Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tâm lí học đại cương (mã học phần: PSY106) do Tiến sĩ Nguyễn Ánh Hồng biên soạn, được ấn hành năm 2017 bởi Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH). Trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Tâm lí học của HUTECH, đây là học phần cơ sở khối ngành đầu tiên, cung cấp các tri thức nền tảng để người học tiếp thu các môn tâm lí học chuyên sâu và chuyên ngành ở các giai đoạn sau.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình giúp người học:

  • Xác định đối tượng, nhiệm vụ và hệ thống phương pháp nghiên cứu của khoa học tâm lí.
  • Phân tích bản chất hiện tượng tâm lí người theo lập trường duy vật biện chứng: tâm lí là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não, mang bản chất xã hội - lịch sử và có tính chủ thể.
  • Phân loại các hiện tượng tâm lí (quá trình tâm lí, trạng thái tâm lí, thuộc tính tâm lí; hiện tượng có ý thức và vô thức).
  • Trình bày bản chất, các trạng thái của ý thức và các thuộc tính cơ bản của chú ý.
  • Giải thích cơ chế hoạt động, giao tiếp và vai trò của chúng trong sự hình thành tâm lí.
  • Nắm vững các quy luật nhận thức cảm tính, lí tính, trí nhớ, đời sống tình cảm, ý chí và các thuộc tính cơ bản của nhân cách.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình gồm 6 bài học, tiếp cận trên quan điểm tâm lí học mác-xít và tâm lí học hoạt động. Đặc điểm của giáo trình là gắn kết cơ sở sinh lí thần kinh với bản chất xã hội của tâm lí người, kết hợp lý thuyết với hệ thống câu hỏi ôn tập và bài tập tình huống thực nghiệm sau mỗi bài học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 6 bài học theo trình tự logic:

  • Bài 1: Tâm lí học là một khoa học: Trình bày đối tượng nghiên cứu (hiện tượng tinh thần nảy sinh do thế giới khách quan tác động vào não), nhiệm vụ khoa học, lịch sử hình thành mốc năm 1879 với phòng thực nghiệm của W. Wundt tại Đức; 6 phương pháp nghiên cứu (quan sát, thực nghiệm, trắc nghiệm/test, điều tra bằng phiếu hỏi, phân tích sản phẩm hoạt động, đàm thoại/phỏng vấn); xác định vị trí của tâm lí học là khoa học trung gian giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
  • Bài 2: Tâm lí, ý thức: Phân tích 3 luận điểm về bản chất tâm lí người: phản ánh hiện thực khách quan vào não qua chủ thể, mang bản chất xã hội - lịch sử và là chức năng của não bộ theo cơ chế phản xạ. Khảo sát cấu trúc ý thức (nhận thức, thái độ, năng động); vai trò của lao động và ngôn ngữ trong hình thành ý thức; các cấp độ ý thức (vô thức, ý thức, tự ý thức, ý thức nhóm) và trạng thái chú ý (không chủ định, có chủ định, sau chủ định).
  • Bài 3: Hoạt động, giao tiếp: Định nghĩa hoạt động là phương thức tồn tại của con người qua hai quá trình: đối tượng hóa (xuất tâm) và chủ thể hóa (nhập tâm). Nêu 4 đặc điểm (tính đối tượng, chủ thể, mục đích, gián tiếp) và cấu trúc vĩ mô 6 thành tố của A.N. Leontiev gồm: hoạt động - hành động - thao tác tương ứng với động cơ - mục đích - phương tiện.
  • Bài 4: Hoạt động nhận thức: Khảo sát nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác), nhận thức lí tính (tư duy, tưởng tượng) và các quá trình của trí nhớ.
  • Bài 5: Tình cảm và ý chí: Khái niệm, vai trò, mức độ và quy luật tình cảm (thích ứng, lây lan, di chuyển, pha trộn, hình thành tình cảm); cấu trúc hành động ý chí và hành động tự động hóa.
  • Bài 6: Nhân cách - Sự hình thành và phát triển nhân cách: Khái niệm, đặc điểm nhân cách (thống nhất, tích cực, giao lưu); 4 nhóm thuộc tính tâm lí điển hình (xu hướng, khí chất, tính cách, năng lực) và các yếu tố hình thành nhân cách.

Progression logic của nội dung đi từ việc xác lập phương pháp luận khoa học (Bài 1), phân tích bản chất hiện tượng tinh thần và ý thức (Bài 2), phương thức tồn tại qua hoạt động và giao tiếp (Bài 3), khảo sát các quá trình nhận thức, cảm xúc, ý chí cụ thể (Bài 4, 5), đến việc tích hợp vào cấu trúc nhân cách toàn vẹn (Bài 6).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên ba hệ thống lý thuyết và nguyên lí nền tảng:

  • Lý thuyết phản ánh của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vật chất có trước, tâm lí là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được cải biến trong não; hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo và mang tính chủ thể ("Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ" - Nguyễn Du).
  • Cơ sở sinh lí học thần kinh cấp cao: Hoạt động tâm lí là chức năng của não bộ, vận hành theo cơ chế phản xạ thông qua cung phản xạ ba khâu (hướng tâm, trung tâm đại não, ly tâm).
  • Lý thuyết tâm lí học hoạt động: Dựa trên luận điểm của L.S. Vygotsky và cấu trúc vĩ mô của A.N. Leontiev, khẳng định hoạt động và giao tiếp là nguồn gốc, động lực hình thành tâm lí ("bản chất con người là sự tổng hòa các mối quan hệ xã hội" - C. Mác).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Lập kế hoạch nghiên cứu tâm lí; soạn bảng hỏi điều tra (câu hỏi đóng/mở); thực hiện quan sát khách quan; kiểm soát điều kiện thực nghiệm; phân tích sản phẩm hoạt động.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân biệt các quá trình tâm lí, trạng thái tâm lí và thuộc tính tâm lí; bóc tách biểu hiện có ý thức và hiện tượng vô thức trong hành vi.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận dụng thuộc tính chú ý và quy luật nhận thức vào học tập, lao động; ứng dụng hiểu biết về xu hướng, khí chất, tính cách trong đánh giá và quản lí con người.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Về phương pháp sư phạm (pedagogical approach), giáo trình xác định phương thức dạy học dựa trên sự tương tác giữa giảng viên và người học. Giảng viên đóng vai trò định hướng phương pháp luận, tổ chức thảo luận; người học tham gia với tư cách là chủ thể tích cực, chủ động đọc tài liệu, chuẩn bị bài và chuyển hóa tri thức lý thuyết thành vốn hiểu biết cá nhân.

Về bài tập và case studies, sau mỗi bài học, tài liệu thiết kế các câu hỏi lý thuyết và bài tập tình huống thực nghiệm khoa học nhằm kiểm chứng nội dung học tập:

  • Nghiên cứu trường hợp thực nghiệm năm 1923 của Kellogg về việc nuôi dạy một con khỉ 10 tháng tuổi chung sống với con trai Donald 8 tháng tuổi trong cùng hoàn cảnh sống để phân tích giới hạn của yếu tố sinh vật và bản chất xã hội của tâm lí người.
  • Bài tập thực nghiệm vết mực loang gấp đối xứng trên giấy trắng để kiểm chứng tính chủ thể của hình ảnh tâm lí khi các chủ thể khác nhau đưa ra liên tưởng khác nhau.
  • Bài tập nhận diện và phân loại hiện tượng: yêu cầu phân biệt quá trình tâm lí, trạng thái tâm lí hay thuộc tính tâm lí trong các tình huống thực tế (hồi hộp nghe kết quả thi, chăm chú ghi chép bài, chăm chỉ trung thực, sinh viên giải bài tập).

Về bài tập thực hành (practical exercises), sinh viên được yêu cầu thực hiện các thao tác quan sát hành vi, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, và phân tích sản phẩm hoạt động để nhận diện đặc điểm tâm lí của chủ thể.

Về phương pháp đánh giá (assessment methods), học phần PSY106 áp dụng thang đánh giá gồm hai phần:

  • Điểm quá trình chiếm 30%: Căn cứ vào việc dự lớp đầy đủ, làm bài tập ở nhà, tham gia thảo luận trên lớp và kết quả thực hiện bài thuyết trình nhóm với nguồn tài liệu tham khảo được thẩm định.
  • Điểm thi kết thúc học phần chiếm 70%: Sinh viên làm bài thi tự luận trong 90 phút, nội dung bao quát toàn bộ 6 bài học trong giáo trình.

Về chỉ dẫn tự học (self-study guidelines), người học phải đọc trước bài mới, đọc phần Tóm tắt bài học để nắm các luận điểm then chốt, hoàn thành câu hỏi ôn tập cuối bài, ghi lại thắc mắc để thảo luận tại lớp và tra cứu tài liệu tham khảo theo danh mục ở cuối sách.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Tâm lí học đại cương do TS. Nguyễn Ánh Hồng biên soạn (ấn bản năm 2017) thể hiện các nội dung cập nhật và tính liên hệ thực tiễn qua các điểm cụ thể:

Về việc chuẩn hóa lý thuyết khoa học, ấn bản 2017 hệ thống hóa tường minh các quan điểm phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (dẫn chiếu các luận điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin). Tài liệu cập nhật mô hình cấu trúc vĩ mô 6 thành tố của hoạt động do A.N. Leontiev hoàn thiện năm 1975, cùng các luận điểm của L.S. Vygotsky về công cụ tâm lí trung gian.

Về xu hướng tích hợp liên ngành, giáo trình xác lập vị trí của tâm lí học là ngành khoa học trung gian, liên kết giữa khoa học tự nhiên (Sinh lí học thần kinh cấp cao) và khoa học xã hội (Triết học, Xã hội học, Giáo dục học, Sử học, Dân tộc học). Mối liên hệ này làm sáng tỏ cơ sở vật chất của phản ánh tâm lí (hoạt động của hệ thần kinh và não bộ) trong sự thống nhất với điều kiện kinh tế - xã hội.

Về tính ứng dụng thực tiễn và kết nối ngành nghề, tài liệu phân tích cụ thể vai trò định hướng, điều khiển và điều chỉnh của tâm lí trong các lĩnh vực đời sống:

  • Trong lao động sản xuất: vận dụng tri thức tâm lí học lao động, tâm lí học kĩ sư để tổ chức lao động hợp lí, đảm bảo an toàn lao động và chế tạo công cụ.
  • Trong quản lí xã hội và tổ chức cán bộ: vận dụng tâm lí học vào công tác tuyển chọn, đánh giá nhân sự, điều hòa bầu không khí tâm lí tập thể và nắm bắt dư luận xã hội.
  • Trong các lĩnh vực chuyên biệt: chứng minh sự ra đời của các chuyên ngành liên hợp như tâm lí học y học, tâm lí học tư pháp, tâm lí học du lịch.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Tâm lí học đại cương (mã học phần: PSY106) phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong cơ sở giáo dục đại học:

  • Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành Tâm lí học tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH).
  • Sinh viên các ngành liên quan: Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng cho sinh viên các ngành Khoa học xã hội và Nhân văn, Sư phạm, Quản trị nhân sự, Công tác xã hội, Quan hệ công chúng và Báo chí nhằm lý giải các hiện tượng hành vi con người.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Học phần không yêu cầu học phần tâm lí học tiên quyết trước đó. Tuy nhiên, người học cần có kiến thức cơ sở của Triết học Mác - Lênin (lý luận nhận thức) và Sinh học đại cương (cấu tạo hệ thần kinh và phản xạ) để tiếp thu các khái niệm phản ánh tâm lí và cơ chế phản xạ thần kinh.
  • Giảng viên: Giáo trình đóng vai trò là khung đề cương chuẩn để xây dựng bài giảng, thiết kế chủ đề thảo luận nhóm và làm căn cứ biên soạn đề thi tự luận 90 phút.
  • Người tự học và tra cứu: Phục vụ cán bộ nghiên cứu, cán bộ công tác xã hội tra cứu hệ thống thuật ngữ, các quy luật nhận thức, tình cảm và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tâm lí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình phù hợp trực tiếp với sinh viên năm nhất chuyên ngành Tâm lí học (học phần PSY106), sinh viên các ngành khoa học xã hội cần kiến thức tâm lí đại cương, giảng viên xây dựng bài giảng học phần và người tự nghiên cứu khoa học tâm lí.

2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần kiến thức cơ bản về Triết học duy vật biện chứng (lý luận phản ánh, quy luật vận động) và Sinh học đại cương (sinh lí thần kinh, cấu trúc bộ não, cung phản xạ) để tiếp thu các nội dung về bản chất tâm lí và ý thức.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình tập trung sâu vào quan điểm tâm lí học hoạt động của trường phái Vygotsky - Leontiev, trình bày chi tiết sơ đồ cấu trúc vĩ mô 6 thành tố của hoạt động, phân định rạch ròi 3 nhóm hiện tượng tâm lí (quá trình, trạng thái, thuộc tính), và gắn chặt lý thuyết với các bài tập tình huống thực nghiệm khoa học.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần đọc trước nội dung bài mới; ghi chép thuật ngữ chưa rõ để trao đổi; đọc phần Tóm tắt cuối bài để nắm luận điểm then chốt; hoàn thành câu hỏi ôn tập và các bài tập tình huống thực nghiệm ở cuối mỗi chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình cung cấp danh mục Tài liệu tham khảo ở cuối sách, bao gồm các công trình nghiên cứu kinh điển và tài liệu chuyên ngành. Các ý kiến đóng góp và trao đổi chuyên môn có thể gửi về ban biên tập qua email: tailieuhoctap@hutech.vn.


Kết luận

Giáo trình Tâm lí học đại cương do TS. Nguyễn Ánh Hồng biên soạn (HUTECH, ấn bản 2017) là tài liệu học thuật cung cấp hệ thống tri thức cơ sở, có tính hệ thống cao về khoa học tâm lí trên lập trường duy vật biện chứng và lý thuyết hoạt động. Giá trị của giáo trình thể hiện ở việc xác định rõ đối tượng, phương pháp nghiên cứu, bản chất phản ánh của tâm lí người và phân tích toàn diện các hiện tượng tâm lí từ nhận thức, tình cảm, ý chí đến nhân cách.

Lộ trình học tập khoa học được đề xuất gồm: nắm vững phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu (Bài 1); tiếp thu bản chất tâm lí, ý thức và hoạt động - giao tiếp (Bài 2, 3); phân tích các quá trình nhận thức, xúc cảm - ý chí cụ thể (Bài 4, 5); và tích hợp các thuộc tính thành cấu trúc nhân cách hoàn chỉnh (Bài 6).

Người học có thể mở rộng tri thức bằng cách khai thác danh mục tài liệu tham khảo ở cuối giáo trình và liên hệ ban biên tập qua email tailieuhoctap@hutech.vn.