Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Văn hóa Du lịch với đề tài "Sức hấp dẫn điểm văn hóa du lịch tâm linh Sòng Sơn tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Thảo dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Văn Đại (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, 2021–2022). Nghiên cứu tiếp cận du lịch văn hóa tâm linh như một phương thức bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống, gắn liền với tín ngưỡng thờ Mẫu tại Việt Nam.

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

  • Việt Nam sở hữu hệ thống di tích và lễ hội phong phú gắn liền với nền văn minh lúa nước và đời sống tín ngưỡng, tôn giáo lâu đời. Việc kết hợp giữa du lịch di sản và du lịch tâm linh tạo nên hướng đi đặc thù cho ngành du lịch.
  • Thị xã Bỉm Sơn (tỉnh Thanh Hóa) là địa bàn có vị trí địa lý cửa ngõ, sở hữu nhiều di tích lịch sử và danh thắng, tiêu biểu là khu di tích đền Sòng Sơn – nơi phụng thờ Thánh Mẫu Liễu Hạnh (thuộc Tứ bất tử trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam) và là địa danh gắn liền với sự kiện tập kết quân lương của vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) năm 1789 trước khi tiến quân ra Bắc đại phá 29 vạn quân Thanh.
  • Dân gian truyền tụng câu ca: "Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh / Nhất vui là hội Phủ Giày / Vui là vui vậy, không tày Sòng Sơn". Tác giả lựa chọn đề tài nhằm vận dụng kiến thức chuyên ngành để phân tích, đánh giá khoa học sức hấp dẫn của điểm đến, từ đó đề xuất giải pháp thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.

2. Mục đích nghiên cứu

  • Đánh giá toàn diện sức hấp dẫn của điểm văn hóa du lịch tâm linh Sòng Sơn thông qua hệ thống lý luận và dữ liệu khảo sát thực tế.
  • Nhận diện những hạn chế trong công tác quản lý, cơ sở hạ tầng, dịch vụ và nguồn nhân lực tại điểm đến, từ đó xây dựng các nhóm giải pháp nhằm tăng cường sức hút của di tích.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sức hấp dẫn của điểm du lịch văn hóa tâm linh Sòng Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Khu di tích Đền Sòng Sơn, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu và khảo sát thực tế trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực nghiên cứu văn hóa học, địa lý du lịch và kinh tế du lịch, kết hợp các phương pháp điều tra thực địa và thống kê xã hội học.

1. Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Văn hóa và Văn hóa tâm linh: Tiếp cận định nghĩa văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh dưới góc độ triết học Mác về các sáng tạo phương thức sinh hoạt đáp ứng nhu cầu sinh tồn. Thuật ngữ "văn hóa tâm linh" được định nghĩa theo nghĩa hẹp, là giá trị tâm linh trong nét đẹp văn hóa, phân biệt rõ giữa niềm tin tâm linh chân chính và hiện tượng mê tín dị đoan.
  • Điểm đến du lịch và Điểm tham quan du lịch: Sử dụng định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UN-WTO) về điểm đến du lịch (Tourism Destination) và điểm tham quan (Tourist attraction), đồng thời vận dụng các quy định của Luật Du lịch Việt Nam về khái niệm khách du lịch.
  • Sức hấp dẫn của điểm đến:
    • Quan điểm của PGS.TS. Trần Đức Thanh (Giáo trình Địa lý du lịch) về 3 yếu tố quyết định sức hấp dẫn tài nguyên: giá trị tự thân, vai trò nhà cung ứng và trình độ của du khách.
    • Quan điểm của Trần Thị Thùy Trang (2017) về thuộc tính sức hấp dẫn dựa trên đo lường cảm nhận của du khách.
    • Khái niệm phát triển du lịch bền vững theo định nghĩa của Ủy ban Brundtland.
    • Mô hình đánh giá điểm đến của Hu & Ritchie (1993), Bùi và Mai (2012), Vengesayi (2003), hệ thống đánh giá của TripAdvisor và thang đo TAM (Tourist’s Attractive Measure) của John Lea và David W. Smith: $$\text{TAM} = \frac{1}{100}(A - B)$$ Trong đó $A$ là nhóm yếu tố tăng hấp dẫn (tối đa 100 điểm) và $B$ là nhóm yếu tố giảm hấp dẫn (tối đa 10 điểm), cho ra chỉ số biến thiên từ 0,0 đến 1,0.
  • Phân loại di tích: Hệ thống hóa các loại hình di tích tôn giáo (Văn Miếu, Chùa, Nhà thờ Kitô giáo) và di tích tín ngưỡng (Đình, Đền, Miếu, Phủ).

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập, kế thừa các công trình lý luận và tư liệu lịch sử đã công bố về đền Sòng Sơn và du lịch tâm linh.
  • Phương pháp điền dã: Quan sát trực tiếp cảnh quan, kiến trúc, nghi lễ, hoạt động quản lý và cung ứng dịch vụ tại di tích đền Sòng Sơn.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu khảo sát trực tiếp du khách nội địa, du khách quốc tế ($n=120$) và người dân địa phương tại thị xã Bỉm Sơn.
  • Phương pháp đánh giá qua số liệu: Thống kê, xử lý số liệu khách du lịch, doanh thu, cơ cấu kinh tế từ báo cáo của UBND thị xã Bỉm Sơn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa và Cổng thông tin điện tử địa phương.
  • Phương pháp liên ngành: Vận dụng tri thức các ngành Văn hóa học, Địa lý du lịch, Tôn giáo - Tín ngưỡng học.

3. Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của UBND thị xã Bỉm Sơn giai đoạn 2018–2021.
  • Dữ liệu khảo sát thực tế của tác giả về mức độ hài lòng của du khách và sự tham gia du lịch của cộng đồng cư dân năm 2021.
  • Hồ sơ di tích, tư liệu quản lý của Ban quản lý di tích Đền Sòng Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa tâm linh và du lịch văn hóa tâm linh

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước về di tích đền Sòng Sơn, bao gồm tư liệu chuyên đề của Đài Truyền hình Việt Nam ("Đền Sòng Sơn - Một trong 400 điểm thờ Mẫu lớn nhất nước"), công trình "Lễ hội Việt Nam" do PGS. Lê Trung Vũ và PGS.TS. Lê Hồng Lý đồng chủ biên, cùng nghiên cứu "Bước đầu tìm hiểu về những vị Thần được tôn thờ ở Thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa" của Hội Người cao tuổi thị xã Bỉm Sơn.

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:

  • Tâm linh là một hình thái ý thức, mang tính thiêng liêng, có khả năng tập hợp và truyền cảm mạnh mẽ; biểu hiện qua 6 hình thức (đời sống cá nhân, gia đình, cộng đồng làng xã, Tổ quốc, văn học nghệ thuật, tín ngưỡng tôn giáo).
  • Du lịch văn hóa tâm linh khai thác các đối tượng tôn giáo, tín ngưỡng nhằm thỏa mãn 4 mục đích chính của du khách: tham quan, nghỉ dưỡng, tham dự lễ hội và thực hành nghi lễ tín ngưỡng.
  • Tiêu chí đo lường sức hấp dẫn điểm đến theo mô hình của John Lea và David W. Smith được tổng hợp theo bảng phân loại các yếu tố tác động:
Nhóm yếu tố tăng hấp dẫn (Tối đa 100 điểm) Nhóm yếu tố làm giảm hấp dẫn (Tối đa 10 điểm)
1. Phong cảnh đẹp 1. Lạm phát cao
2. Thời tiết trong lành 2. Đồng tiền mạnh
3. Không quá xa 3. Tỷ lệ tội phạm cao
4. Dịch vụ tốt 4. Dịch bệnh
5. Ổn định về chính trị 5. Thiên tai, sự cố môi trường
6. Thịnh vượng về kinh tế 6. Chính trị không ổn định
7. Gần gũi về văn hóa, lịch sử với du khách 7. Chính quyền thiếu sự ủng hộ của dân chúng
8. Đa dạng hoạt động giải trí 8. Tiếp thị kém
9. Khả năng tiếp cận thuận tiện 9. Yếu kém về kinh tế
10. Môi trường an toàn 10. Nhiều phiền toái tại điểm du lịch

Thang điểm TAM: 0,0 (Không có gì hấp dẫn); 0,2 (Thấp); 0,4 (Kém); 0,6 (Trung bình); 0,8 (Khá); 1,0 (Tuyệt vời, tốt).

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch đền Sòng Sơn tỉnh Thanh Hóa

Chương 2 phân tích điều kiện phát triển du lịch của thị xã Bỉm Sơn và thực trạng hoạt động tại điểm di tích đền Sòng Sơn.

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị xã Bỉm Sơn

  • Vị trí: Cách thành phố Thanh Hóa 34 km về phía Bắc, cách Hà Nội 120 km về phía Nam; diện tích đồi núi 5.097,12 ha, đồng bằng 1.518,98 ha; dân số trung bình 58.000 người; nhiệt độ trung bình năm 23,6°C, lượng mưa trung bình 1.514 mm/năm.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2021: Ngành Dịch vụ - Thương mại và Du lịch chiếm tỷ trọng cao nhất, phản ánh định hướng phát triển dịch vụ của địa phương.
Ngành kinh tế Tỷ trọng năm 2021 (%)
Dịch vụ - thương mại và du lịch 48,2%
Công nghiệp - xây dựng 47,5%
Nông - lâm - ngư nghiệp 4,3%
  • Hạ tầng cơ sở: Mạng lưới giao thông đạt 136 km, có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam chạy qua dài 9,8 km; viễn thông đạt 74 máy điện thoại/100 dân; 2 nhà máy nước sinh hoạt công suất 16.000 m³/ngày đêm; 37 cơ sở lưu trú (31 nhà nghỉ, 6 khách sạn với tổng số 261 phòng), doanh thu dịch vụ khách sạn - nhà hàng đạt 32.235 triệu đồng.
  • Cụm di tích phụ cận: Đền Cây Vải (khởi dựng năm 1060 thời Lý Thánh Tông, xếp hạng di tích Quốc gia năm 1993 theo Quyết định số 57/QĐ-BVHTT), Đền Chín Giếng (thờ Cô Chín/Cửu Thiên Huyền Nữ).

2. Không gian kiến trúc và lễ hội đền Sòng Sơn

  • Lịch sử: Khởi dựng thời Cảnh Hưng triều vua Lê Hiển Tông (1740–1786). Các mốc trùng tu: năm 1998, năm 2005, năm 2013 (xây cổng tam quan và cung thờ Trần Hưng Đạo), năm 2014 (quy hoạch bãi đỗ xe và các gian thờ).
  • Cấu trúc: Hướng Tây Bắc, phía trước có hồ cá thần bán nguyệt, núi Ngọc Bích, đền Quan Giám, cầu vòm do Hoàng thái hậu họ Lê cung tiến 50 lạng bạc xây dựng năm Cảnh Hưng thứ 33. Nội điện gồm 3 cung: Chính tẩm (thờ tượng Mẫu Liễu Hạnh, hai tiên cô Quế Nương và Thị Nương, ban thờ Mẫu Thoải, Mẫu Thượng Ngàn), Cung đệ Nhị, Cung đệ Tam, lưu giữ 26 bức hoành phi, câu đối cổ.
  • Lễ hội Sòng Sơn: Diễn ra từ ngày 10/2 đến hết tháng 3 âm lịch (chính hội ngày 26/2). Các nghi thức đặc trưng gồm: Lễ Rước nước và Mộc dục (ngày 23/2, lấy nước từ 9 giếng suối Sòng bằng chum sành thắt lụa đào do 8 trai tân thực hiện), Lễ cáo yết/tế cáo gia quan (hầu đồng, hát văn), và Lễ rước bóng Thánh Mẫu từ đền Sòng qua đền Chín Giếng lên đỉnh đèo Ba Dội vào giờ chính ngọ.

3. Khảo sát thực trạng dịch vụ, nhân lực và lượng khách

  • Cơ sở vật chất xây mới: Cổng tam quan (cao 4m, rộng 5m), bãi đỗ xe (40m), cầu vòm đảo (dài 2m, rộng 1,5m).
  • Ban quản lý: Trưởng ban là ông Vũ Văn Xuyên (trình độ Cao đẳng), tổ phục vụ (5 người), tổ ghi công đức (3 người), tổ bảo vệ (3 người); chưa có nhân sự thông thạo ngoại ngữ. Khuôn viên có 17 quầy bán hàng lưu niệm và đồ lễ.

Kết quả khảo sát yếu tố khiến du khách không hài lòng tại đền Sòng Sơn ($n=120$ phiếu):

Yếu tố không hài lòng Khách nội địa (%) Khách quốc tế (%)
Cơ sở phục vụ ăn uống 30,2% 10,0%
Dịch vụ du lịch 26,4% 36,9%
Hệ thống giao thông 18,4% 14,0%
Giá cả dịch vụ 21,8% 37,4%
Thái độ của cộng đồng 3,2% 1,7%
Tổng cộng 100% (60 phiếu) 100% (60 phiếu)

Khảo sát mức độ tham gia hoạt động du lịch của cộng đồng địa phương:

  • Tham gia nếu được hỗ trợ, hướng dẫn: 46,66%.
  • Sẵn sàng chủ động tham gia: 32,00%.
  • Không tham gia: 21,34%.

Biến động lượng khách du lịch tại đền Sòng Sơn giai đoạn 2018–2020:

Chỉ tiêu (Triệu lượt khách) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Khách nội địa 44,7 51,6 60,7
Khách quốc tế 1,3 2,4 3,3
Tổng số lượt khách 46,0 54,0 64,0

Chương 3: Một số đề xuất và giải pháp tăng cường sức hấp dẫn điểm du lịch văn hóa tâm linh đền Sòng – Thanh Hóa

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng điểm đến: Bảo tồn nguyên trạng các hạng mục kiến trúc cổ (cung Đệ Nhị, đền Quan Giám), tránh việc tu bổ tự phát làm sai lệch kết cấu di tích; quy hoạch không gian cảnh quan hồ cá thần và núi Ngọc Bích.
  2. Nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật: Mở rộng hệ thống lưu trú đạt chuẩn chất lượng cao; cải tạo khu dịch vụ ăn uống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; chuẩn hóa 17 quầy hàng lưu niệm với các sản phẩm đặc trưng mang giá trị văn hóa tâm linh.
  3. Phát triển và chuẩn hóa nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ du lịch và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ Ban quản lý di tích; tập huấn kỹ năng giao tiếp, văn minh thương mại cho các hộ kinh doanh và cộng đồng dân cư địa phương.
  4. Nâng cao chất lượng hoạt động du lịch và công tác quản lý: Kiểm soát tình trạng tăng giá, chèo kéo khách; tăng cường công tác vệ sinh môi trường trong mùa lễ hội; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh di tích trên các nền tảng thông tin đại chúng và liên kết tour tuyến với các điểm di tích lân cận (Đền Cây Vải, Đền Chín Giếng).

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về sức hấp dẫn điểm đến du lịch tâm linh, minh chứng qua trường hợp cụ thể của đền Sòng Sơn.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế qua dữ liệu điều tra: Cơ sở phục vụ ăn uống (30,2%) và dịch vụ du lịch (26,4%) là hai nguyên nhân hàng đầu khiến khách nội địa không hài lòng; trong khi khách quốc tế bức xúc nhiều nhất về dịch vụ du lịch (36,9%) và giá cả thiếu kiểm soát (37,4%).
  • Ghi nhận sự thiếu hụt về năng lực ngoại ngữ và chuyên môn du lịch của bộ máy quản lý (12 nhân sự Ban quản lý không có trình độ ngoại ngữ), đồng thời có đến 46,66% người dân địa phương chỉ tham gia làm du lịch nếu được hỗ trợ.

2. Đề xuất và giải pháp

  • Cung cấp nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch không gian di tích, nâng cấp hạ tầng ăn uống - lưu trú, đào tạo nhân lực cho đến kiểm soát thị trường dịch vụ mùa lễ hội.

3. Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đóng góp tài liệu nghiên cứu thực địa có giá trị tham khảo cho công tác quản lý văn hóa và xúc tiến du lịch tại thị xã Bỉm Sơn.
  • Kết hợp liên ngành giữa văn hóa học và quản trị điểm đến du lịch để giải quyết một bài toán cụ thể tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát xã hội học còn dừng ở mức độ vừa phải ($n=120$ khách du lịch), tập trung chủ yếu vào các đợt điền dã trong giai đoạn 2020–2021 vốn chịu ảnh hưởng bởi bối cảnh dịch bệnh; các giải pháp kinh tế chưa đi kèm dự toán ngân sách chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát hành vi chi tiêu của khách du lịch tâm linh theo mùa vụ; nghiên cứu phát triển mô hình liên kết chuỗi du lịch tâm linh liên tỉnh (Ninh Bình – Thanh Hóa) dọc tuyến Quốc lộ 1A.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các ngành Du lịch, Văn hóa du lịch, Quản lý văn hóa, Việt Nam học; cán bộ quản lý di tích tại các cơ quan văn hóa - du lịch cấp huyện/thị xã.
  • Nội dung đáng tham khảo: Phương pháp vận dụng thang đo TAM và các tiêu chí sức hấp dẫn điểm đến vào đánh giá di tích tín ngưỡng; hệ thống tư liệu miêu tả kiến trúc nội điện và quy trình nghi lễ lễ hội rước bóng Thánh Mẫu đền Sòng Sơn tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để lượng hóa sức hấp dẫn của điểm đến du lịch? Tác giả dẫn dụng công thức tính chỉ số TAM (Tourist’s Attractive Measure) của John Lea và David W. Smith: $\text{TAM} = \frac{1}{100}(A - B)$, trong đó $A$ là tổng điểm các yếu tố tăng sức hấp dẫn (tối đa 100 điểm) và $B$ là tổng điểm các yếu tố làm giảm sức hấp dẫn (tối đa 10 điểm), cho ra giá trị từ 0,0 đến 1,0.

2. Cơ cấu tổ chức Ban quản lý di tích Đền Sòng Sơn gồm những bộ phận nào và có hạn chế gì? Ban quản lý do ông Vũ Văn Xuyên làm Trưởng ban (trình độ Cao đẳng), gồm 1 chi bộ, 1 tổ chức Công đoàn, 1 tổ chức Đoàn thanh niên và 3 tổ nghiệp vụ: Tổ phục vụ (5 người), Tổ ghi công đức (3 người), Tổ bảo vệ (3 người). Hạn chế lớn nhất là toàn bộ đội ngũ chưa có trình độ ngoại ngữ để phục vụ khách quốc tế.

3. Yếu tố nào khiến khách du lịch nội địa và quốc tế không hài lòng nhất khi đến đền Sòng Sơn? Theo kết quả khảo sát 120 phiếu: Khách nội địa không hài lòng nhất với cơ sở phục vụ ăn uống (30,2%) và dịch vụ du lịch (26,4%); khách quốc tế không hài lòng nhất với giá cả dịch vụ (37,4%) và chất lượng dịch vụ du lịch (36,9%). Thái độ của cộng đồng dân cư là yếu tố ít bị phàn nàn nhất (nội địa 3,2%, quốc tế 1,7%).

4. Nghi lễ Rước nước và Mộc dục tại Lễ hội Đền Sòng được thực hiện vào thời gian nào và theo quy cách ra sao? Nghi lễ được tổ chức trước ngày chính lễ 3 ngày (ngày 23 tháng 2 âm lịch). Nước được lấy từ 9 miệng giếng tự nhiên trong dòng suối Sòng trước đền Cô Chín chứa vào một chum sành thắt lụa đào, do 8 nam thanh niên khỏe mạnh (trai tân) mặc trang phục màu đỏ thực hiện, sau đó dâng lên bái cáo Thánh Mẫu và làm lễ bao sái tượng thờ.

5. Cơ cấu kinh tế của thị xã Bỉm Sơn năm 2021 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận? Theo số liệu từ UBND thị xã Bỉm Sơn, tỷ trọng các ngành năm 2021 lần lượt là: Ngành Dịch vụ - Thương mại và Du lịch đạt 48,2%; ngành Công nghiệp - Xây dựng đạt 47,5%; ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp chiếm 4,3%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa tâm linh và khảo sát toàn diện thực trạng tại điểm di tích đền Sòng Sơn (thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa). Nghiên cứu chỉ ra tiềm năng văn hóa to lớn gắn với tín ngưỡng thờ Mẫu Liễu Hạnh, đồng thời lượng hóa những bất cập về hạ tầng dịch vụ, tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lực và công tác quản lý giá cả tại điểm đến. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao sức hấp dẫn và thúc đẩy định hướng phát triển bền vững cho du lịch văn hóa tâm linh xứ Thanh.