ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- LÊ ĐOÀN QUỲNH NHƯ PHÂN LẬP ISORHAMNETIN, KAEMPFEROL VÀ QUERCETIN TỪ LÁ BẠCH QUẢ (GINKGO BILOBA) Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học Mã số: 60520301 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, 2017 2/ 100 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Huỳnh Khánh Duy và Tiến sĩ Tống Thanh Danh Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS NGUYỄN THỊ LAN PHI Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS TRẦN NGỌC QUYỂN Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 12 tháng 01 năm 2017 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.
Chủ tịch hội đồng: PGS.TS PHẠM THÀNH QUÂN 2. Thư ký hội đồng: TS. PHAN THỊ HOÀNG ANH 3. Ủy viên Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN THỊ LAN PHI 4.
Ủy viên Phản biện 2: TS TRẦN NGỌC QUYỂN 5. Ủy viện Hội đồng: TS. LÊ XUÂN TIẾN Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA 3/ 100 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Lê Đoàn Quỳnh Như MSHV: 1570176 Ngày, tháng, năm sinh: 21/03/1992 Nơi sinh: TP.HCM Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học Mã số: 60 52 03 01 I.
TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN LẬP ISORHAMNETIN, KAEMPFEROL VÀ QUERCETIN TỪ LÁ BẠCH QUẢ (GINKGO BILOBA) II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Khảo sát hệ dung môi định tính cao bạch quả bằng phương pháp TLC - Phân lập và tinh chế isorhamnetin, kaempferol và quercetin có trong cao lá bạch quả - Khảo sát điều kiện thủy phân cao bạch quả (cao FL) trên các phương pháp chiết Soxhlet one- pot, phương pháp có sử dụng hỗ trợ vi sóng, siêu âm; từ đó tìm điều kiện tốt hơn cả đối với từng phương pháp III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 04/07/2016 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2106 V.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Huỳnh Khánh Duy- Tiến sĩ Tống Thanh Danh Tp. năm 2017 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC 4/ 100 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của quý thầy cô, các anh chị, các bạn trường Đại học Bách khoa Tp.HCM, gia đình và bạn bè về sự động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến: - TS. Huỳnh Khánh Duy, TS.
Tống Thanh Danh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. - Quý thầy cô trường Đại học Bách khoa Tp.HCM đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. - Chị Nguyễn Lê Mỹ Tiên và bạn Trần Đỗ Anh Khoa và bạn Lâm Quốc Hoàng đã tạo mọi điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong suốt khóa học và thời gian thực hiện đề tài. - Gia đình và bạn bè đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn. 6/ 100 TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài “Phân lập isorhamnetin, kaempferol và quercetin từ lá bạch quả (Ginkgo biloba)” đã phân lập được ba flavonoid chính trong cao bạch quả là isorhamnetin, kaempferol và quercetin thông qua việc thực hiện khảo sát trên một số phương pháp tìm ra điều kiện tốt trong việc phân lập, tạo tiền đề cho việc tiến hành xây dựng quy trình đánh giá chất lượng cao bạch quả nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng các chế phẩm có thành phần cao lá bạch quả trên thị trường. 5/ 100 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác.
7/ 100 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT EtOAc Ethyl acetate CTPT Công thức phân tử CTCT Công thức cấu tạo KLPT Khối lượng phân tử DCM Dicloromethan DMSO Dimethylsulfoxid CAN Acetonitrile DNA Acid deoxyribonucleoic Et Ethyl h Giờ TLC Sắc ký bản mỏng HPLC Sắc ký lỏng cao áp (High Pressure Liquid Chromatography) MS Khối phổ Me Methyl [M+H] Phân tử bị proton hóa (Protonated molecules) Ph Phenyl Pr Propyl Phổ 1H NMR Phổ cộng hưởng từ proton (1H) s Đỉnh đơn d Đỉnh đôi dd Đỉnh đôi của đỉnh đôi brs Đỉnh đơn rộng TES Triethylsilyl Cao FL Cao flavanoid EGb Cao bạch quả 8/ 100 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. 4 LỜI CAM ĐOAN. 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. Tổng quan tài liệu .1 Tính cấp thiết của đề tài.2 Yêu cầu thực tiễn .3 Các cách tiếp cận đã công bố để giải quyết vấn đề .4 Định hướng nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Nguyên liệu và thiết bị .5 Phương pháp thực hiện .6 Phương pháp kiểm định sản phẩm.
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN .1 Định danh dược liệu lá bạch quả .2 Khảo sát khả năng phân lập các flavonoid trong cao lá bạch quả qua phương thức chiết- thủy phân một bước .1 Thủy phân không có sự hỗ trợ của vi sóng .2 Thủy phân có sự hỗ trợ của vi sóng .3 Khảo sát khả năng phân lập các flavonoid trong cao lá bạch quả qua các phương thức chiết- thủy phân một bước .1 Phương pháp chiết Soxhlet one-pot .2 Phương pháp chiết với sự hỗ trợ của siêu âm. KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ. TÀI LIỆU THAM KHẢO. 70 9/ 100 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình I-1.
Cây bạch quả (Gingko Bibola). Lá cây bạch quả (Gingko Bibola). Quả bạch quả (Gingko Bibola). Cấu trúc phức vòng càng aluminium chloride của quercetin.
Quy trình phân tích theo Hasler .18 Hình II-1. Vi phẫu của lá bạch quả .42 Hình II-2. TLC hệ dung môi đã khảo sát .44 10/ 100 DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG Bảng I-1. Cấu trúc hóa học của Ginkgo Bibola flavonoids.
Quy trình phân lập và phân tích các flavonoid trong lá bạch quả. Hàm lượng các aglycone (mg/g) thu được. Kết quả khảo sát giữa kết hợp với vi sóng (MAH) và đun hoàn lưu thông thường (CRH). Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Jing Zhang.
Chương trình pha động rửa giải xác định phổ vân tay dịch chiết cao bạch quả trong nghiên cứu của tác giả A. Chương trình pha động rửa giải xác định phổ vân tay dịch chiết cao bạch quả trong nghiên cứu của tác giả Amitabh. Chương trình pha động rửa giải xác định phổ vân tay dịch chiết cao bạch quả trong nghiên cứu của tác giả Jiun-Lung Luo. Nghiên cứu khả năng hấp phụ của màng lọc kỵ nước và màng trao đổi ion 27 Bảng I-10.
Đối chiếu điều kiện chạy HPLC của hai phương pháp của dược điển Anh (EP) và NSF – INA. Hàm lượng flavonoid tổng chiết ra được qua hai phương pháp. Hàm lượng flavone aglycone tổng của 13 loại lá bạch quả ở 13 môi trường sống khác nhau theo Dược điển Trung Quốc. Hóa chất dùng trong chiết tách và thủy phân hóa học.
Dung môi dùng trong tinh chế và sắc ký .33 Bảng II-1. Kết quả khảo sát hệ dung môi phân tích cao FL.43 Bảng II-2. Dữ liệu phổ 1H NMR của chất K .45 Bảng II-3. Dữ liệu phổ 13C NMR của chất K .45 Bảng II-4.
Dữ liệu phổ 1H NMR của chất Q .47 Bảng II-5. Dữ liệu phổ 13C NMR của chất Q .48 Bảng II-6. Dữ liệu phổ 1H NMR của chất I .49 Bảng II-7. Dữ liệu phổ 13C NMR của chất I .50 Bảng II-8.
Điều kiện phản ứng của phương pháp chiết thủy phân có sự hỗ trợ của vi sóng .52 Bảng II-9. Điều kiện phản ứng của phương pháp chiết Soxhlet one-pot .56 Bảng II-10. Điều kiện phản ứng của phương pháp chiết với sự hỗ trợ của siêu âm .59 11/ 100 DANH MỤC BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG Biểu đồ II-1. Hàm lượng chất I trong cao FL của phương pháp thủy phân có sự hỗ trợ của vi sóng.
Hàm lượng chất Q trong cao FL của phương pháp thủy phân có sự hỗ trợ của vi sóng. Hàm lượng chất K trong cao FL của phương pháp thủy phân có sự hỗ trợ của vi sóng. Hàm lượng trong cao FL của chất Q của phương pháp chiết Soxhlet one-pot. Hàm lượng trong cao FL của chất K của phương pháp chiết Soxhlet one-pot.
Hàm lượng trong cao FL của chất I của phương pháp chiết với sự hỗ trợ của siêu âm. Hàm lượng trong cao FL của chất Q của phương pháp chiết với sự hỗ trợ của siêu âm. Hàm lượng trong cao FL của chất K của phương pháp chiết với sự hỗ trợ của siêu âm. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài - Bạch quả (Ginkgo biloba) là loài cây thân gỗ duy nhất còn sinh tồn trong chi Ginkgo, họ Ginkgoaceae.
Đây được xem là loại dược thảo được kê toa nhiều nhất ở Đức và là một trong những liệu pháp điều trị thông dụng nhất ở Mỹ[1]. Lượng thực phẩm chức năng chứa bạch quả được sử dụng tăng đáng kể ở Mỹ trong những năm gần đây. Theo báo cáo thường niên của Nutrition Business Journal năm 2012, cao chiết từ lá bạch quả đứng thứ 37 trong danh sách thực phẩm chức năng bán chạy nhất tại Mỹ, và đứng thứ 13 về doanh số bán khi cán mốc 90 triệu USD. Ước tính cho thấy khoảng 3 triệu người trên đất Mỹ sử dụng sản phẩm chứa bạch quả vào năm 2007, và chỉ 5 năm sau đó con số này gia tăng đều đến 7,7 triệu người sử dụng và doanh số đạt mức 151 triệu USD [2].
Dữ liệu của IMS Health MIDAS [3] cho thấy tổng doanh số bán trên toàn thế giới năm 2012 của sản phẩm Ginkgo bibola đặt 1,26 tỷ USD. Tuy vậy, vẫn có những báo cáo thường xuyên về việc làm giả sản phẩm Ginkgo biloba hay sản phẩm kém chất lượng [4]. Cây bạch quả (Gingko Bibola) 13/ 100 Hình I-2. Lá cây bạch quả (Gingko Bibola) - Lá và quả bạch quả được sử dụng nhiều trong y học.
Những nghiên cứu ứng dụng bạch quả đã được công bố như điều trị hen suyễn, viêm phế quản, bệnh tim mạch, tăng cường lưu lượng máu ngoại vi, điều trị suy giảm chức năng não [5] [6]. Ngoài ra, bạch quả còn được sử dụng trong điều trị dị ứng, chứng ù tai, loạn trí, và các vấn đề về trí nhớ [7], [8], [9]. Tổ chức y tế thế giới và ủy ban E của Đức đã thêm vào ứng dụng của bạch quả đối với bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên.