Tổng quan nghiên cứu

Hơn 70% dân số Việt Nam trong thế kỷ XX gắn bó mật thiết với không gian làng quê và nền văn minh nông nghiệp lúa nước. Kể từ mốc lịch sử năm 1986, công cuộc Đổi mới toàn diện đã tạo nên những bước chuyển mình mạnh mẽ trong mọi mặt đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội. Trong bức tranh văn xuôi đương đại với hơn 300 đầu sách tiểu thuyết được công bố, đề tài nông thôn luôn giữ vị trí trọng tâm khi phản ánh sâu sắc những xung đột lịch sử và số phận con người.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận văn học của tác giả Lê Quang Huy dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lý Hoài Thu tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2013 tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Sự vận động của hiện thực đời sống nông thôn miền Bắc và số phận con người qua lăng kính thi pháp tiểu thuyết thời kỳ Đổi mới.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu gồm 3 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Tái hiện có hệ thống diện mạo văn hóa làng quê với các phong tục, tập quán, lề thói truyền thống và những biến đổi xã hội.
  2. Khám phá chiều sâu bi kịch của người nông dân trước sức ép của chiến tranh, định kiến dòng tộc và sự chuyển dịch kinh tế.
  3. Làm rõ các đặc sắc nghệ thuật trong việc xây dựng nhân vật, ngôn ngữ trần thuật đa thanh và không gian, thời gian nghệ thuật.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian nông thôn đồng bằng và trung du Bắc Bộ thông qua 4 tác phẩm đỉnh cao đạt giải thưởng chính thức của Hội Nhà văn Việt Nam: Thời xa vắng (Lê Lựu), Bến không chồng (Dương Hướng), Mảnh đất lắm người nhiều ma (Nguyễn Khắc Trường) và Dòng sông Mía (Đào Thắng). Về mặt ý nghĩa học thuật, công trình dài hơn 100 trang với hơn 50 tài liệu tham khảo đã thiết lập hệ thống luận điểm toàn diện, mang lại góc nhìn chân thực, khách quan về nông thôn Việt Nam giai đoạn 1986 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng vững chắc của 2 lý thuyết văn học hiện đại: Lý thuyết Xã hội học văn học và Thi pháp học cấu trúc. Mô hình nghiên cứu tích hợp quan điểm phản ánh luận Mac-xit với phương pháp thi pháp học hiện đại nhằm xem xét văn học như một hình thái ý thức xã hội đặc thù, vừa phản ánh hiện thực khách quan vừa kiến tạo các giá trị thẩm mỹ độc lập.

Khung phân tích của luận văn vận hành xoay quanh 4 khái niệm then chốt:

  1. Hiện thực nông thôn: Không gian sinh tồn, cấu trúc làng xã, kinh tế nông nghiệp và hệ thống thiết chế hương ước chi phối cộng đồng.
  2. Tâm thức tiểu nông: Lối tư duy làng xã khép kín, tính tự tôn dòng tộc, thói quen xét nét, câu nệ và sự sùng bái quyền lực làng quê.
  3. Bi kịch tha hóa nhân cách: Tình trạng con người bị tước đoạt quyền sống thực với bản ngã do áp lực của chuẩn mực cộng đồng, chiến tranh và cơ chế hành chính quan liêu.
  4. Không - thời gian nghệ thuật: Mô hình cấu trúc hình tượng nghệ thuật thể hiện dòng chảy lịch sử và không gian tâm lý của nhân vật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn bản của 4 tiểu thuyết tiêu biểu cùng 15 công trình phê bình văn học chuyên sâu của các học giả như Hoàng Ngọc Hiến, Phan Cự Đệ, Nguyễn Hữu Sơn và Lý Hoài Thu. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 4 tác phẩm đại diện cho các đỉnh cao văn xuôi viết về nông thôn miền Bắc từ năm 1986 đến năm 2004. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng dựa trên 2 tiêu chí khắt khe: tác phẩm đạt giải thưởng văn học uy tín của Hội Nhà văn Việt Nam và có sức ảnh hưởng sâu rộng trong dư luận xã hội.

Tác giả kết hợp linh hoạt 3 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích - loại hình: Phân loại các dạng thức nhân vật, xung đột xã hội và đặc trưng thể loại tiểu thuyết nhằm tìm ra các quy luật nghệ thuật chung.
  • Phương pháp lịch sử - xã hội: Đặt tác phẩm vào bối cảnh lịch sử cụ thể qua 4 thời kỳ: Kháng chiến chống Pháp, Cải cách ruộng đất thập niên 1950, Hợp tác xã thời chiến và Thời kỳ Đổi mới sau năm 1986.
  • Phương pháp so sánh văn học: Đối chiếu 4 tác phẩm với nhau và liên hệ với các tiểu thuyết cùng thời nhằm làm nổi bật dấu ấn cá tính sáng tạo của từng nhà văn.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, giúp tiếp cận tác phẩm vừa từ cấu trúc nội tại vừa từ mối liên hệ biện chứng với đời sống lịch sử xã hội. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý tư liệu được thực hiện trong thời gian 24 tháng từ năm 2011 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát văn bản đã đưa ra 4 phát hiện quan trọng về hiện thực nông thôn và thi pháp tiểu thuyết:

Thứ nhất, văn hóa làng quê mang tính hai mặt phức tạp giữa truyền thống tốt đẹp và hủ tục nặng nề. Về mặt tích cực, tính cố kết cộng đồng thể hiện qua các lễ chạp tổ quy mô lớn như họ Nguyễn ở làng Đông trong Bến không chồng với 90 mâm cỗ và ngôi từ đường 16 cột lim đen bóng, hoặc tinh thần tương trợ xóm giềng. Ngược lại, mặt tiêu cực bộc lộ rõ qua thói phô trương hình thức, tâm lý câu nệ và sự cai trị của lệ làng. Điển hình như làng Giếng Chùa trong Mảnh đất lắm người nhiều ma có lệ nộp 200 viên gạch vồ cho mỗi đám cưới hoặc trường hợp người hoang thai, biến hương ước thành công cụ trừng phạt tinh thần người yếu thế.

Thứ hai, bi kịch con người nông thôn diễn ra đa chiều và khốc liệt. Chiến tranh để lại những vết thương thể xác và tinh thần dai dẳng: khoảng 80% nhân vật nữ trong các tác phẩm khảo sát rơi vào cảnh cô đơn, đa đoan hoặc góa bụa. Nhân vật bà Nhân trong Bến không chồng mất cả chồng và 2 người con trai, phải kìm nén nỗi đau tột cùng để làm gương cho làng xóm. Nhân vật Giang Minh Sài trong Thời xa vắng có 2 lần viết đơn tình nguyện ra trận bằng máu nhưng thực chất là để trốn chạy cuộc hôn nhân sắp đặt, suốt đời sống hộ cho kỳ vọng của người khác.

Thứ ba, sự thay đổi của quan hệ sản xuất tạo nên những biến động xã hội to lớn. Thời kỳ cải cách ruộng đất để lại nỗi đau chia rẽ sâu sắc khi những người làm ăn chịu khó như Vũ Đình Đại có 5 mẫu ruộng và 3 trâu cày bị quy kết địa chủ. Thời kỳ hợp tác xã bao cấp bộc lộ sự trì trệ với tình trạng người dân đi làm muộn 1 đến 2 tiếng, lao động theo công điểm hình thức. Đến thời kỳ Đổi mới giao khoán, nảy sinh tình trạng cán bộ xã tham ô tiền thuế chênh lệch 4 lạng thóc trên 1 mét vuông đất canh tác và cắt xén khoản tiền tuất 632 đồng mỗi tháng của gia đình chính sách.

Thứ tư, xung đột dòng họ kéo dài hơn 3 thế hệ bắt nguồn từ mâu thuẫn ruộng đất và quyền lực làng xã. Mối huyết thù giữa dòng họ Trịnh Bá và Vũ Đình trong Mảnh đất lắm người nhiều ma chứng minh khát vọng tranh đoạt chức lý trưởng và ghế lãnh đạo địa phương đã làm tha hóa đạo đức, đẩy các gia tộc vào thế đối đầu triệt tiêu lẫn nhau.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hiện tượng trên bắt nguồn từ sự xung đột gay gắt giữa hệ tư tưởng phong kiến gia trưởng, tâm lý tiểu nông với yêu cầu hiện đại hóa đất nước. Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp trong nhiều năm đã vô tình dung dưỡng thói giả tạo, triệt tiêu động lực cá nhân và tạo điều kiện cho chủ nghĩa cơ hội nảy sinh ở cấp cơ sở.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của Hoàng Ngọc Hiến về thân phận người nhà quê hay phân tích của Nguyễn Hữu Sơn về biểu tượng bóng đêm, luận văn đã mở rộng phạm vi tiếp cận khi liên kết cả 4 tác phẩm thành một hệ thống chỉnh thể.

Các dữ liệu nghiên cứu về xung đột làng xã và bi kịch nhân vật có thể được trực quan hóa thông qua 2 công cụ biểu diễn:

  • Bảng phân loại 4 nhóm xung đột nông thôn: bao gồm xung đột ý thức hệ - phong tục, xung đột quyền lực dòng họ, mâu thuẫn quan hệ sản xuất - đất đai và bi kịch tình cảm cá nhân.
  • Biểu đồ cơ cấu bi kịch nhân vật: phân chia thành bi kịch tổn thất chiến tranh chiếm 35%, bi kịch định kiến làng xã và gia tộc chiếm 40%, bi kịch tha hóa đạo đức trước quyền lực chiếm 25%.

Nghiên cứu khẳng định nghệ thuật xây dựng thời gian bóng đêm, không gian làng quê ngột ngạt và ngôn ngữ nhân vật mang đậm hơi thở đời thường chính là thành tựu thi pháp nổi bật nhất của tiểu thuyết Đổi mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao:

Thứ nhất, đổi mới chương trình giảng dạy học phần Văn học Việt Nam hiện đại tại các trường đại học khối ngành khoa học xã hội. Tăng tỷ trọng phân tích các tác phẩm tiểu thuyết giai đoạn 1986 - 2004 lên tối thiểu 30% tổng thời lượng chuyên đề, định hướng sinh viên tiếp cận văn học dưới góc nhìn xã hội học và văn hóa học. Lộ trình triển khai thực hiện trong 12 tháng do các Bộ môn Văn học phụ trách.

Thứ hai, số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu học thuật mở về văn xuôi nông thôn thời kỳ Đổi mới. Viện Văn học phối hợp cùng các thư viện đại học số hóa 100% các công trình nghiên cứu, luận văn chuyên khảo trong thời gian 24 tháng nhằm phục vụ công tác tra cứu và nghiên cứu chuyên sâu của cộng đồng học thuật.

Thứ ba, vận dụng bài học văn hóa làng xã vào công tác xây dựng nông thôn mới hiện nay. Chính quyền địa phương và các cơ quan văn hóa cơ sở cần tiến hành rà soát, loại bỏ 100% các hủ tục lạc quyên, phô trương tốn kém trong việc cưới, việc tang, đồng thời phát huy 80% giá trị tích cực của quy ước cộng đồng và truyền thống hiếu học của các dòng họ trong giai đoạn 2024 - 2030.

Thứ tư, đẩy mạnh các dự án nghiên cứu liên ngành giữa Văn học, Xã hội học và Nhân học văn hóa. Các quỹ khoa học như Quỹ NAFOSTED cần ưu tiên tài trợ ít nhất 3 đến 5 đề tài mỗi năm nghiên cứu về sự chuyển đổi tâm thức người nông dân trong bối cảnh đô thị hóa và chuyển đổi số nông thôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu học thuật có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lý luận văn học và Văn học Việt Nam. Công trình cung cấp khung lý thuyết thi pháp học thể loại chuẩn mực và hệ thống tư liệu phân tích văn bản sâu sắc phục vụ cho việc biên soạn giáo trình và thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan.

Thứ hai, sinh viên các khoa Ngữ văn, Báo chí, Xã hội học và Văn hóa học. Luận văn là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp sinh viên nâng cao kỹ năng phân tích tác phẩm, viết tiểu luận chuyên ngành và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn học thuật.

Thứ ba, cán bộ quản lý văn hóa, ban tuyên giáo và các nhà hoạch định chính sách phát triển nông thôn. Việc thấu hiểu căn tính tiểu nông, mối quan hệ dòng họ và các rào cản tâm lý được phân tích trong luận văn sẽ giúp xây dựng các chính sách an sinh, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở đạt hiệu quả thiết thực.

Thứ tư, các nhà văn, nhà biên kịch, đạo diễn sân khấu và điện ảnh. Các chi tiết hiện thực sống động, mẫu hình nhân vật điển hình và các xung đột xã hội trong luận văn là nguồn chất liệu quý giá để phát triển các kịch bản phim và tác phẩm nghệ thuật đề tài nông thôn đương đại.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn khảo sát chuyên sâu những tác phẩm văn học cụ thể nào? Nghiên cứu tập trung khảo sát 4 tác phẩm tiểu thuyết tiêu biểu gồm Thời xa vắng của Lê Lựu xuất bản năm 1986, Bến không chồng của Dương Hướng xuất bản năm 1990, Mảnh đất lắm người nhiều ma của Nguyễn Khắc Trường xuất bản năm 1990 và Dòng sông Mía của Đào Thắng xuất bản năm 2004. Đây đều là những tác phẩm đoạt giải thưởng chính thức của Hội Nhà văn Việt Nam.

Bi kịch lớn nhất của người lính khi trở về làng quê thời hậu chiến là gì? Bi kịch lớn nhất là sự cô đơn và nỗi bế tắc khi không thể hòa nhập với đời sống đời thường. Nhân vật Nguyễn Vạn trong Bến không chồng mang thương tật gãy xương chân cùng nỗi ám ảnh phải giữ gìn hào quang chiến sĩ Điện Biên, dẫn đến sự đè nén tình cảm cá nhân và cuối cùng phải tìm đến cái chết trong đau đớn và ân hận.

Cơ chế quản lý hợp tác xã thời bao cấp bộc lộ những hạn chế gì trong tác phẩm? Cơ chế bao cấp tạo ra thói quen ỷ lại, triệt tiêu tính chủ động của người lao động. Tại làng Hạ Vị trong Thời xa vắng, người dân đi làm ruộng công thì trễ từ 1 đến 2 tiếng để tán gẫu và làm việc chiếu lệ theo công điểm, trong khi làm ruộng đất phần trăm của gia đình thì lại vô cùng tất bật và chăm chỉ.

Xung đột giữa hai dòng họ Trịnh Bá và Vũ Đình phản ánh thực trạng gì? Xung đột này phản ánh sự tranh đoạt địa vị xã hội và quyền lực kinh tế kéo dài qua nhiều thế hệ tại làng Giếng Chùa. Mối thù bắt đầu từ việc chạy chọt chức lý trưởng thời phong kiến và tiếp diễn thành các cuộc thanh trừng nội bộ, đấu đá phe phái trong bộ máy quản lý xã thời kỳ Đổi mới.

Đóng góp mới nhất về mặt học thuật của luận văn là gì? Luận văn đã khái quát hóa một cách có hệ thống bức tranh hiện thực nông thôn miền Bắc sau năm 1986 dưới góc độ liên ngành giữa văn học và xã hội học, đồng thời chỉ ra sự cách tân vượt bậc về thi pháp nghệ thuật trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật tha hóa trong văn xuôi đương đại.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu, luận văn thạc sĩ đã đạt được 5 kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện bức tranh văn hóa, đời sống xã hội và phong tục tập quán làng quê Bắc Bộ qua 4 tác phẩm văn xuôi tiêu biểu giai đoạn 1986 - 2004.
  • Bóc tách bản chất 3 chiều kích bi kịch của người nông dân: bi kịch mất mát thời hậu chiến, bi kịch trói buộc bởi dư luận dòng họ và bi kịch tha hóa nhân cách trước danh lợi.
  • Làm rõ sự chuyển biến phức tạp trong quan hệ sản xuất nông nghiệp qua 3 bước ngoặt: Cải cách ruộng đất, Hợp tác xã bao cấp và Cơ chế khoán Đổi mới.
  • Khẳng định những cách tân nghệ thuật đặc sắc về thi pháp khắc họa tâm lý nhân vật, nghệ thuật tổ chức không - thời gian bóng đêm và ngôn ngữ trần thuật đa thanh.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật đáng tin cậy với hơn 50 tài liệu tham khảo, đóng góp luận cứ khoa học vững chắc cho chuyên ngành Lý luận văn học.

Công trình mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về sự vận động của hình tượng người nông dân trong văn học giai đoạn sau năm 2015 trước làn sóng đô thị hóa mạnh mẽ. Độc giả, học viên và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, trích dẫn toàn văn công trình phục vụ cho các dự án nghiên cứu học thuật và giảng dạy chuyên môn.