TẬP THỂ TÁC GIẢ BIÊN SOẠN PGS. Nguyễn Tiến Dũng GVC.Võ Ngọc Huy ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN I. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin 1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác 1.
Tiền đề kinh tế-xã hội 1. Tiền đề khoa học tự nhiên 2. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C. Ăngghen thực hiện II.
Vật chất và ý thức 1. Nội dung và ý nghĩa của định nghĩa về vật chất của V. Phân tích định nghĩa vật chất của V. Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.
Quan điểm của triết học Mác-Lênin về vận động của vật chất 2. Vận động là gì 2. Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất 2. Các hình thức vận động cơ bản của vật chất 2.
Vận động đứng im 3. Quan điểm của triết học Mác-Lênin về nguồn gốc và bản chất của ý thức 3. Nguồn gốc của ý thức 3. Bản chất của ý thức III.
Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật 1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 1. Nội dung của nguyên lý 1. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 2.
Nguyên lý phát triển 2. Nội dung nguyên lý 2. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý phát triển IV. Những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung 1. Những ý nghĩa về phương pháp luận 2. Nguyên nhân và kết quả 2. Một số tính chất của mối liên hệ nhân quả 2.
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả 2. Những ý nghĩa về mặt phương pháp luận 3. Tất nhiên và ngẫu nhiên 2. Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên 2.
Những ý nghĩa về mặt phương pháp luận 4. Nội dung và hình thức 4. Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức 4. Những ý nghĩa về mặt phương pháp luận.
Bản chất và hiện tượng 5. Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng. Những ý nghĩa về mặt phương pháp luận 6. Khả năng và hiện thực 6.
Phân loại các khả năng 6. Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực 6. Vai trò của điều kiện khách quan và chủ quan trong sự chuyển biến khả năng thành hiện thực 6. Những ý nghĩa về mặt phương pháp luận.
Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật 1. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại 1. Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng 1. Ý nghĩa phương pháp luận 2.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập 2. Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển 2. Phân loại mâu thuẫn 2. Ý nghĩa phương pháp luận 3.
Quy luật phủ định của phủ định 3. Khái niệm về sự phủ định và phủ định biện chứng 3. Nội dung của quy luật phủ định của phủ định 3. Ý nghĩa phương pháp luận VI.
Xã hội và tự nhiên 1. Khái niệm quy luật xã hội 2. Đặc điểm của quy luật xã hội 2. Tính khách quan 2.
Tính tất yếu và tính phổ biến 2. Những đặc điểm khác VII. Hình thái kinh tế -xã hội 1. Các yếu tố tất yếu của sản xuất và đời sống 1.
Hoàn cảnh địa lý 1. Phương thức sản xuất-yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội 2. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 2. Khái niệm phương thức sản xuất 2.
Nội dung quy luật 2. Sự vận dụng quy luật này ở nước ta hiện nay 3. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội 3. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 2 4. Hình thái kinh tế xã hội 4. Khái niệm hình thái kinh tế-xã hội 4. Sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên VIII.
Giai cấp và đấu tranh giai cấp 1. Định nghĩa giai cấp của Lênin và ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa 2. Nguồn gốc giai cấp 3. Kết cấu giai cấp IX.
Nhà nước và cách mạng 1. Nguồn gốc và bản chất nhà nước 2. Các kiểu và hình thức nhà nước trong lịch sử 3. Vai trò của cách mạng xã hội trong sự phát triển của xã hội X.
Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội 2. Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội 2. Ý thức xã hội phản ảnh tồn tại xã hội, do tồn tại xã hội quyết định 2. Tính độc lập của ý thức xã hội XI.
Vấn đề con người trong triết học Mác - Lênin 1. Bản chất con người 1. Quan niệm về con người trong triết học trước Mác 1. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về bản chất con người 2.
Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội 2. Khái niệm cá nhân 2. Khái niệm nhân cách 2. Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội 2.
Việc giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội ở nước ta hiện nay 3. Vai trò quần chúng nhân dân trong lịch sử 3. Khái niệm quần chúng nhân dân 3. Vai trò của quần chúng nhân dân TÀI LIỆU HỌC TẬP 1.
Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia - Giáo trình triết học Mác-Lênin - Nxb CTQG, H. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Giáo trình triết học Mác - Lênin - Nxb CTQG, H. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia - Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh - Nxb CTQG, H. 3 CÂU HỎI ÔN TẬP 1.
Trình bày những tiền đề ra đời của triết học Mác-Lênin. Làm rõ thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện. Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và chỉ rõ những ý nghĩa khoa học của định nghĩa này. Phân tích quan điểm của triết học Mác-Lênin về vận động của vật chất.
Phân tích quan điểm của triết học Mác-Lênin về nguồn gốc và bản chất của ý thức. Phân tích nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và rút ra ý nghĩa phương pháp luận từ việc nghiên cứu nguyên lý này. Phân tích nội dung của nguyên lý về sự phát triển và rút ra ý nghĩa phương pháp luận từ việc nghiên cứu nguyên lý này. Phân tích nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Ý nghĩa phương pháp luận ? 9. Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. Trình bày quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng và cái đơn nhất. từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người. Phân tích nội dung của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả.
Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này. Phân tích nội dung của cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên. Qua đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.
Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này. Phân tích nội dung của cặp phạm trù bản chất và hiện tượng. Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này. Phân tích mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù khả năng và hiện thực.
Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này. Phân tích đặc điểm của quy luật xã hội. Phân tích các yếu tố tất yếu của quá trình sản xuất và đời sống. Phân tích quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
Từ đó rút ra ý nghĩa của việc vận dụng quy luật này trong thực tiễn ở nước ta hiện nay. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là gì? Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên? 22. Phân tích định nghĩa về giai cấp của Lênin.
Trình bày quan điểm của triết học Mác-Lênin về nguồn gốc và kết cấu giai cấp. Trình bày quan điểm của triết học Mác-Lênin về nguồn gốc và bản chất nhà nước. Phân tích các kiểu và hình thức nhà nước trong lịch sử. Phân tích vai trò của cách mạng xã hội trong sự phát triển của xã hội.
Trình bày quan điểm của Triết học Mác - Lênin về bản chất con người. Trình bày quan điểm của Triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội. Trình bày quan điểm Triết học Mác - Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử. Làm rõ quan điểm của Triết học Mác - Lênin về quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
5 NỘI DUNG ÔN TẬP I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN 1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác Triết học Mác ra đời là do những đòi hỏi của thực tiễn chính trị-xã hội và là quá trình phát triển hợp quy luật của triết học và của nhận thức khoa học. Nó được chuẩn bị bởi những tiền đề cụ thể sau: 1.Tiền đề kinh tế-xã hội Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX ở Tây Âu.
Đó là thời kỳ chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn phát triển mới nhờ tác động của cuộc cách mạng công nghiệp, chủ nghĩa tư bản đã khẳng định địa vị thống trị về kinh tế của mình. Cùng với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa, giai cấp vô sản không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng. Giai cấp vô sản đã bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng độc lập. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản làm cho mâu thuẫn vốn có của nó bộc lộ ngày càng gay gắt.