phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị , danh mục lài liệu tham khả0 và các phụ lục khác, nội dung chính của luận văn sẽ dojgc trinh bày tr0ng 3 chgjong : chgjong | : co so ly luan chojơng 2: Tổ chức và phoJơng pháp nghiên cứu chojơng 3: Kết quả nghiên cứu. chŒ|ƠNG 1 cƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ MÓI LIÊN hỆ GIỮA cÁc VÁN ĐÈ SKTT VÀ BHTT 1. Tổng quan lnh hình nghiên cứu về BUTT 1. qíc nghiên đíu về bITTT teên thế giới 1.
Thực lạng oất nại lực tuyến Tại h0a Kỳ, lr0ng một nghiên cứu tong quan về bIITT của Selkie, Fales, M0ren0 (2016) tổng hợp kết quả lừ các nghiên cứu lừ năm 2015 về thực trạng bITTT ở học sinh cấp hai và cấp sa (10-19 tuổi), kết quả ch0 thấy 1-41% lrẻ vị thành niên có hành vi bÏIITT, 3-72% lrẻ vị thành niên bị BITTT và 2.7% trẻ vị thành niên vừa là thủ phạm vừa là nạn nhân [69]. Tr0ng cuéc kha0 sat trén hoc sith vé bIITT 6 bang Tew YOrk, My (2012) có sự tham gia của học sinh đến lừ 45 hại và hơn 350 trojong [50]. Kết quả ch0 thấy 92.4% nhận siết đojợc í† nhất một hình thức của bITTT khi đơjợc hỏi; 47.8% học sinh siết ngojời nà0 đó da bi Bat nat. Da sé hoc sinh cảm thấy th0ai mai khi chia sé về việc bị bắt nại đối với cha mẹ hơn là những ngơjời khác.5% học sinh ch0 rằng bIITT có thể là hành vi trái pháp luật.
chỉ 1 tr0ng 5 học sinh ở Ilew V0rk thực sự chia sẻ về việc các em đã bi Bat nại lrực luyến. Một nghiên cứu khác ở Thổ IIhĩ Kỳ đã đojợc thực hiện lr0ng một cộng đồng mang voi hon 1000 ngojoi tham gia chO thấy 56% ngojời tham gia da tig it nhất một lần sị sắt nại. Tr0ng đó các lroiờng hợp sị sắt nạt sa0 gồm: sị sử dụng hình ảnh wescam mà không có sự đồng ý (23%), nhận lin nhắn hOặc email đe dọa (27%), bị sử dụng trái phép thông lin cá nhân (30%), sị chia sẻ thông tin cá nhân lên mạng (30%), sị công số hình ảnh 10 hOặc vide0 mà không có sự đồng ý (31%) v. [24] Kết quả cũng ch0 thấy rằng một vài yếu lố có ảnh hơlởng đến việc bi sắt nại trên mạng nhơi: giới lính, tình trạng hôn nhân và kinh 16, muc dich, lần suất, thời gian, địa điểm và đặc điểm sử dụng inlernel và khả năng ngôn ngữ.
Ilg0ài ra việc sử dụng diễn đàn và sl0g cũng có ý 11 nghĩa đối với IEUY CƠ bị bat mat. Tuổi, trình độ học vấn va khả năng sử dụng inlernet không có sự ảnh hoJởng đối với việc trở thành nạn nhân của BUTT. Tại hy Lạp, nhiều nghiên cứu về hình thức sắt nạt mới này cũng đã đojợc thực hiện. IIghiên cứu về bITTT đầu liên ở hy Lạp đojợc tiến hành bởi Sygk0lli0u, Psali và Kapalzia (2010) trên 450 học sinh để khả0 sát về những trải nghiệm sị bắt nạt trực tuyến.
Kết quả ch0 thấy 54% ngojời tham gia ch0 siết đã lừng sị Bat nat, Ong khi do 50% ngơiời tham gia đã từng sắt nại ngơjời khác. Điều quan trọng là hơn 40% ngojời tham gia không siết rằng họ là thủ phạm gây ra việc bắi nại. IIghiên cứu của Kapalzia và Sygk0llil0u (2008) trên 544 học sinh cấp 3 lừ 16 đến 19 luôi ch0 thấy việc học sinh bị bIITT nhiều hơn s0 với sắt nại truyền thống với 20.5% lrẻ tham gia ch0 siết lừng sị sắt nại trên mạng. Tr0ng khi lrẻ trai thojong lién quan vàO việc bắt nại thông qua điện thOại thì với lrẻ gái lại là khi dòng inlernel.
Và lơjơng lự với các nghiên cứu lrojớc, khi đojợc hỏi về đặc điểm của thủ phạm thi da sé trẻ tham gia đều tra lời “Không siết”. Tần suất xảy ra bIITT đơiợc đánh giá là loiơng đối thấp the0 nhơi kết quả nghiên cứu của Trip0daki và cs.2% †r0ng lổng số 900 trẻ vị thành niên tham gia đã lừng sị sắt nại và nhận những lin nhắn đe dọa, làm phiền [26]. Tojơng tự nhơi các quốc gia khác, bIITT cũng là một vấn nạn ở Đức. Iiebel, Jäger và Fischer (2009) đã tiến hành nghiên cứu lrên 1987 học sinh ở Đức [66].
Kết quả ch0 thấy ở Đức đã xuất hiện hình thức sắt nạt này luy nhiên chỉ với một số lojợng nhỏ: 5.4% học sinh bị sắt nạt một lần một tuần h0ặc thậm chí nhiều hơn; 14.1% học sinh trải nghiệm những lình huống gần giống với việc bIITT. bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những học sinh sắt nạt ngojời khác trên mạng †hì cũng hành xử giống nhơi những 12 học sinh sắt nạt ngơiời khác tr0ng đời thực. Điều này cũng loJơng tự đối với nạn nhân. các nghiên cứu về sắt nạt lại Thái Lan chủ yếu lập trung và0 sắt nat truyền thống về thề chất.
Tuy nhiên một vài nghiên cứu gần đây cũng đã đơja ra đơjợc các bằng chứng liên quan đến hiện trạng bIITT lại đất nojớc này. bá0 13 cá0 về bITTT của b00n00n (2009) [33] thực hiện trên 2500 học sinh từ 12 đến 19 luổi lrên cả nojớc ch0 thấy rằng 43% học sinh sị làm phiền, đe dọa trên mạng Inlernel và đa phần tr0ng số đó là học sinh ThPT. Một phát hiện quan trọng của cuộc khả0 sát là những đứa lrẻ sông lr0ng gia đình li hôn hOặc sạ0 lực có xu hojong gay ra su quay rối, xấu hỗ và đe dọa ch0 ngolời khác nhơ|I những gì mà chúng phải chịu đựng lr0ng cuộc sống thuc cua chong. SOngsiri và Musikaphan (2011) [77] cũng sá0 cá0 các kết quả tìm đơiợc trên 1200 học sinh tr 21 trojong 6 bangkOk.
96% học sinh có điện thOại riêng và 95% sử dụng internet. IIghiên cứu cũng đoỊa ra 7 hình thức của bIFTT. Thời gian sử dụng internet và các mối quan hệ lr0ng gia đình cũng có thấy mối liên hệ với BIITT. Musikaphan (2009) đã s0 sánh kết qua vé bIITT 6 Thai Lan va [hat bản.
Két qua 6 Thai Lan thu dogc hr 2000 học sinh và 6 [hat ban thu đơiợc từ 100 học sinh [58]. Tại Thái Lan, 59% học sinh ch0 siết đã bi bắt nạt nhiều hơn 1 lần mỗi tháng, tr0ng khi ở Ihật bản c0n số này rất thấp khi hơn một nửa học sinh tham gia chơja ba0 giờ đối mặt h0ặc nhận thông lin về bIITT. Về thái độ đối với bHTT, ở Thái Lan, 60% học sinh ch0 rằng bIITT là hành vi nên sị cắm, lr0ng khi 35% ch0 rằng bIITT là hành vi có thể đơjợc chấp nhận; lr0ng khi đó ở Hhật bản, 68% học sinh nghĩ rằng đó là một hành vi không lối. Đa số các nghiên cứu về bIITT đều lập trung vàO học sinh trung học va co trang thái lâm than sith thojong mà sỏ qua các đối tojong 1a nggdi khuyết lật.
Tuy nhiên nghiên cứu gần đây của K0walski, MOrgan, Drake- Lavelle va AllisOn (2016) [53] đơyợc ến hành trên cả sinh viên khỏe mạnh và các sinh viên có khuyết lật về thê chất, thần kinh h0ặc các vấn đề về lâm lý. 205 sinh viên đã h0àn thành sảng khả0 sát về những trải nghiệm đối 14 với bITTT. Kết quả ch0 thấy, lơjơng ty mhoy với sắt nạt truyền thống, những sinh viên khuyết tật nằm tr0ng nguy cơ lrở thành nạn nhân của bITTT với 13.9% sinh viên khuyết lật có nhiều khả năng sị bat nat hon. hau qua cua việc bị Bal nat (lòng 15 ty trong thấp, trầm cảm nặng.) đặc biệt đojợc phát hiện ở những ngợiời bị khuyết lậi.
Thuc trang bIITT trén thé gidi Tac gia |Hã | Quốc | Tổngsố | Lứa Tí lệ học sinh sị al nat m gia | khách luổi xuất | nghié | thé ball ll cứu Selkie 2016 | h0a Kỳ 10-19 | 1%-41% trẻ VTH là TP, 3%- 72% tré VTTI 1a II và 2.7% lrẻ vừa là TP vừa là IIII. KOwalski va | 2016 | h0aKy | 205 sinh 13.9% sinh viên khuyết lật cộng sự viên có nhiều khả năng sị sắi nat _ hơn Vavuz 2010 | Thô 1000 56% ngơiời tham gia đã lừng Aksulut và Hhĩ ngoiời í nhất một lần pi sắt nại cộng sự Kỳ tham gia Julia Tiesel | 2009 | Duc 1987 5.4% học sinh bị bắt nat mot và cộng sự ngojời lần một luần hOặc thậm chí tham nhiều hơn; 14.1% học sinh gi trải nghiệm những lình huống gần giống với việc BUTT Sygk0lli0u, hy Lạp |450_ học 54% ngojời tham gia ch0 siết Psalti, and sinh da img bi bat mat Kapalzia Kapalzia va | 2008 | hy Lap | 544 hoc] 16-19 | 20.5% lrẻ tham gia ch0 siêt Sygk0lli10u sinh fig bi sắt nại trên mạng b00n00n 2009 | Thai |2500 học | 12-19 | 43% học sinh sị làm phiền, Lan sinh de dọa trên mạng inlernel 16 Musikaphan 2009 Thá Lan Ihậ bản và 2100 IBGIỜI tham gia Tại Thái Lan, 59% học sinh ch0 siết đã sị bắt nại nhiều hơn 1 lần mỗi thang, tng khi ở Ihật bản c0n số này rat thấp khi hơn mội nửa học sinh lham gia chola ba giờ đối mặt hOặc nhận lhông tin về bIITT 17 Từ thực trạng này có thể thấy các các quốc gia tiên liến nhơi h0a Kỳ, Hhật bản, Đức có 1í lệ ngojời tham gia sị Bat nat it hon sO véi các nơjớc còn lại nhơi Thái Lan, hy Lạp, Thổ IIhĩ Kỳ. Đặc điển qia nạn nhân và thủ phạm các nghiên cứu lrên thế giới đã đojợc tiến hành đề tìm hiểu những đặc điểm ở nạn nhân và thủ phạm của bIITT nhọợi độ tudi, cấp học, giới lính, đặc điểm lâm lý v. Một nghiên cứu cung cấp bằng chứng về mối quan hệ giữa luỗi và giới lính với hành vi bIFTT là nghiên cứu của c0le, Kr0hn, Jewell và hupp (2011) [40].
IIghiên cứu đojợc liến hành trên 483 học sinh ở các trojong ThcS, ThPT và ca0 đắng nhằm kiêm chứng yếu lố giới nh, độ luôi, tần suất sử dụng lin nhắn qua mạng, lần suất sử dụng tin nhắn văn sản và thời gian sử dụng mạng nhơi yếu lỗ đự sá0 của việc thực hiện bITT, sắt nại bang hình ảnh, trở thành nạn nhân của bIITT, hay sị sắt mat bằng hình ảnh. Kết quả nghiên cứu ch0 thấy tuổi, giới lính, lần suất sử dụng in nhắn văn sản và thời gian sử dụng mạng là yếu ló dự sá0 của việc thực hiện bIITT. Tuổi, giới lính và lần suất sử dụng tin nhắn văn sản dự sá0 việc sắt nại bằng hình ảnh. Về việc trở thành nạn nhân của bIITT, tuổi, tần suất sử dụng in nhắn điện lử và lần suất sử dụng tin nhắn văn bản là yếu lố dự sá0 có ý nghĩa.
Thời gian sử dụng mạng là yếu 16 du sá0 của việc bị bắt nại bằng hình ảnh.