thuật sôi nổi suốt hơn 200 năm thời kỳ Edo.

Luận văn đóng góp gì cho sự phát triển của ngành Hán Nôm tại Việt Nam? Nghiên cứu đã khai phá hướng đi mới ngoài phạm vi Trung Quốc và Việt Nam quen thuộc, cung cấp bản dịch chú chọn lọc cho 20 thiên Luận ngữ cổ nghĩa, đồng thời xác lập mô hình khảo cứu thư tịch Hán văn Nhật Bản chuẩn mực cho giới học thuật trong nước với hơn 70% tư liệu mới.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ Hán Nôm của học viên Trương Đại Thắng đã đạt được những đóng góp khoa học nổi bật thông qua 5 kết quả then chốt:

  • Khảo sát toàn diện 4 hệ bản Luận ngữ cổ nghĩa, xác lập độ tin cậy văn bản học của ấn bản Bunsei năm 1829.
  • Chứng minh định lượng tần suất thuật ngữ đạo đức cốt lõi trong bản Cổ nghĩa tăng vọt, gấp khoảng 2 lần so với bản Chu Hi.
  • Phân tích sâu sắc phương pháp chú giải kết hợp chặt chẽ giữa huấn hỗ ngữ văn với thuyên thích nghĩa lý kinh điển.
  • Phục dựng hệ thống tư tưởng Cổ nghĩa học về Nhân ái, Vương đạo và tính thiện thực tiễn của Itō Jinsai.
  • Cung cấp bản dịch chú chọn lọc 20 thiên tác phẩm, mở ra hướng nghiên cứu mới cho Kinh học Đông Á tại Việt Nam.

Về kế hoạch tiếp theo, trong giai đoạn 2026-2030, đề tài định hướng mở rộng dịch thuật toàn bộ 10 quyển tác phẩm và số hóa dữ liệu so sánh. Kính mời quý độc giả và các nhà nghiên cứu cùng tiếp cận toàn văn luận văn để khám phá sâu sắc những giá trị học thuật đặc sắc của di sản Nho học Nhật Bản thời kỳ cận đại.