12/13/2020 TÁC ĐỘNG CỦA KHÁNG SINH VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA VI KHUẨN KHÁNG SINH NỘI DUNG ĐỊNH NGHĨA Định nghĩa KS: Cơ chế tác động của kháng sinh Tất cả các chất hóa học Một số khái niệm Không kể nguồn gốc sinh học/ tổng hợp. Cơ chế đề kháng của VK Tác động chuyên biệt trên một giai đoạn chuyển Phân loại KS hóa thiết yếu của vi sinh vật Phân loại KS kháng khuẩn KS kháng nấm KS kháng siêu vi Chất khử khuẩn, sát khuẩn: ?? 1 12/13/2020 LỊCH SỬ KS CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA KS CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA KS Ức chế sự tổng hợp thành của vi khuẩn (ức chế sự Các chất ức chế sự tổng hợp/ ức chế chức tổng hợp peptidoglycan) năng của acid nucleic Beta - lactam Nitro - 5 - imidazol, nitrofuran Vancomycin Quinolon Fosfomycin Các chất ức chế sự tổng hợp protein cần cho vi khuẩn Rifampicin Gắn 50S ribosom: Macrolid, Chloramphenicol, Sulfamid, trimethoprim Lincosamid Các chất ức chế chức năng màng tế bào vi Gắn 30S ribosom: Tetracyclin, Aminoglycosid = aminosid khuẩn Polymyxin, Daptomycin 2 12/13/2020 MỘT SỐ KHÁI NIỆM MIC: minimal inhibitory concentration = Nồng độ ức chế tối thiểu MBC: minimal bacteriocidal concentration = Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu PAE: post antibiotic effect = Hiệu ứng hậu KS Tác động của kháng sinh In vitro Tác động kìm Tác động diệt khuẩn khuẩn 3 12/13/2020 MỘT SỐ KHÁI NIỆM Tính tương đối: KS kìm khuẩn và diệt khuẩn Penicillin: kìm khuẩn với enterococci Cloramphenicol: diệt khuẩn với H.influenza MBC/MIC >4 MBC/MIC ≤ 4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM: MỘT SỐ KHÁI NIỆM KS phụ thuộc thời gian và KS phụ thuộc nồng độ Kháng sinh phổ rộng, phổ hẹp, phổ chọn lọc Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực diệt khuẩn của KS Thời gian tiếp xúc VK Nồng độ kháng sinh Kháng sinh phụ thuộc KS phụ thuộc nồng thời gian: Beta - độ: Aminoglycosid, lactam, Glycopeptid, Fluoroquinolon và Quinolon và rifampicin imipenem / trực khuẩn / cầu khuẩn Gram Gram âm dương. 4 12/13/2020 Tác động của KS và sự phòng vệ của VK SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA VI KHUẨN Cơ chế Tác động của KS Sự phòng vệ của VK SX enzyme làm biến đổi, vô hoạt kháng sinh Để có tác động, KS phải: Vi khuẩn phòng vệ bằng: Biến đổi điểm tác động (điểm đích) của kháng Xâm nhập vi khuẩn Không cho KS thấm qua sinh thành VK Giảm tính thấm của thành vi khuẩn, xuất hiện Không bị phá hủy hay biến đổi bởi VK Tiết enzym vô hoạt KS bơm đẩy KS ra ngoài Thay đổi con đường chuyển hóa Tác động vào điểm đích Biến đổi Phân hủy Điểm Phối hợp nhiều cơ chế Thay thế đích 5 12/13/2020 Cơ chế đề kháng kháng sinh Cơ chế đề kháng kháng sinh Cơ chế đề kháng kháng sinh Cơ chế đề kháng kháng sinh 6 12/13/2020 SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA VI KHUẨN SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA VI KHUẨN Biến đổi và vô hoạt kháng sinh với những enzym của vi Làm giảm tính thấm của thành vi khuẩn: khuẩn: VK Gr -: thay đổi cấu trúc porin => giảm thấm Là cơ chế thường gặp nhất betalactam Enzym betalactamase Enzym của sự acetyl hóa, phosphoryl hóa, nucleotidyl Bơm đẩy tetracyclin ra khỏi TB VK hóa Phát triển một kiểu biến dưỡng khác không bị Biến đổi điểm tác động (điểm đích) của kháng sinh: kháng sinh ức chế: Thay đổi PBP Đề kháng kháng sinh nhóm Sulfamid, Thay đổi vị trí điểm gắn trên đơn vị 30S ribosom của các trimethoprim. Phối hợp nhiều cơ chế SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA VI KHUẨN Đề kháng tự nhiên: Đề kháng thu nhận: Là thuộc tính di truyền của Do sự thu nhận gen mới vi khuẩn Thường xảy ra.
Được mang bởi E. aeruginosa Plasmid hay với peniciIlin G. transposon Enterobacteries với macrolid Do sự đột biến nhiễm E.pneumonia sắc thể với Vancomycin Ít xảy ra (10 - 20 %) 7 12/13/2020 SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA VI KHUẨN Yếu tố thuận lợi cho sự đề kháng KS Sử dụng kháng sinh không đúng: • Quá thường xuyên • Một dạng duy nhất cho tất cả các bệnh nhân • Trị liệu đơn kháng sinh (monotherapy) Sự tiếp cận của những cá thể bị nhiễm trùng. Dùng không hợp lý trong thú y, chăn nuôi Sự nhân nhanh chóng của các vi khuẩn .
TÁC DỤNG PHỤ CỦA KS TÁC DỤNG PHỤ CỦA KS Rối loạn hệ tạp khuẩn bình thường ở đường ruột: Tai biến do độc tính Thường xảy ra với KS phổ rộng, đường uống Biểu hiện: Tiêu chảy kéo dài, viêm đại tràng giả mạc, nấm Tai biến thận: Aminoglycosid, Sulfamid,. Tai biến thính giác: Aminoglycosid, Vancomycin,. Sự chọn lọc ra các chủng đề kháng Tai biến huyết học: Chloramphenicol, Sulfamid,. Tai biến do sự phóng thích một lượng lớn nội độc tố của vi khuẩn: Tai biến thần kinh: Penicillin liều cao.
PƯ Herxheimer khi dùng liều cao chloramphenicol trị Tai biến cho thai nhi: Tetracyclin, Sulfamid, thương hàn Chloramphenicol, Imidazol, Furantoin, Quinolon,. Dị ứng: Không phụ thuộc liều dùng. Tai biến cho trẻ con: Chloramphenicol, Tetracyclin,. Thường xảy ra với betalactam, sulfamid.
8 12/13/2020 Một số vi khuẩn/ họ vi khuẩn PHÂN LOẠI KHÁNG SINH Staphylococcus aureus: tụ cầu vàng Macrolid Quinolon Betalactam Streptococcus spp: liên cầu khuẩn Streptococcus pneumonia: phế cầu khuản Pseudomonas aeruginosa: trực khuẩn mủ xanh Aminoglycosid Tetracyclin Chloramphenicol Nesseria gonorrhoeae: lậu cầu khuẩn Neisseria meningitides: mô não cầu khuẩn Enterobacteriaceae: họ vi khuẩn đường ruột Các nhóm KS Sulfonamid Vancomycin (E.coli, Klebsiella, Proteus, VK tả) khác KHÁNG SINH TÁC ĐỘNG ỨC CHẾ TỔNG HỢP THÀNH VI KHUẨN NHÓM BETA-LACTAM Beta-lactam Glycopeptid Fosfomycin 9 12/13/2020 NỘI DUNG Đại cương nhóm betalactam Nhóm penam Nhóm cephem Nhóm carbapenem Nhóm monobactam Chất kháng betalactamase NHÓM BETA LACTAM CƠ CHẾ TÁC DỤNG Cấu trúc: Azetidin-2-on 3 4 Ức chế TH Tổn thương Gắn vào PBP 2 1 peptidoglycan thành TB VK N O PBP: Penicillin binding protein 10 12/13/2020 Cơ chế tác động CẤU TRÚC THÀNH TB VK CƠ CHẾ ĐỀ KHÁNG PHÂN LOẠI Sự giảm tính thấm (VK gram âm, TK mủ xanh) Penam: Penicillin Sản xuất bơm ngược KS (Trực khuẩn mủ Cephem: Cephalosporin xanh, E.coli, lậu cầu khuẩn). Carbapenem Sự thay đổi điểm “đích” PBP: là cơ chế đề kháng Monobactam chính của Staphylococci với methicillin, **** Các chất kháng betalactamase pneumococci và enterococci với penicillin Tiết -lactamase (phổ biến nhất): thủy giải vòng beta-lactam 11 12/13/2020 NHÓM BETA-LACTAM S S R PENAM Penicillin G, V R 6 PENICILLIN Penicillin A B A N R’ Penicillin M N COOH O Carboxy-Penicillin O Penam COOH Ureido-Penicillin Cephem CEPHEM Cephalosporin I CEPHALOSPORIN Cephalosporin II R Cephalosporin III R R’ Cephalosporin IV NH Cephalosporin V N O O COOH Carbapenem Monobactam - Aztreonam CARBAPENEM Imipenem MONOBACTAM Aztreonam MSSA : meticillin sensitive Staphylococcus aureus Tụ cầu vàng nhạy cảm với Methicillin NHÓM PENAM CA-MRSA: community acquired MRSA Tụ cầu vàng kháng Methicillin ở cộng đồng MRSA: meticillin resistant Staphylococcus aureus Tụ cầu vàng kháng Methicillin (ở bệnh viện) 12 12/13/2020 Nhóm Phổ kháng khuẩn Nhóm Phổ kháng khuẩn Penicillin G và V +Cầu khuẩn Gram (+): liên cầu, phế Penicillin A Phổ kháng khuẩn của penicillin G, - Penicillin G cầu, tụ cầu không tiết penicillinase.coli, Samonella, Shigella. - Amoxicillin - Proteus mirabilis, Brucella. (Phenoxymethyl +Trực khuẩn Gram (+): Bacillus - Bacampicillin - Haemophilus influenza không tiết penicillin) anthrasis, Corynebacterium beta- lactamase.
diphteria, Listeria monocyto genus, - Benzathin penicillin G Clostridium. - Procain penicillin G + Xoắn khuẩn Treponema pallidium. Nhóm Phổ kháng khuẩn PENICILLIN NHÓM G & V Penicillin M - Meticillin Tương tự penicillin G nhưng đặc biệt tác Peni G bị phân hủy bởi acid dạ dày => IV, IM dạng muối động trên: MSSA tiết penicillinase nhạy - Oxacillin meti Na, K - Cloxacillin Peni V: bền trong pH dạ dày hơn Peni G => PO - Nafcillin Na Penzathin Penicillin G, Procain Penicillin G: t/d kéo dài, chỉ Phổ kháng khuẩn của penicillin A thêm: IM Carboxy - penicillin - Trực khuẩn mủ xanh (P.aeruginosa)(-) Phân bố rộng ở dịch và mô, kém vào hệ TKTW, mô xương, - Carbenicillin - Enterobacter (-) - Ticarcillin mắt. Tăng khi màng não viêm nhiễm Phổ kháng khuẩn của penicillin A thêm: Tiêm IM, Tmax = 15 – 20 phút, T1/2 ngắn # 1/2 h Ureido - penicillin - Trực khuẩn mủ xanh Thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng còn hoạt tính - Mezlocillin - Piperacillin - Enterobacter, Klebsiella, Bacteroides Kết hợp probenecid: trong trị lậu cầu 13 12/13/2020 PENICILLIN NHÓM G & V PENICILLIN NHÓM G & V TDP: thấp, chủ yếu dị ứng Dị ứng: Dị ứng với nhiều mức độ khác nhau, có tính miễn dịch Liều độc/ người suy thận: co giật, độc/ máu 1-10%: ngứa, mề đay, phát ban, viêm tróc da, viêm mạch, Chỉ định: NT phổi, máu, màng não, nội mạc tim, đau nơi chính giang mai, lậu, than.
< 1%: HC stevens-Johnson, viêm da hoại tử, co thắt thanh, khí quản, sốc phản vệ, viêm thận mô kẽ, thiếu máu CCĐ: Tiền sử dị ứng tiêu huyết, co giật Thận trọng/ người suy thận Benzathin Peni, Procain Peni IM có thể rất đau và tạo áp xe nơi tiêm IV > 10x106 Đv Peni có thể gây thừa Na hay K/ huyết nguy hiểm ( tim mạch, co giật.) AMINOPENICILLIN AMINOPENICILLIN Ampicillin và amoxicillin Ampicillin: Hiện bị đề kháng bởi nhiều VK G+ và G-, kể cả lậu PO lúc đói (hấp thu 40-50%, thức ăn làm ảnh cầu hưởng hấp thu) , IM , IV Hiệu lực trên Gr âm > Peni G,V. Không bền với betalactamase (kết hợp sulbactam) TDP: dị ứng, xáo trộn tiêu hóa, nấm Candida, đau co thắt bụng. 14 12/13/2020 AMINOPENICILLIN PENICILLIN M Amoxicillin: Meticillin, Oxacillin, Dicloxacillin PO (hấp thu 80-90%), ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn Kháng beta lactamase Phổ kháng khuẩn ↔ ampicillin. Là nhóm kháng sinh trị tụ cầu tiết penicillinase Không bền với β-lactamase ( kết hợp acid MSSA clavulanic).
Không có hiệu lực/ MRSA Meticillin: gây viêm thận mô kẽ => không còn sử Còn dùng phối hợp trị H.pylori dụng TDP: dị ứng, xáo trộn tiêu hóa (ít hơn ampicillin do Dicloxacillin: hoạt tính cao nhất SKD cao), nhiễm nấm Candida. Dùng tiêm IM/IV 3-4 lần/ ngày CARBOXY - PENICILLIN UREIDO - PENICILLIN Ticarcillin, carbenicillin Piperacillin,mezlocillin. Phổ rộng nhất trong nhóm penicillin Bền với men cephalosporinase do VK tiết Bền với men cephalosporinase & penicillinase Có hiệu lực trên TK mủ xanh, Enterobacter, Tác động/ P.