Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hán Nôm (mã số: 922.04) với đề tài "Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Hồng Dung tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Kim Sơn và PGS.TS. Dương Tuấn Anh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong lịch sử văn hóa và giáo dục khoa cử thời kỳ phong kiến Việt Nam, kinh điển Nho gia (Tứ thư, Ngũ kinh) đóng vai trò nền tảng trong việc đào tạo nhân tài và định hình chuẩn mực đạo đức xã hội. Sách Mạnh Tử là một cấu phần trọng yếu trong bộ Tứ thư, phục vụ trực tiếp cho việc học tập, thi cử và tu dưỡng của kẻ sĩ. Trong tiến trình tiếp nhận kinh điển, các nhà Nho Việt Nam đã biên soạn nhiều tài liệu luận giải, thuyên thích, tóm lược và dịch chú nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của từng thời kỳ lịch sử.

Mặc dù khối lượng thư tịch Hán Nôm liên quan đến Tứ thư và Mạnh Tử được lưu giữ khá phong phú tại các cơ quan lưu trữ, nhưng trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và đầy đủ về diện mạo, phương pháp thuyên thích cũng như giá trị học thuật của toàn bộ hệ thống văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam. Các công trình đi trước chủ yếu dừng lại ở việc khảo sát thư mục chung về Tứ thư, hoặc nghiên cứu riêng lẻ một vài tác phẩm, một vài thiên, hoặc tập trung vào các văn bản khác như Đại học, Trung dung, Luận ngữ. Luận án được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống học thuật này.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng thể của luận án bao gồm các nội dung cụ thể:

  1. Tiến hành khảo sát, thống kê và phân loại các loại hình, nhóm văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn ở Việt Nam theo tiến trình lịch sử và các tiêu chí văn bản học.
  2. Phân tích, lý giải các phương thức thuyên thích của các nhà Nho Việt Nam trong việc tiếp nhận và xử lý kinh văn cũng như chú giải sách Mạnh Tử (bao gồm tóm lược, tái cấu trúc, chú giải nghĩa lý và diễn Nôm).
  3. Rút ra các nhận xét, đánh giá về đặc điểm văn bản học và giá trị học thuật của từng văn bản đối với sĩ tử đương thời và đối với nền văn hiến Việt Nam; qua đó khái quát các nét đặc trưng của hoạt động thuyên thích kinh điển Nho gia ở Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn ở Việt Nam được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm. Trong đó, luận án tập trung khảo cứu sâu 5 văn bản cốt lõi:
    1. Tứ thư ước giải (四書約解 - TTƯG)
    2. Tứ thư tiết yếu (四書節要 - TTTY)
    3. Tiểu học Tứ thư tiết lược (小學四書節略 - THTTTL)
    4. Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa (冊孟學堛高中學教科 - SMHBCT)
    5. Trâu thư trích lục (鄒書摘錄 - TTTL)
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung và văn tự: Tập trung vào các văn bản do các nhà Nho Việt Nam biên soạn, thuyên thích bằng chữ Hán và chữ Nôm. Luận án không bao gồm các bản dịch sách Mạnh Tử sang chữ Quốc ngữ và các văn bản sao chép hoặc khắc in nguyên văn bản của Trung Quốc.
    • Về thời gian: Khảo sát các văn bản xuất hiện và lưu hành từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX.
    • Về không gian tư liệu: Khảo sát hệ thống thư tịch hiện lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Thư viện Quốc gia Việt Nam và Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước về sách Mạnh Tử

Luận án đã tổng thuật toàn diện tình hình nghiên cứu liên quan đến văn bản và tư tưởng sách Mạnh Tử trên hai không gian học thuật chính: Trung Quốc (nơi phát tích) và Việt Nam.

1. Tình hình nghiên cứu tại Trung Quốc và khu vực Đông Á

  • Giai đoạn cổ trung đại đến cận đại: Quá trình giải thích kinh điển chuyển dịch từ chú sớ, chương cú huấn hỗ thời Hán - Đường sang thông diễn nghĩa lý thời Nam Tống với công trình Tứ thư tập chú của Chu Hy. Đến thời cận đại, các công trình tiêu biểu gồm Mạnh Tử vi của Khang Hữu Vi, Nghiên cứu Mạnh Tử (nguyên danh: Mạnh Tử yếu lược, Mạnh Tử thích nghĩa) của Tiền Mục. Thời hiện đại có bản Mạnh Tử dịch chú (1960/1962) của Dương Bá Tuấn sử dụng văn bạch thoại.
  • Hai khuynh hướng nghiên cứu trong thế kỷ XX - XXI (theo tổng kết của Hoàng Tuấn Kiệt):
    • Khuynh hướng nghiên cứu nội tại (tiếp cận triết học / lịch sử quan niệm): Xem Mạnh Tử học là văn chương triết học có tính tự chủ, tập trung mổ xẻ các khái niệm cốt lõi như thuyết tính thiện, quan hệ thể - tâm, tri ngôn dưỡng khí, các phạm trù Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín, Tâm. Tiêu biểu cho hướng tiếp cận này là I.A. Richards, Đường Quân Nghị, Mâu Tông Tam, Tín Quảng Lai (Mạnh Tử và tư tưởng Trung Quốc thời kỳ đầu, 1997), Lý Minh Huy (Nho gia và Kant, Khám phá lại Mạnh Tử, Cách nhìn mới về đạo đức Mạnh Tử và luân lý học của Kant, 1994).
    • Khuynh hướng nghiên cứu ngoại tại (tiếp cận lịch sử học / tư tưởng sử): Đặt Mạnh Tử và tư tưởng của ông trong bối cảnh lịch sử, chính trị, văn hóa cụ thể (bối cảnh Chiến Quốc, các cuộc tranh luận về vương bá, quan hệ quân - thần thời Bắc Tống, phong trào Tân pháp của Vương An Thạch). Hướng tiếp cận này được thể hiện qua các công trình của Từ Phục Quan và Hoàng Tuấn Kiệt (Mạnh Tử tư tưởng sử luận, Trung Quốc Mạnh học thuyên thích sử luận, Nho học Đông Á: Biện chứng của kinh điển và luận giải).
  • Các nghiên cứu chuyên khảo khác: Lý Khải (Nghiên cứu tư tưởng thuyên thích Mạnh Tử), Kim Lý Tường (Khảo chứng Mạnh Tử tập chú, 1991), Đinh Quan (Tập luận văn nghiên cứu Mạnh Tử, 1997), Dương Trạch Ba (Nghiên cứu luận thuyết về tính thiện của Mạnh Tử), Dương Tổ Hán, Cổ Thanh Mĩ, Trần Hy Viễn, Viên Bảo Tân.

2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Thư tịch và trước tác truyền thống: Khởi đầu từ Tứ thư thuyết ước của Chu Văn An (thế kỷ XIV, nay đã thất truyền), sách dịch của Hồ Quý Ly (thất truyền), đến các công trình giải nghĩa, toản yếu, tiết lược thời Lê - Nguyễn của Lê Quý Đôn (Vân đài loại ngữ, hiệu đính Tứ thư ước giải), Bùi Huy Bích (Tứ thư tiết yếu, Lữ trung tạp thuyết), Phan Huy Chú, Phạm Quí Thích, Đoàn Triển (Tiểu học Tứ thư tiết lược), Ngô Giáp Đậu (Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa), Hồ Đắc Khải (Trâu thư trích lục).
  • Công trình thư mục học và nghiên cứu Hán Nôm: Trịnh Khắc Mạnh (Thư tịch Hán Nôm Việt Nam luận giải về Tứ thư và Ngũ kinh hiện có ở Viện Nghiên cứu Hán Nôm, 2005) thống kê bước đầu 122 tác phẩm luận giải Tứ thư, Ngũ kinh; Đỗ Thị Bích Tuyển khảo sát bản dịch Nôm Tứ thư; Nguyễn Xuân Diện và Phạm Văn Thắm tổng quan tài liệu Nho học, Nho Tạng; Nguyễn Thúy Nga khảo sát sách Nho học tại Thư viện Quốc gia.
  • Nghiên cứu văn bản và chuyên đề: Nguyễn Kim Sơn nghiên cứu hoạt động diễn dịch Hán Nôm kinh điển Nho gia; Nguyễn Tuấn Cường nghiên cứu cấu trúc Tứ thư ước giải và diên cách Chu Tử học; Phạm Văn Ánh nghiên cứu thái độ của Nguyễn Văn Siêu đối với chú giải của Chu Hy; Nguyễn Phúc Anh nghiên cứu hệ bản Tứ thư Ngũ kinh đại toàn; Quách Thu Hiền nghiên cứu đặc trưng toản yếu, tiết yếu kinh điển trong giáo dục tư học thế kỷ XVIII.
  • Bản dịch Quốc ngữ và luận văn học thuật: Các bản dịch của Phạm Đình Đạt, Dương Hồng, Hoàng Văn Thụ, Đoàn Trung Còn, Nguyễn Hiến Lê, Nguyễn Hữu Tiến, Nguyễn Đôn Phục, Lê Đình Giao, Bửu Tư; khóa luận của Nguyễn Thị Anh Thư (khảo sát thiên Tận tâm trong TTƯG); luận văn thạc sĩ của Phạm Bảo Nhung (khảo sát Đại học, Luận ngữ trong THTTTL); luận văn thạc sĩ của chính tác giả Lê Thị Hồng Dung (khảo cứu tác phẩm SMHBCT); cùng các luận văn triết học của Trần Thị Tâm, Trịnh Thị Thu Hằng, Nguyễn Bá Quân.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình ở Việt Nam mới chỉ thống kê tư liệu Tứ thư nói chung, hoặc nghiên cứu cục bộ một vài thiên, chưa có công trình nào khảo sát hệ thống toàn bộ các văn bản thuyên thích riêng về sách Mạnh Tử. Luận án định vị là công trình chuyên khảo đầu tiên thuộc mã ngành Hán Nôm xử lý đồng bộ khối tư liệu này dưới góc độ văn bản học và thuyên thích học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

  1. Khái niệm "Thuyên thích" và "Thuyên thích học":
    • Dựa trên tự điển cổ và từ điển Hán - Việt (Khang Hy từ điển, Từ Nguyên, Từ Hải, Đào Duy Anh, Thiều Chửu), từ "thuyên" (詮) nghĩa là đầy đủ, giải thích cặn kẽ, sáng rõ; "thích" (釋) là cởi mở, giải thích rõ nghĩa. Thuyên thích (詮釋) là việc giải thích cặn kẽ, thuyết minh rõ ràng ý nghĩa của văn bản.
    • "Thuyên thích học" (Hermeneutics / Thông diễn học / Giải thích học) được du nhập và hệ thống hóa trong học giới Trung Hoa từ cuối những năm 1970 (Thẩm Thanh Tòng, Hoàng Tuấn Kiệt, Phan Đức Vinh) và giới học thuật Việt Nam qua công trình của Trần Văn Đoàn (Thông diễn học và khoa học xã hội nhân văn).
  2. Khái niệm hình thái giải thích kinh điển:
    • Tiếp thu lý luận giải thích học cổ điển Trung Quốc, chia thành hai loại: giải thích trong đời sống xã hội và giải thích trong học thuật (dẫn thích trong văn, giải thuyết chuyên thiên, truyền thuật chuyên thư).
    • Tiếp thu quan điểm của Phan Đức Vinh về 4 nguyên tắc thông diễn: tính tự chủ, tính chỉnh thể, tính hiện thực trong lý giải và sự hài hòa ý nghĩa.
  3. Phương pháp luận giải thích kinh điển truyền thống và hiện đại:
    • Kinh học cổ văn (Trịnh Huyền): Nguyên tắc "toàn kinh", "toàn nghĩa", tìm về "nguyên ý" của thánh nhân; sử dụng các phương pháp thanh huấn, hình huấn, nghĩa huấn và chứng minh tương hỗ giữa các kinh văn.
    • Phương pháp luận hiện đại (Hồ Thích): Tinh thần "thực nghiệm lịch sử" nhằm "chỉnh lý quốc cố" thông qua 3 phương pháp cốt lõi: phương pháp lịch sử (khảo sát tiến trình biến đổi qua 4 bước), phương pháp so sánh (tham chiếu lý luận để làm sáng tỏ ý nghĩa tiềm tàng), và phương pháp chuyên sử (xâu chuỗi các trước tác theo dòng phát triển học phái).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính chuyên ngành Hán Nôm:

  • Phương pháp thư mục học: Sử dụng để thống kê, lập danh mục, tra cứu xuất xứ và phân nhóm 21 văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử theo văn tự, niên đại và hình thức biên soạn.
  • Phương pháp nghiên cứu văn bản học: Áp dụng mô tả hình thức ngoại diện, khảo sát nội dung, khảo dị, phát hiện và xác định các thông số văn bản như tác giả, người hiệu đính, người chép, niên đại san khắc/chép tay, tình trạng truyền bản của 5 văn bản trọng tâm.
  • Phương pháp thuyên thích: Sử dụng để phân tích mục đích biên soạn, dụng ý học thuật của các nhà Nho khi tiến hành tóm lược, tái cấu trúc chính văn, trích lục chú giải hoặc diễn giải nghĩa lý kinh điển sang chữ Nôm.
  • Phương pháp phiên dịch học: Dùng để xử lý, phiên âm, dịch nghĩa và hiệu đính các đoạn kinh văn, lời chú giải chữ Hán và các văn bản diễn Nôm phục vụ đối chiếu, phân tích.
  • Thao tác thống kê, so sánh, đối chiếu: Tiến hành đối chiếu cấu trúc câu, từ ngữ, số lượng đoạn trích giữa các văn bản thuyên thích tại Việt Nam với nguyên tác Mạnh Tử tập chú của Chu Hy.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Nguồn tư liệu thực tế gồm 21 văn bản Hán Nôm hiện lưu trữ tại 3 cơ quan:

  • Viện Nghiên cứu Hán Nôm (Hà Nội): 17 văn bản.
  • Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV (Đà Lạt): 3 văn bản (bản mộc bản khắc in).
  • Thư viện Quốc gia Việt Nam (Hà Nội): 1 văn bản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 tập trung giải trình cơ sở lý thuyết của thuyên thích học và tổng thuật lịch sử nghiên cứu sách Mạnh Tử tại Trung Quốc và Việt Nam.

Về mặt lý luận, chương này phân tích sự hình thành của giải thích học truyền thống từ thời Tiên Tần, Hán, Đường đến bước chuyển đổi quan trọng thời Nam Tống khi Chu Hy biên soạn Tứ thư chương cú tập chú, chuyển trọng tâm từ huấn hỗ từ ngữ sang giải thích nghĩa lý triết học. Đồng thời, chương 1 phân tích phương pháp luận hiện đại của Hồ Thích và các nguyên tắc thông diễn học phương Tây được ứng dụng trong nghiên cứu kinh điển Nho gia Đông Á.

Về tình hình nghiên cứu, tác giả hệ thống hóa các chuyên luận tiêu biểu ở Trung Quốc và Việt Nam, chỉ rõ các khuynh hướng nghiên cứu nội tại (phân tích khái niệm triết học) và ngoại tại (ngữ cảnh hóa lịch sử). Qua việc phân tích các công trình thư mục, bản dịch và luận văn trước đây, chương 1 khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu hệ thống văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam theo phương pháp văn bản học và thuyên thích học.

Chương 2: Tình trạng các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX

Chương 2 tiến hành khảo sát thực địa, mô tả thư mục và phân loại toàn bộ 21 văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn.

STT Tên sách Kí hiệu Số trang / tờ Tác giả / Người hiệu đính Năm xuất bản / Sao chép Văn tự Nơi lưu trữ
1 Tứ thư đoản thiên A.1794, A.1424 314 tr, 150 tr Ngu Sơn Tiêu Hán Tân Minh Mệnh 19 (1838) Chữ Hán Viện Hán Nôm
2 Tứ thư ước giải AB.375 859 tr Lê Quý Đôn hiệu đính Minh Mệnh 20 (1839) Hán - Nôm Viện Hán Nôm
3 Tứ thư sách lược VHv.391/1-2 412 tr Khuyết danh Viết tay Chữ Hán Viện Hán Nôm
4 Tứ thư tiết yếu AC.226/1-4 1300 tr Bùi Huy Bích soạn Thành Thái 7 (1895) Chữ Hán Viện Hán Nôm
5 Tứ thư tinh nghĩa VHv.443, VHv.444, VHv.601/3-5 186 tr, 203 tr, 664 tr Khuyết danh Viết tay Chữ Hán Viện Hán Nôm
6 Tứ truyện nghĩa tuyển // Tứ truyện tinh nghĩa VHv.601/6, VHv.1151 186 tr, 98 tr Khuyết danh Viết tay Chữ Hán Viện Hán Nôm
7 Tiểu học Tứ thư tiết lược A.154 168 tr Đoàn Triển Viết tay Chữ Hán Viện Hán Nôm
8 Luận Mạnh sách đoạn VHv.902 158 tr Khuyết danh Viết tay Chữ Hán Viện Hán Nôm
9 Luận thuyết tập A.2856 82 tr Khuyết danh Viết tay Chữ Hán Viện Hán Nôm
10 Dịch học khải mông VHv.1014 128 tr Khuyết danh Viết tay Chữ Hán Viện Hán Nôm
11 Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa AB.358 358 tr Ngô Giáp Đậu Duy Tân Quý Sửu (1913) Hán - Nôm Viện Hán Nôm
12 Lữ trung tạp thuyết A.151, VHv.1804 150 tr, 164 tr Bùi Huy Bích Tự Đức 10 (1857) chép Chữ Hán Viện Hán Nôm
13 Lịch triều sử kí văn tuyển A.121 560 tr Lê Đức Hiên, Lê Đình Diên Viết tay Chữ Hán Viện Hán Nôm
14 Tiểu học cú đậu VHv.1015 144 tr Trần Tuyển chú Viết tay (1847-1883) Chữ Hán Viện Hán Nôm
15 Trâu thư trích lục A.1142 97 tr Hồ Đắc Khải biên tập, Nguyễn Duy Tích tựa Duy Tân Ất Mão (1915) Chữ Hán Viện Hán Nôm
16 Đại học tích nghĩa A.2594 116 tr Lê Văn Ngữ biên soạn Năm 1927 Chữ Hán Viện Hán Nôm
17 Đế vương bảo giám Đang kiểm kê 174 tr Trần Duy Vôn biên tập, Nguyễn Thanh Tùng chép Bảo Đại 6 (1931) Chữ Hán Viện Hán Nôm
18 Mạnh Tử tân ước H73 132 tờ Khuyết danh Mộc bản (in lại 2012) Chữ Hán TTLTQG IV
19 Trâu thư trích lục H3 29 tờ Khuyết danh Mộc bản Chữ Hán TTLTQG IV
20 Tứ thư nhân vật bị khảo H134 2 tờ Khuyết danh Mộc bản Chữ Hán TTLTQG IV
21 Mạnh Tử tiết yếu R180 150 tr Khuyết danh Bản in Chữ Hán TVQG

Chương 2 đi sâu phân tích đặc điểm văn bản học của 5 công trình đại diện:

  1. Tứ thư ước giải (AB.375): Bản in năm Minh Mệnh thứ 20 (1839) do hiệu buôn Ức Văn Đường in, có bài tựa của Lê Quý Đôn.
  2. Tứ thư tiết yếu (AC.226/1-4): Bản in năm Thành Thái thứ 7 (1895), do Bùi Huy Bích biên soạn nhằm chọn lọc những điểm cốt yếu phục vụ ôn luyện thi cử.
  3. Tiểu học Tứ thư tiết lược (A.154): Bản chép tay của Đoàn Triển (1854-1919), được biên soạn phục vụ dạy học trong giai đoạn cải lương giáo dục.
  4. Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa (AB.358): Do Đốc học Nam Định Ngô Giáp Đậu biên soạn năm Duy Tân Quý Sửu (1913), kết hợp chữ Hán và dịch giải chữ Nôm theo chương trình giáo dục mới.
  5. Trâu thư trích lục (A.1142): Bản viết tay năm Duy Tân Ất Mão (1915) do Hồ Đắc Khải biên tập, Nguyễn Duy Tích viết tựa.

Chương 3: Nghiên cứu nhóm văn bản thuyên thích phần chính văn sách Mạnh Tử ở Việt Nam

Chương 3 đi sâu khảo sát các thao tác học thuật của nhà Nho Việt Nam đối với phần kinh văn (chính văn) sách Mạnh Tử, bao gồm ba phương thức:

  1. Tóm lược chính văn: Khảo sát các đoạn văn bị lược bỏ trong Mạnh Tử tiết yếu (AC.226) và Tiểu học Tứ thư tiết lược so với Mạnh Tử tập chú của Chu Hy. Các tác giả chủ động giản lược các câu trùng lặp, các đoạn dẫn chứng lịch sử rườm rà, chỉ giữ lại mệnh đề then chốt về đạo đức và chính trị nhân nghĩa.
  2. Tái cấu trúc chính văn:
    • Trong Tiểu học Tứ thư tiết lược (Đoàn Triển): Phân chia và sắp xếp lại các thiên mục theo bố cục phục vụ cấp tiểu học.
    • Trong Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa (Ngô Giáp Đậu): Tái lập trật tự bài học theo chủ đề sư phạm rõ ràng, phân chia cấu trúc thành các bài giảng cho học sinh bậc cao đẳng tiểu học/trung học.
    • Trong Trâu thư trích lục (Hồ Đắc Khải): Trích lọc các đoạn tinh túy, sắp xếp theo logic luận đề riêng biệt nhằm làm nổi bật tư tưởng nòng cốt của Mạnh Tử.
  3. Phiên dịch chính văn: Khảo sát phương thức dịch nghĩa kinh văn từ chữ Hán sang chữ Nôm trong Tứ thư ước giải và Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa. Việc dịch Nôm thể hiện tính chủ động trong việc bản địa hóa thuật ngữ Nho học, sử dụng hệ thống từ cổ Việt Nam thế kỷ XVII-XVIII (như chưng, ru, vạy, thửa, bui) để giải nghĩa tư tưởng kinh điển.

Chương 4: Nghiên cứu nhóm văn bản thuyên thích phần chú thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam

Chương 4 khảo sát toàn diện phần chú giải, bình chú trong các văn bản thuyên thích:

  1. Nguồn gốc văn bản chú giải: Đối chiếu so sánh phần chú giải trong Tứ thư ước giải, Tứ thư tiết yếu, Tiểu học Tứ thư tiết lược, Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa, và Trâu thư trích lục với Tứ thư tập chú của Chu Hy. Kết quả cho thấy các tác giả Việt Nam lấy tập chú của Chu Hy làm nền tảng quy phạm, đồng thời tiếp thu có chọn lọc các thuyết chú giải của các học giả đời Minh, Thanh và đưa ra kiến giải cá nhân.
  2. Ngôn ngữ trong văn bản chú giải: Phân tích đặc điểm song ngữ Hán - Nôm và văn ngôn trong chú giải. Bảng thống kê các trường hợp sử dụng văn ngôn và diễn giải Nôm cho thấy sự linh hoạt giữa phong cách hàn lâm kinh viện và phong cách sư phạm bình dân.
  3. Nội dung chú giải:
    • Nội dung kinh học: Tập trung luận giải các khái niệm nền tảng của Mạnh học như: tính thiện (nhân chi sơ tính bản thiện), tứ đoan (trắc ẩn, tu ố, từ nhượng, thị phi), nhân nghĩa, vương đạo đối lập với bá đạo, đạo dưỡng khí và tận tâm tri tính.
    • Nội dung lịch sử: Thuyết minh các sự kiện, điển chế, nhân vật lịch sử thời Xuân Thu - Chiến Quốc (Nghiêu, Thuấn, Vũ, Thang, Văn Vương, Lương Huệ Vương, Tề Tuyên Vương...) nhằm cung cấp kiến thức nền tảng cho sĩ tử và học sinh hiểu rõ ngữ cảnh của lời kinh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Hệ thống hóa diện mạo văn bản: Luận án là công trình đầu tiên tiến hành sưu tầm, thống kê, giám định và mô tả một cách toàn diện 21 văn bản Hán Nôm thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn lưu trữ tại Việt Nam, phân chia rành mạch theo các nhóm tiêu chí thư mục học và văn bản học.
  2. Xác lập các phương thức thuyên thích kinh điển: Luận án chỉ ra và phân tích 4 phương thức thuyên thích đặc trưng của nhà Nho Việt Nam: tóm lược chính văn (tiết yếu, tiết lược), tái cấu trúc nội dung (trích lục, giáo khoa), ước lược chú giải (ước giải), và dịch giải Hán - Nôm (diễn Nôm).
  3. Làm rõ tính năng động trong tiếp nhận học thuật: Chứng minh rằng các nhà Nho Việt Nam không chỉ sao chép nguyên xi kinh điển Trung Quốc mà đã chủ động tỉnh lược, tái cấu trúc và diễn giải bằng ngôn ngữ dân tộc (chữ Nôm) để thích ứng với hai bối cảnh thực tiễn lớn:
    • Nhu cầu ôn luyện thi cử Nho học truyền thống (thế kỷ XVIII - XIX).
    • Nhu cầu biên soạn sách giáo khoa phục vụ phong trào cải lương giáo dục (1906 - 1913).

Ý nghĩa thực tiễn và kiến nghị

  • Cung cấp nguồn tư liệu văn bản học chuẩn xác, có xuất xứ rõ ràng cho các ngành nghiên cứu Hán Nôm, Lịch sử tư tưởng, Lịch sử giáo dục và Triết học Việt Nam.
  • Đề xuất tiếp tục bảo tồn, số hóa các văn bản Hán Nôm quý hiếm về kinh điển Nho gia (đặc biệt là các mộc bản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV và các bản viết tay duy bản tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chuyên ngành Hán Nôm, luận án chỉ tập trung khảo sát các văn bản chữ Hán và chữ Nôm của các tác giả Việt Nam trong nước giai đoạn từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX; chưa mở rộng đối sánh sâu với các bản dịch sách Mạnh Tử bằng chữ Quốc ngữ đầu thế kỷ XX và các văn bản thuyên thích kinh điển tại các nước đồng văn Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu đối sánh liên văn bản giữa các văn bản thuyên thích Mạnh Tử ở Việt Nam với các truyền bản của Triều Tiên (Thoái Khê, Lật Cốc) và Nhật Bản (Ito Jinsai, Ogyu Sorai).
    2. Đi sâu phân tích ngữ từ học lịch sử, cấu trúc từ vựng Nôm cổ trong hệ thống văn bản dịch chú kinh điển Nho gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Hán Nôm, Văn học trung đại: Tham khảo trực tiếp phương pháp xử lý văn bản học, bảng khảo dị, bảng so sánh câu kinh bị lược bỏ, và bảng thống kê thuật ngữ Nho học Hán - Nôm.
  • Các nhà nghiên cứu Lịch sử tư tưởng, Triết học và Lịch sử giáo dục: Tham khảo Chương 3 và Chương 4 để nắm bắt quy luật tiếp nhận Nho giáo, diên cách Chu Tử học tại Việt Nam và sự chuyển dịch mô hình giáo dục khoa cử sang cải lương giáo dục đầu thế kỷ XX.

Câu hỏi thường gặp

1. Năm văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử trọng tâm được khảo sát sâu trong luận án là những văn bản nào?

Năm văn bản trọng tâm gồm:

  • Tứ thư ước giải (AB.375, do Lê Quý Đôn hiệu đính, bản in năm 1839).
  • Tứ thư tiết yếu (AC.226/1-4, do Bùi Huy Bích biên soạn, bản in năm 1895).
  • Tiểu học Tứ thư tiết lược (A.154, do Đoàn Triển biên soạn, bản chép tay).
  • Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa (AB.358, do Ngô Giáp Đậu biên soạn năm 1913).
  • Trâu thư trích lục (A.1142, do Hồ Đắc Khải biên tập năm 1915).

2. Luận án thống kê được tổng số bao nhiêu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn ở Việt Nam và phân bố ở đâu?

Luận án thống kê được tổng cộng 21 văn bản, trong đó:

  • 17 văn bản lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (Hà Nội).
  • 3 văn bản lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV (Đà Lạt).
  • 1 văn bản lưu trữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam (Hà Nội).

3. Các nhà Nho Việt Nam đã sử dụng những phương thức chủ yếu nào để xử lý phần chính văn sách Mạnh Tử?

Các nhà Nho Việt Nam đã thực hiện 3 phương thức chính:

  • Tóm lược chính văn: Cắt bỏ các câu trùng lặp hoặc chi tiết phụ, chỉ giữ mệnh đề cốt lõi.
  • Tái cấu trúc chính văn: Sắp xếp lại trật tự các chương mục theo hệ thống bài giảng hoặc chủ đề riêng biệt.
  • Phiên dịch chính văn: Dịch trực tiếp chính văn chữ Hán sang chữ Nôm bằng hệ thống từ vựng bản địa.

4. Nguồn gốc học thuật chính của phần chú giải trong các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam là gì?

Phần chú giải trong các văn bản ở Việt Nam chủ yếu dựa trên bộ Tứ thư chương cú tập chú của Chu Hy (đời Nam Tống), đồng thời có sự tham khảo, tích hợp các công trình chú giải đời Minh, Thanh và bổ sung kiến giải thực tiễn của các tác giả Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Hồng Dung đã thực hiện khảo sát toàn diện và có hệ thống nguồn tư liệu 21 văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử bằng chữ Hán và chữ Nôm tại Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ các phương pháp thư mục học, văn bản học và lý thuyết thuyên thích học, công trình đã làm sáng tỏ các phương thức tóm lược, tái cấu trúc, chú giải và diễn Nôm của các nhà Nho đối với kinh văn Mạnh Tử. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự chủ động, sáng tạo của giới trí thức Việt Nam trong quá trình tiếp nhận Chu Tử học, đồng thời phản ánh sinh động sự chuyển biến của tư tưởng giáo dục từ thời kỳ khoa cử truyền thống sang giai đoạn cải lương giáo dục đầu thế kỷ XX.