Chương 1: M Đ U • Chương 2 : PHENOL-AXIT PHENOL VÀ D N XU T • Chương 3 : FLAVONOIT • Chương 4: TINH D U-H P CH T LACTONTECPENOIT • Chươmg 5: STEROIT • Chương 6: SAPONIN • Chương 7:GLYCOZIT TIM VÀ GLYCOZIT XIANOGEN • Chương 8: ANKALOIT VÀ CAROTENOIT • Chương 9: SASCARIT- AMINOAXIT- PROTEIN -AXIT NUCLEIC Ch ng 1: M Đ U 1.KHÁI NI M VÀ PHÂN LOẠI H P CHẤT THIÊN NHIÊN 1.1 Đ I TƯ NG VÀ LỊCH S NGHIÊN CỨU • Hợp chất thiên nhiên là các sản phẩm hữu cơ của các quá trình trao đổi chất trong cơ thể sống. Ngành hóa học nghiên cứu tính chất và cấu trúc của các hợp chất thiên nhiên được gọi là hóa học các hợp chất thiên nhiên • Lịch sử nghiên cứu • Thời xa xưa • Thế kỷ 19: Một trong những công trình có giá trị là ‘’qui tắc isopren’’ về cấu tạo của tecpenoit (Wallch, 1887) • Thế kỷ 20:Xác định cấu trúc hợp chất thiên nhiên có sự tiến bộ vượt bậc nhờ các kỹ thuật hiện đại, các phương pháp phổ 1.2 PHÂN LOẠI CÁC H P CHẤT THIÊN NHIÊN 1.1 D a vào tính thi t y u đ i đ ng th c v t: người ta chia thành 2 nhóm • Chất trao đổi sơ cấp : Là những chất thiên nhiên cần thiết cho sự sống gồm cacbonhidrat, protein, axit nucleic, các lipit và dẫn xuất của chúng. Các hợp chất này được sản sinh từ các cơ thể sống, không phụ thuộc vào loài. Quá trình trong đó các chất trao đổi sơ cấp được tạo thành được gọi là quá trình trao đổi sơ cấp • Chất trao đổi thứ cấp: Là những hợp chất thiên nhiên không hẵn không cần thiết cho sự sống của động thực vật.
Các chất trao đổi thứ cấp thường phụ thuộc nhiều vào loài. Các hợp chất thứ cấp bao gồm : tecpenoit, steroit, flavonoit, ankaloit….Chúng là sản phẩm của quá trình trao đổi thứ cấp. • Trong hợp chất thiên nhiên thường có các nhóm chức cơ bản: + Hợp chất hidrocacbon chưa no + Ancol- phenol – ete +Andehit- xeton + Axit hữu cơ và dẫn xuất + Amin + Dị vòng + Hợp chất tạp chức … 1.2 D a vào b khung cacbon, các nhóm chức và theo tính phổ bi n c a h p ch t: Các hợp chất thiên nhiên thường được phân loại thành: + Chất béo- lipit + Hidratcacbon- Gluxit ( monosacarit, oligosacarit, polisacarit) + Axit amin- Protit + Tecpenoit (monotecpen,sesquitecpen, ditecpen, tritecpen…) + Steroit + Coumarin + Flavonoit + Ankaloit + Tanin + Chất kháng sinh + Vitamin… 1.2 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT 1.2 TÍNH PHÂN CỰC CÁC H P CHẤT THIÊN NHIÊN 1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT 1.NGUYÊN LI U • Trong điều kiện cho phép nên dùng nguyên liệu tươi. Nguyên liệu thu hái xong nên ổn định bằng cách nhúng vào cồn hay nước đun sôi trong vài phút, sau đó để ráo nước hay làm khô tự nhiên trong không khí.
Hết sức tránh dùng nhiệt độ cao để làm khô nguyên liệu • Phải sơ bộ xử lý nguyên liệu ban đầu như: vứt bỏ nguyên liệu có sâu bệnh, • Phải xác định đúng tên khoa học của cây. Do đó thường khi thông báo khoa học phải ghi địa chỉ người xác định, cơ quan…để người đọc có thể liên hệ tham khảo khi cần thiết 1.2 TÍNH PHÂN CỰC CÁC H P CHẤT THIÊN NHIÊN Trong cây, các hợp chất hữu cơ tồn tại ở dạng hòa tan trong nước, trong dầu béo hoặc tinh dầu - Các h p ch t hòa tan trong n ớc (dịch tế bào) là các hydratcacbon có phân tử lượng thấp (monosaccarit, một số oligosacarit như pectin, gôm); các glycozit, muối ankaloit của các axit hữu cơ; các aminoaxit, muối của aminoaxit; các hợp chất phenol hòa tan dưới dạng glycozit. • Nói chung các chất tan trong nước là các chất phân cực. • Các hợp chất có nguyên tử H liên kết trực tiếp với nguyên tố âm điện như O, N, F, Cl…là những nhóm phân cực, càng nhiều nhóm phân cực trong phân tử thì tính phân cực càng lớn - Các h p ch t tan trong d u béo hoặc tinh d u: các hidrocacbon, monotecpen, sesquitecpen, sterol, carotenoit… • Các chất tan trong dầu béo và tinh dầu là các chất ít phân cực.
Tuy nhiên tính phân cực của chúng cũng khác nhau tùy thuộc vào khối lượng nguyên tử và nhóm chức có trong phân tử hợp chất. • Thông thường các hợp chất có mạch cacbon dài kém phân cực, 1. Tính phân c c c a dung môi • Cơ sở để lựa chọn dung môi để chiết là độ phân cực của các hợp chất chứa trong nguyên liệu và độ phân cực của dung môi. • Ng i ta phân bi t các dung môi theo đ phân c c + Dung môi phân cực mạnh: nước, các ancol thấp (metanol, etanol….
+ Các dung môi phân cực yếu hoặc vừa: etyl axetat, cloroform, axeton,… + Các dung môi không phân cực: ete, ete-dầu hỏa, benzen, toluen, hexan… 1. Ch t tan trong n ớc và dung môi phân c c • Các chất điện ly như muối vô cơ • Các hợp chất hữu cơ nói chung không ion hóa, nhưng nếu chúng có những nhóm tạo được liên kết hydro với nước thì tan được trong nước. • • Càng nhiều nhóm phân cực thì phân tử ấy càng dễ tan trong nước, nếu mạch cacbon càng dài thì độ hòa tan càng giảm.Các hợp chất tan được trong nước khi: + Nếu 1 nhóm phân cực trong phân tử có khả năng tạo thành liên kết hidro với nước nếu phân tử của chất đó có mạch cacbon không quá 5 hoặc không quá 6 nếu hợp chất có mạch nhánh + Nếu phân tử có nhiều nhóm phân cực (từ 2 trở lên) thì tỉ lệ này giảm xuống: một nhóm phân cực cho 3 hoặc 4 nguyên tử cacbon trong mạch thì phân tử ấy tan được trong nước. Ch t tan trong ete và các dung môi không phân c c • Nói chung các chất không phân cực đều tan trong ete và các dung môi không phân cực,ngược lại không tan trong nước và các dung môi phân cực khác.
• Các phân tử có một nhóm phân cực trong phân tử có thể tan được trong ete. • Hầu hết các chất hữu cơ tan trong nước thì không tan trong ete. • Nếu một chất vừa tan trong nước vừa tan trong ete thì chất đó phải là chất không ion hóa, có số cacbon không quá 5, có một nhóm phân cực tạo liên kết hidro nhưng không phải là phân cực mạnh.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT Nói chung, không thể có một phương pháp chung nào có thể áp dụng được cho tất cả nguyên liệu. Trong phần này chỉ nêu những phương pháp chiết xuất nhằm nghiên cứu sơ bộ khi chưa biết rõ thành phần hóa học của nguyên liệu.1 Ph ng pháp chung • Dùng một dãy các dung môi từ không phân cực đến phân cực mạnh để chiết phân đoạn các chất ra khỏi nguyên liệu.
ví dụ dãy ete- dầu hỏa, ete, cloroform, cồn và cuối cùng là nước. • Cách chiết thông dụng nhất là chiết nóng liên tục trên máy soxhlet hoặc chiết hồi lưu. Sau mỗi lần chiết với một loại dung môi, cần làm khô nguyên liệu rồi mới tiếp tục chiết với dung môi tiếp theo. Mỗi phân đoạn chiết, thu hồi dung môi và tiến hành phân tích riêng.
Chiết nóng bằng soxhlet và hồi lưu Dựa vào tính phân cực của dung môi và có thể dự đoán sự có mặt của các chất có mặt trong các dịch chiết. • Trong phân đoạn ete, ete dầu hỏa sẽ có hidrocacbon béo hoặc thơm, các thành phần của tinh dầu như monotecpen, các chất không phân cực như các chất béo caroten, các sterol, các chất màu thực vật, clorofyl • Trong dịch chiết cloroform có sesquitecpen, ditecpen, coumarin, quinon các aglycon do các glycozit thủy phân tạo ra, một số ankaloit bazo yếu • Trong dịch chiết cồn sẽ có mặt glycozit, ankaloit, flavonoit, các hợp chất phenol khác, nhựa, axit hữu cơ, tanin • Trong dịch nước sẽ có sẽ có các hợp chất phân cực như các glycozit, tanin, các đường, các hidratcacbon phân tử vừa như pectin, các protein thực vật, các muối vô cơ… 1.2 Chi t l y toàn b thành ph n trong nguyên li u • Dung môi thích hợp nhất là cồn (metanol hay etanol) 80% trong nước. Cồn, đặc biệt là metanol được xem như dung môi vạn năng nó có thể hòa tan các chất không phân cực cũng như các chất phân cực khác • Dịch chiết khi bay hơi dung môi được cao toàn phần chứa hầu hết các hợp chất trong nguyên liệu • Sau đó cần tách phân đoạn các chất trong cao thì chuẩn bị một dãy các chất không tan trong nước có độ phân cực từ yếu đến mạnh như ví dụ dãy ete- dầu hỏa, ete, cloroform, etyl axetat, butanol. • Hòa tan cao vào một lượng nước , cho vào bình chiết , lần lượt chiết với các dung môi trên.
Dịch chiết mỗi phân đoạn sau khi thu hồi dung môi đem đi phân tích.3 Cách chi t • Chiết ở nhiệt độ thường : có 2 cách là ngấm kiệt và ngâm phân đoạn. Ngấm kiệt là phương pháp tốt hơn vì nó chiết được nhiều hợp chất hơn, ít tốn dung môi, nhất là khi áp dụng phương pháp ngấm kiệt ngược dòng. • Chiết nóng: Nếu dung môi dễ bay hơi phải dùng phương pháp chiết liên tục (trong soxhlet) hoặc chiết hồi lưu. Nếu chiết hồi lưu thì ít nhất phải chiết 2 lần.
• Phương pháp chiết ngấm kiệt ngược dòng A1 B1 C1 D1 A2 B2 C2 D2 • Phương pháp chiết ngâm phân đoạn 1.4 Cách thu hồi dung môi Bằng cách chưng cất, trong đó tốt nhất là dùng phương pháp chưng cất ở áp suất thấp khong khi bom chan khong 1.3 PHƯƠNG PHÁP TÁCH BI T CÁC H P CHẤT THIÊN NHIÊN • 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP S C KÝ • 1.2 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP S C KÝ 1. Khái ni m về s c kỦ • Sắc ký là một phương pháp vật lý dùng để tách riêng các thành phần ra khỏi hỗn hợp bằng cách phân bố chúng ra 2 pha: một pha có bề mặt rộng gọi là pha cố định và một pha kia là một chất lỏng hay chất khí gọi là pha di động, di chuyển qua pha cố định.
• Phân loại: Chia thành 2 loại: là sắc ký lỏng và sắc ký khí a) S c kỦ lỏng : là sắc ký có pha động là chất lỏng. Trong sắc ký lỏng có các kỹ thuật: • Sắc ký giấy: pha tĩnh là giấy • Sắc ký lớp mỏng: pha tĩnh là lớp mỏng chất hấp phụ được trải bằng trên tấm thủy tinh hoặc kim loại • Sắc ký cột: Pha tĩnh là chất rắn được nhồi thành cột.