Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động du lịch đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế - xã hội, trong đó du lịch văn hóa được xác định là sản phẩm đặc thù khai thác các giá trị di sản, lễ hội truyền thống và phong tục tập quán bản địa. Tại tỉnh Phú Thọ, huyện Hạ Hòa là địa bàn miền núi phía Tây Bắc có bề dày lịch sử và sở hữu nguồn tài nguyên du lịch nhân văn phong phú. Địa phương lưu giữ hệ thống di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu như Đền Mẫu Âu Cơ, Đền Chu Hưng, Đền Nghè cùng các giá trị văn hóa nghệ thuật, ẩm thực của đồng bào dân tộc Dao và Cao Lan. Đại hội Đảng bộ huyện Hạ Hòa lần thứ XXI đã xác định du lịch - dịch vụ là ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời xây dựng Đề án phát triển du lịch huyện Hạ Hòa qua hai giai đoạn (2005 - 2010 phát triển hạ tầng và từ 2010 khai thác dịch vụ).

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển du lịch tại địa phương thời điểm nghiên cứu bộc lộ nhiều hạn chế: phát triển thiếu tính bền vững, công tác bảo vệ môi trường sinh thái chưa đồng bộ, hoạt động du lịch chưa gắn kết chặt chẽ với việc trùng tu, tôn tạo và bảo tồn di sản văn hóa. Các công trình công bố trước đó chủ yếu tiếp cận ở quy mô toàn tỉnh hoặc mang tính chất bài viết nhỏ lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về riêng loại hình du lịch văn hóa tại huyện Hạ Hòa. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này cả về phương diện lý luận địa lý du lịch lẫn thực tiễn quản lý địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Tổng quan cơ sở lý luận về loại hình du lịch văn hóa.
  • Phân tích các điều kiện phát triển du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Hạ Hòa.
  • Phân tích hiện trạng phát triển du lịch văn hóa tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển loại hình du lịch văn hóa huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 4 nội dung:

  1. Tổng quan cơ sở lý luận về du lịch và loại hình du lịch văn hóa.
  2. Phân tích điều kiện phát triển du lịch văn hóa huyện Hạ Hòa.
  3. Phân tích hiện trạng phát triển du lịch văn hóa huyện Hạ Hòa.
  4. Bước đầu đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch văn hóa huyện Hạ Hòa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loại hình du lịch văn hóa trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi nội dung: Tiềm năng, điều kiện và thực trạng phát triển du lịch văn hóa.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Hạ Hòa (diện tích tự nhiên 339,94 km², gồm 33 xã và 1 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu từ năm 2000 đến thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2012), sử dụng chuỗi số liệu thống kê thu thập từ năm 1996 đến năm 2010/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài đặt trong chuyên ngành Địa lý Du lịch (thuộc Địa lý Kinh tế - Xã hội), vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn hóa từ các văn bản quy phạm pháp luật và công trình học thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm du lịch, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và cơ sở lưu trú du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam ngày 14/06/2005 (Điều 4 và Điều 62).
  • Khái niệm loại hình du lịch của Trương Sỹ Quý (2002); quan điểm phân loại du lịch của Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (2010); định nghĩa du lịch tiếp cận theo kinh tế và hành vi của McIntosh, Goeldner, Hunziker, Krapf, Pijoinik và Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (1966).

Đề tài quán triệt 5 quan điểm nghiên cứu địa lý nền tảng:

  1. Quan điểm hệ thống: Đặt du lịch văn hóa Hạ Hòa như một mắt xích trong hệ thống du lịch tỉnh Phú Thọ và chương trình liên kết du lịch 3 tỉnh "Du lịch về cội nguồn" (Phú Thọ - Yên Bái - Lào Cai).
  2. Quan điểm lãnh thổ: Xem xét sự phân hóa tài nguyên và điều kiện phát triển gắn với không gian cụ thể của địa phương.
  3. Quan điểm tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ biện chứng giữa tài nguyên, kinh tế, xã hội và môi trường.
  4. Quan điểm lịch sử: Phân tích quá trình hình thành, biến đổi của các di tích và di sản văn hóa.
  5. Quan điểm phát triển bền vững: Định hướng khai thác giá trị văn hóa phục vụ kinh tế mà không làm tổn hại hay cạn kiệt tài nguyên cho tương lai.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm:

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành các đợt điều tra tại các điểm di tích, lễ hội trên địa bàn huyện Hạ Hòa; làm việc trực tiếp với chính quyền xã, cơ quan quản lý cấp huyện và cấp tỉnh.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Phỏng vấn người dân địa phương, chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ và cán bộ quản lý văn hóa - du lịch.
  • Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 1996 - 2010 từ Phòng Văn hóa, Phòng Thống kê, Phòng Kinh tế huyện Hạ Hòa; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ; Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ; báo cáo Đại hội Đảng bộ huyện.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và lượng hóa dữ liệu về dân số, lao động, hạ tầng, cơ cấu kinh tế.
  • Phương pháp so sánh bản đồ, biểu đồ: Phân tích bản đồ hành chính, bản đồ tài nguyên và hiện trạng du lịch huyện Hạ Hòa để rút ra các kết luận không gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về loại hình du lịch văn hoá

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về du lịch và du lịch văn hóa. Tác giả phân tích du lịch dưới góc độ hiện tượng kinh tế - xã hội, nhu cầu di chuyển tạm thời ngoài nơi cư trú thường xuyên. Du lịch văn hóa được xác định là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc, có sự tham gia của cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về lịch sử, kiến trúc, lối sống, phong tục tập quán, đồng thời hỗ trợ bảo tồn các giá trị truyền thống.

Tác giả phân loại du lịch văn hóa theo hai tiêu chí:

  • Phân loại theo mục đích chuyến đi: Du lịch tìm hiểu bản sắc văn hóa (nghiên cứu chuyên sâu) và du lịch tham quan văn hóa (kết hợp thưởng ngoạn và tìm hiểu).
  • Phân loại theo mức độ cụ thể/tổng hợp: Du lịch văn hóa mục đích cụ thể và du lịch văn hóa mục đích tổng hợp.

Đồng thời, chương này chỉ rõ các nhóm điều kiện cần và đủ để phát triển du lịch văn hóa, bao gồm: tài nguyên du lịch nhân văn (di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực); điều kiện kinh tế - xã hội và chính trị (dân số, nguồn lao động, đường lối chính sách, an ninh trật tự, trình độ dân trí); hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, bưu chính viễn thông, cấp điện, cấp nước); cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống, cơ sở thể thao, vui chơi giải trí); cùng các nhân tố cá nhân như quỹ thời gian rỗi, động cơ du lịch và khả năng tài chính của du khách.

Chương 2: Điều kiện phát triển du lịch văn hóa huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng các nguồn lực phát triển du lịch văn hóa của huyện Hạ Hòa trên các khía cạnh địa lý, tài nguyên nhân văn, hạ tầng và kinh tế - xã hội:

  • Vị trí địa lý: Huyện nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ, diện tích tự nhiên 339,94 km², gồm 33 xã và 1 thị trấn; giáp hai huyện Trấn Yên, Yên Bình (tỉnh Yên Bái), huyện Đoan Hùng và huyện Thanh Ba; cách thành phố Việt Trì 70 km. Huyện nằm trên hành lang kinh tế Đông - Tây, có trục Quốc lộ 32C và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua.

  • Tài nguyên du lịch nhân văn:

    • Toàn huyện có 27 di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng. Tiêu biểu nhất là Đền Mẫu Âu Cơ (xã Hiền Lương), được xếp hạng Di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia năm 1991 (trùng tu giai đoạn 1998 - 2007), kiến trúc 5 gian thờ dọc, kết cấu chồng rường - hạ bẩy, lưu giữ pho tượng Mẫu Âu Cơ bằng gỗ mít thời Lê cao 0,95 m. Đền Chu Hưng thờ Côn Nhạc Đại Vương (tướng thời Hùng Vương thứ 18), lưu giữ 11 đạo sắc phong và cuốn ngọc phả "Chu Hưng - Thánh Tích". Các căn cứ cách mạng gồm Chiến khu Vần - Hiền Lương (thành lập tháng 5/1945) và Chiến khu 10 - Đại Phạm (thành lập ngày 19/10/1946, công nhận di tích quốc gia năm 1995). Ngoài ra còn có Đền Nguyễn (xã Vụ Cầu), Đền Nghè (xã Văn Lang), Đình Trắng (xã Hậu Bổng), Đình Phú Yên (xã Bằng Giã), chùa Lạnh (xã Y Sơn), chùa Lệnh Khanh, chùa Lang Sơn.
    • Lễ hội truyền thống: Địa phương có 20 lễ hội (12 lễ hội tổ chức thường niên). Lớn nhất là Lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ (chính hội mùng 7 tháng Giêng), đặc trưng với nghi thức dâng 100 cầu bánh ngọt làm từ gạo nếp và mật, cỗ chay ngũ quả và đội tế nữ gồm 12 cô gái. Lễ hội Đền Chu Hưng tổ chức 3 kỳ/năm (mùng 7/1, mùng 8/2 giỗ Thánh, 15/8 khao quân). Lễ hội Đình Đông - Đền Nghè xã Văn Lang tổ chức ngày 9 - 10 tháng Giêng với lễ rước nước độc đáo.
    • Bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số và nghệ thuật dân gian: Địa phương có cộng đồng người Dao (phong tục ở rể, tục cưới bằng bạc trắng, cúng tổ tiên Bàn Vương, lễ cấp sắc) và người Cao Lan (làn điệu Sình ca, nhạc cụ Trống sành làm bằng đất nung bịt da trăn/kỳ đà, các điệu múa chim gâu, xúc tép, ẩm thực xôi ngũ sắc theo triết lý ngũ hành). Nghệ thuật dân gian người Kinh có hát ví đồi chè và các phường chèo Minh Côi, Xuân Áng, Mai Tùng, Vĩnh Chân.
  • Cơ sở hạ tầng và cơ sở kỹ thuật:

Loại hình giao thông Quy mô / Chiều dài Hiện trạng kỹ thuật
Quốc lộ 2 tuyến (QL 32C, QL 70A), dài 27,5 km Đường trải nhựa
Đường tỉnh 7 tuyến (314, 314D, 314E, 319, 319C, 320, 321), dài 86,8 km Đường nhựa và cấp phối
Đường huyện 13 tuyến, dài 102,6 km Đường cấp phối
Đường liên xã 15 tuyến, dài 154,0 km Đường đất và cấp phối
Đường liên thôn xóm 501 tuyến, dài 562,0 km Đường đất
Đường nội đồng, đồi 325 tuyến, dài 499,0 km Đường đất
Đường nội thị 17 tuyến, dài 33,4 km Đường đất
Đường sắt Tuyến Hà Nội - Lào Cai dài 24,75 km 2 ga: ga Ấm Thượng và ga Đan Thượng
Đường thủy Tuyến sông Hồng chạy qua 31,5 km Có ngòi Sen, ngòi Hiêng, ngòi Giành...; Cầu Hạ Hòa thông xe ngày 19/5/2010
  • Hạ tầng kỹ thuật khác: Hệ thống viễn thông có 1 bưu điện huyện, 33/33 xã có bưu điện văn hóa xã; 17.614 máy điện thoại cố định, mật độ điện thoại đạt 35 máy/100 dân (gồm cả di động); mạng di động phủ sóng 33/33 xã, thị trấn. Mạng lưới điện quốc gia đạt 100% số xã, 95% số hộ sử dụng điện sinh hoạt; tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 70%. Mạng lưới y tế có 37 đơn vị, 33 trạm y tế xã có bác sĩ, 17 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.

  • Dân cư và lao động: Dân số toàn huyện năm 2010 là 104.598 người (chiếm 7,94% dân số toàn tỉnh; đô thị chiếm 7,33%, nông thôn chiếm 92,67%; mật độ 304 người/km², cao nhất ở xã Vụ Cầu 763 người/km², thấp nhất ở xã Quân Khê 104 người/km²). Tổng nguồn lao động là 67.850 người, trong đó trong độ tuổi lao động có 53.942 người (chiếm 79,5%), tỷ lệ qua đào tạo đạt khoảng 15%.

Chỉ tiêu lao động Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng số lao động (người) 67.650 67.740 67.840 67.850
- Nông nghiệp (người / %) 47.221 (69,80%) 46.471 (68,60%) 45.861 (67,60%) 45.255 (66,70%)
- CN - TTCN & Xây dựng (người / %) 11.906 (17,60%) 11.989 (17,70%) 12.143 (17,90%) 12.214 (18,00%)
- Dịch vụ - Thương mại (người / %) 8.523 (12,60%) 9.280 (13,70%) 9.836 (14,50%) 10.381 (15,30%)

Chương 3: Hiện trạng và giải pháp phát triển du lịch văn hóa huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Chương 3 trình bày các nội dung về hiện trạng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá hiện trạng du lịch văn hóa huyện qua các chỉ tiêu: lượng khách du lịch, cơ cấu lao động ngành du lịch, doanh thu du lịch, tình hình đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, danh mục sản phẩm du lịch văn hóa và tổ chức không gian các tuyến, điểm du lịch văn hóa trên địa bàn.
  • Đề xuất 8 nhóm giải pháp phát triển du lịch văn hóa huyện Hạ Hòa:
    1. Giải pháp về tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch địa phương.
    2. Giải pháp về đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch.
    3. Giải pháp về quy hoạch không gian du lịch văn hóa.
    4. Giải pháp về vốn đầu tư và chính sách huy động vốn.
    5. Giải pháp về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch.
    6. Giải pháp về đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.
    7. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng và mạng lưới dịch vụ du lịch.
    8. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch văn hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn diện các điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội và hạ tầng kỹ thuật của huyện Hạ Hòa phục vụ phát triển du lịch.
  • Thống kê, khảo sát chi tiết 27 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, phân tích sâu giá trị kiến trúc nghệ thuật của Đền Mẫu Âu Cơ (tượng Mẫu thế kỷ XV thời Lê, nghệ thuật chạm trổ cốn mê, cửa võng) và di sản Hán Nôm tại Đền Chu Hưng (11 đạo sắc phong, ngọc phả cổ).
  • Khảo sát 20 lễ hội truyền thống, lập hồ sơ mô tả quy trình thực hành nghi lễ và trò diễn dân gian của Lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ, Lễ hội Đền Chu Hưng, Lễ hội Đền Nghè.
  • Ghi nhận và phân tích các giá trị văn hóa tộc người thiểu số độc đáo trên địa bàn gồm phong tục tập quán dân tộc Dao và các di sản của dân tộc Cao Lan (nghệ thuật hát Sình ca, kỹ thuật chế tác Trống sành đất nung bịt da kỳ đà, ẩm thực xôi ngũ sắc).
  • Đóng góp mới của đề tài: Là công trình địa lý du lịch đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về riêng loại hình du lịch văn hóa tại huyện Hạ Hòa, khắc phục tính phân tán của các bài viết trước đó, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế du lịch của huyện Hạ Hòa và tỉnh Phú Thọ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Số liệu thống kê chuyên ngành về du lịch văn hóa (doanh thu, ngày lưu trú, chi tiêu bình quân của du khách) ở cấp huyện tại thời điểm nghiên cứu (năm 2012) còn thiếu tính phân loại chi tiết do các điểm di tích chưa hình thành khu du lịch tập trung; hoạt động lễ hội diễn ra ngắn ngày (từ 1 đến 3 ngày) gây khó khăn cho việc lượng hóa đầy đủ đóng góp kinh tế quanh năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai sau khi đưa vào vận hành đối với lưu lượng khách du lịch đến huyện; nghiên cứu sâu hơn về mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc Dao và Cao Lan; xây dựng các tour du lịch liên kết chuyên đề kết nối Hạ Hòa với các trọng điểm du lịch của tỉnh Yên Bái và Lào Cai trong tuyến "Du lịch về cội nguồn".

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lý Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Việt Nam học, Văn hóa học khi thực hiện các đề tài nghiên cứu địa lý du lịch cấp huyện, thị xã.
  • Phần khảo cứu chi tiết về 27 di tích, 20 lễ hội và phong tục của người Dao, Cao Lan tại Chương 2 có giá trị tư liệu tốt cho các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và cán bộ quản lý di sản tại địa phương.
  • Hệ thống giải pháp tại Chương 3 cung cấp cơ sở thực tiễn cho Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Hạ Hòa và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ trong việc xây dựng đề án, kế hoạch phát triển du lịch văn hóa tâm linh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận Đền Mẫu Âu Cơ tại xã Hiền Lương có những giá trị kiến trúc và cổ vật tiêu biểu nào?
Đền có kiến trúc năm gian thờ dọc, kết cấu vì kèo kiểu chồng rường - hạ bẩy, các bức chạm trên cốn mê và cửa võng chạm khắc hình tứ linh, tứ quý bằng kỹ thuật đục bong, chạm nổi sơn son thiếp vàng. Trong thượng cung cao 2,2 m đặt khám thờ chứa pho tượng Mẫu Âu Cơ ngồi trên ngai bằng gỗ mít tạc từ thời Lê (cao 0,95 m), đầu đội mũ lấp lánh kim cương, tay cầm ngọc, cùng các cổ vật như tượng Đức Ông, long ngai, sập thờ, án giao.

2. Điểm đặc biệt trong cấu tạo và cách diễn tấu nhạc cụ Trống sành của người Cao Lan ở Hạ Hòa là gì?
Thân trống sành không làm bằng gỗ mà được đúc bằng đất nung trong hầm đốt bằng củi núi đá liên tục một tuần để đạt độ sành, sau đó tráng men bóng. Mặt trống được bịt bằng da kỳ đà hoặc da trăn thay vì da trâu. Khi làm lễ cúng, người đánh ngồi kẹp trống vào hai cổ chân; trong các ngày hội nhảy múa, người đánh dùng dây vải đeo trống ngang bụng.

3. Cơ cấu lao động huyện Hạ Hòa giai đoạn 2007 - 2010 có sự chuyển dịch như thế nào theo số liệu trong khóa luận?
Tổng số lao động tăng từ 67.650 người (2007) lên 67.850 người (2010). Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 69,80% (47.221 người) xuống 66,70% (45.255 người); lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng từ 17,60% (11.906 người) lên 18,00% (12.214 người); lao động dịch vụ - thương mại tăng từ 12,60% (8.523 người) lên 15,30% (10.381 người).

4. Quy mô mạng lưới giao thông đường bộ và đường sắt trên địa bàn huyện Hạ Hòa được thống kê ra sao?
Đường bộ toàn huyện có tổng chiều dài 1.465,3 km (gồm 2 tuyến Quốc lộ dài 27,5 km, 7 tuyến đường tỉnh dài 86,8 km, 13 tuyến đường huyện dài 102,6 km, 15 tuyến liên xã dài 154 km và hơn 1.000 km đường thôn, xóm, đồi). Đường sắt Hà Nội - Lào Cai qua huyện dài 24,75 km với 2 ga là ga Ấm Thượng và ga Đan Thượng.

5. Lễ vật truyền thống bắt buộc trong Lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ ngày mùng 7 tháng Giêng gồm những gì?
Lễ vật chính dâng lên Mẫu gồm 100 cầu bánh ngọt (làm từ bột gạo nếp thơm và mật ngon nhào kỹ, cắt hình đốt tre hấp chín tượng trưng cho 100 người con), 100 phẩm oản, mâm ngũ quả và tiền giấy ngũ sắc; toàn bộ nghi lễ dùng cỗ chay, không dùng cỗ mặn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Trâm đã giải quyết một cách khoa học các nhiệm vụ nghiên cứu về tiềm năng, điều kiện và thực trạng phát triển du lịch văn hóa huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Bằng phương pháp nghiên cứu địa lý kết hợp khảo sát điền dã và xử lý số liệu thống kê giai đoạn 1996 - 2010, tác giả đã làm rõ giá trị của hệ thống 27 di tích, 20 lễ hội và bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc Dao, Cao Lan trên địa bàn. Các phân tích về hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và 8 nhóm giải pháp đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quy hoạch phát triển du lịch địa phương.