Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu đền thờ và lễ hội đền Nam Hải Đại Thần Vương tại Đồ Sơn, Hải Phòng phục vụ phát triển du lịch" được tác giả Nguyễn Thị Thu Phương thực hiện năm 2023 thuộc ngành Văn hóa Du lịch, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Phương Thảo.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong định hướng đa dạng hóa sản phẩm du lịch, các điểm đến văn hóa - tâm linh mang bản sắc bản địa đóng vai trò then chốt trong việc thu hút khách du lịch. Tại Hải Phòng, Đền thờ và Lễ hội Nam Hải Đại Thần Vương tọa lạc tại Đảo Dáu (quận Đồ Sơn) là một không gian tín ngưỡng thiêng liêng gắn liền với đời sống của cư dân miền biển Bắc Bộ. Mặc dù sở hữu bề dày lịch sử và cảnh quan thiên nhiên đặc thù, việc nghiên cứu thực trạng quản lý, khai thác giá trị di tích và lễ hội phục vụ phát triển du lịch bền vững tại đây vẫn còn những khoảng trống cần được khảo sát và hoàn thiện giải pháp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội truyền thống cũng như vai trò của các tài nguyên này đối với cộng đồng địa phương và hoạt động phát triển du lịch.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng khai thác giá trị của đền thờ và lễ hội đền Nam Hải Đại Thần Vương trong hoạt động du lịch tại Đồ Sơn, Hải Phòng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác du lịch tại điểm di tích và lễ hội này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giá trị lịch sử, kiến trúc, văn hóa, tín ngưỡng của Đền thờ Nam Hải Đại Thần Vương; diễn trình và các hoạt động nghi lễ, hội hè của Lễ hội đền Nam Hải Đại Thần Vương; cùng thực trạng công tác quản lý, khai thác du lịch tại điểm đến.
  • Phạm vi không gian: Khu di tích Đền thờ Nam Hải Đại Thần Vương tại Đảo Dáu, phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu và thực trạng khai thác được tác giả thu thập, đối chiếu chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2009 (thời điểm di tích được xếp hạng cấp quốc gia) đến năm 2022, có cập nhật số liệu hoạt động thực tế đến đầu năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực về di sản và du lịch văn hóa:

  • Khái niệm di tích lịch sử - văn hóa: Văn bản trích dẫn định nghĩa của UNESCO, quan điểm xã hội học của Max Weber, quy định pháp lý tại Điều 3 Luật Di sản Văn hóa Việt Nam (sửa đổi năm 2017) và định nghĩa của Hội Di sản Văn hóa Việt Nam.
  • Phân loại di tích: Khóa luận vận dụng hệ thống phân loại theo vị trí địa lý, đặc tính kiến trúc, niên đại, quy mô, chức năng sử dụng hiện tại và đặc biệt là khung phân loại tài nguyên du lịch nhân văn trong giáo trình "Địa lý du lịch Việt Nam" của PGS. Trần Đức Thanh (gồm di tích quốc gia, di tích đặc biệt, di tích văn hóa dân gian, di tích văn hóa tôn giáo, di tích kiến trúc cổ và hiện đại).
  • Lý thuyết về lễ hội truyền thống: Tác giả đối chiếu các góc nhìn lý thuyết nhân học của Victor Turner (The Ritual Process), Clifford Geertz (ký hiệu văn hóa), cùng các nghiên cứu trong nước của Trần Ngọc Thêm, Nguyễn Đức Hòa, Vũ Khâm Đức và cuốn "Địa lý du lịch" của Nguyễn Minh Tuệ. Cấu trúc lễ hội được phân tích theo 2 mô hình: mô hình 2 thành tố kinh điển (Phần Lễ và Phần Hội) và mô hình diễn trình 5 giai đoạn của Trần Đức Thanh (Khởi đầu - Hoạt động chính - Giao lưu cộng đồng - Kết thúc - Các yếu tố bên lề).
Khung lý thuyết / Khái niệm Nguồn trích dẫn trong văn bản Nội dung ứng dụng trong khóa luận
Định nghĩa di tích lịch sử Luật Di sản Văn hóa Việt Nam (sửa đổi 2017), Hội Di sản Văn hóa VN, UNESCO Xác lập tư cách pháp lý và giá trị bảo tồn của di tích Đảo Dáu
Phân loại di tích du lịch Trần Đức Thanh (Địa lý du lịch Việt Nam) Định vị Đền thờ Nam Hải Đại Thần Vương trong hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn
Cấu trúc lễ hội Nguyễn Minh Tuệ (Địa lý du lịch), Trần Đức Thanh Phân tích diễn trình phần Lễ (nghi thức tâm linh) và phần Hội (trò chơi, diễn xướng)
Bản chất văn hóa lễ hội Victor Turner, Clifford Geertz, Trần Ngọc Thêm Lý giải chức năng giải tỏa tâm lý, cố kết cộng đồng của ngư dân miền biển

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Thu thập, tổng hợp các nguồn tư liệu thứ cấp về lịch sử triều đại (thời Trần, Lê sơ, triều Nguyễn), tài liệu địa lý, văn bản chỉ đạo của chính quyền địa phương và các báo cáo thống kê ngành du lịch quận Đồ Sơn.
  • Phương pháp nghiên cứu thực địa: Thực hiện khảo sát thực tế tại đảo Hòn Dáu và Đồ Sơn; trực tiếp quan sát, ghi chép các nghi lễ, diễn biến lễ hội; tham gia phỏng vấn bán cấu trúc đối với người dân địa phương, đại diện Ban quản lý di tích và du khách thập phương nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp về trải nghiệm và thực trạng đón tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về di tích lịch sử văn hóa và lễ hội truyền thống

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về tài nguyên du lịch văn hóa. Tác giả phân tích di tích lịch sử - văn hóa dưới tư cách là những công trình, địa điểm kết tinh các giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và thẩm mỹ của dân tộc. Khóa luận luận giải 5 giá trị cốt lõi của di tích: giá trị lịch sử (chứng tích của quá khứ), giá trị văn hóa (bản sắc và lối sống), giá trị kinh tế (nguồn lực phát triển dịch vụ - du lịch), giá trị giáo dục (học liệu thực tế cho thế hệ trẻ) và giá trị phát triển du lịch bền vững.

Đối với lễ hội truyền thống, chương này làm rõ tính thiêng, tính cộng đồng và các chu kỳ tổ chức thường niên. Tác giả phân biệt ranh giới giữa lễ hội truyền thống và lễ hội hiện đại dựa trên các tiêu chí: nguồn gốc lịch sử, tính ổn định của nghi thức, và mức độ thương mại hóa. Vai trò của di tích và lễ hội được đánh giá trên hai bình diện:

  • Đối với cộng đồng địa phương: Nuôi dưỡng niềm tự hào, tạo không gian gắn kết xã hội và tạo sinh kế.
  • Đối với hoạt động du lịch: Đóng vai trò là thành phần chủ đạo của tài nguyên du lịch nhân văn, tạo ra sức hấp dẫn khác biệt cho điểm đến, kéo dài thời gian lưu trú và thúc đẩy tiêu dùng dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng khai thác đền thờ và lễ hội Nam Hải Đại Thần Vương, Đồ Sơn cho phát triển du lịch

Chương 2 là phần nội dung trọng tâm chứa đựng các dữ liệu thực địa của khóa luận:

  • Lịch sử và kiến trúc đền thờ: Đền tọa lạc trên Đảo Dáu (còn gọi là Hòn Dấu), thuộc xã Vạn Hương (nay là phường Vạn Hương), quận Đồ Sơn, cách trung tâm Hải Phòng khoảng 20 km. Đền được khởi dựng từ thời nhà Trần sau chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 nhằm thờ phụng một vị tướng dũng mãnh hy sinh trôi dạt vào đảo, được mối đùn thành mộ. Đến thế kỷ XV thời Hậu Lê, vua Lê Thánh Tông kinh lý qua đảo đã truyền chỉ xây dựng, gia phong quyền cai quản ngư phủ; cuối thế kỷ XVIII thời vua Gia Long và thế kỷ XIX vua Tự Đức chính thức sắc phong danh hiệu "Nam Hải Thần Vương". Đền được xây dựng kiên cố bằng đá, gạch, ngói, gỗ mang phong cách kiến trúc truyền thống vùng duyên hải Bắc Bộ. Di tích Đảo Hòn Dấu đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng Danh lam thắng cảnh cấp quốc gia từ năm 2009.
  • Giá trị tín ngưỡng dân gian: Đền thờ vị thần bảo hộ ngư dân miền biển. Cư dân vùng biển lưu truyền tập tục kiêng kỵ nghiêm ngặt: tàu thuyền đi ngang qua đều hạ buồm bái vọng; tuyệt đối không ai được tự ý lấy bất cứ thứ gì trên đảo, dù là một chiếc lá cây, nếu phạm phải sẽ bị phạt và phải mang trả lại đền mới được yên ổn.
  • Diễn trình Lễ hội Nam Hải Đại Thần Vương: Diễn ra từ ngày mùng 1 đến mùng 10 tháng 2 Âm lịch hàng năm (chính hội là các ngày 8, 9 và 10 tháng 2 Âm lịch). Điểm đặc biệt của phần lễ là nghi thức tế đêm lúc 23 giờ (khi theo quan niệm dân gian, sóng biển quanh đảo cồn lên dữ dội báo hiệu thần linh chứng giám), lễ rước di thể từ đền ra biển, lễ rước đèn và thả thuyền giấy diễn ra thâu đêm từ 23 giờ đến sáng hôm sau. Phần hội duy trì các hoạt động múa rồng, múa lân, diễu hành, trò chơi dân gian, thi trang hoàng đền; đặc biệt năm 2023, quận Đồ Sơn tổ chức lồng ghép Liên hoan diễn xướng hát văn và hát chầu văn nhằm tôn vinh Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ.
  • Thực trạng nguồn khách và quản lý: Du khách đến đền tập trung cao điểm vào mùa xuân (tháng 3 đến tháng 5 Âm lịch). Riêng dịp đầu tháng 3 năm 2023, ước tính đã có hơn 3.000 lượt khách ra đảo tham quan và chiêm bái. Khóa luận phân tích công tác quản lý của Ban quản lý di tích trong việc bảo dưỡng hạ tầng, bảo vệ rừng nguyên sinh, quản lý an ninh trật tự và quy trình đón tiếp.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác du lịch của đền thờ và lễ hội đền Nam Hải Đại Thần Vương

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả hệ thống hóa các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm tối ưu hóa hoạt động du lịch văn hóa tại địa phương:

  • Quy hoạch và tu bổ di tích: Thực hiện các phương án tu bổ, tôn tạo các hạng mục kiến trúc xuống cấp theo đúng quy định bảo tồn di sản, phối hợp hài hòa giữa ngân sách thành phố và nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân.
  • Bảo tồn tính nguyên bản của lễ hội: Giữ vững các nghi thức tế lễ cổ truyền (rước di thể, thả thuyền giấy); đồng thời mở rộng quy mô tổ chức các hoạt động diễn xướng dân gian, hội chợ sản vật vùng biển trong phần hội để tăng tính trải nghiệm.
  • Phát triển nguồn nhân lực du lịch tại chỗ: Kiện toàn đội ngũ thuyết minh viên cơ hữu tại điểm di tích; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thuyết minh, kiến thức lịch sử bản địa và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ tình nguyện viên địa phương.
  • Tăng cường liên kết và xúc tiến du lịch: Ứng dụng công nghệ thông tin (website, mạng xã hội, ứng dụng số) để quảng bá di tích; xây dựng các tour liên kết giữa đền thờ Đảo Dáu với các điểm du lịch nghỉ dưỡng lân cận tại Đồ Sơn, điển hình là tổ hợp du lịch Quốc tế Đồi Rồng.
  • Bảo vệ môi trường sinh thái và hạ tầng tiếp cận: Cải thiện phương tiện trung chuyển đường thủy ra đảo, hoàn thiện hệ thống biển chỉ dẫn, công trình vệ sinh và thiết lập cơ chế giám sát rác thải nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng nguyên sinh Đảo Dáu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc tổng hợp số liệu thực địa và phân tích thực trạng công tác khai thác du lịch tại điểm di tích:

Tiêu chí khảo sát Thực trạng ghi nhận trong văn bản Đánh giá của tác giả
Quy chế bảo tồn Xếp hạng Danh lam thắng cảnh quốc gia năm 2009; có phương án lập dự án trùng tu Cơ sở pháp lý vững chắc nhưng tiến độ triển khai dự án tu bổ cần đẩy nhanh
Lưu lượng du khách Đạt trên 3.000 lượt khách ghi nhận vào đầu tháng 3/2023; tập trung tháng 3 - 5 Âm lịch Tính mùa vụ rất cao, áp lực tập trung lớn vào những ngày diễn ra chính hội
Cơ cấu hoạt động hội Duy trì trò chơi truyền thống; năm 2023 đưa vào Liên hoan diễn xướng hát văn, chầu văn Đa dạng hóa trải nghiệm văn hóa phi vật thể, thu hút thêm nhóm khách nghiên cứu
Nhân lực phục vụ Chưa có thuyết minh viên chuyên nghiệp tại điểm; phụ thuộc hướng dẫn viên của đoàn Điểm nghẽn nghiêm trọng, làm giảm chất lượng truyền tải giá trị di sản cho khách lẻ
Hạ tầng kết nối Đã hưởng lợi gián tiếp từ sự phát triển của khu vực Đồ Sơn và dự án Đồi Rồng Vận tải đường thủy ra đảo và cơ sở lưu trú, ăn uống trên đảo còn hạn chế

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở chỗ: Tác giả đã hệ thống hóa toàn diện các tư liệu lịch sử, huyền tích và diễn trình nghi lễ của Đền thờ Nam Hải Đại Thần Vương - một di tích hải đảo đặc thù nhưng chưa có nhiều công trình nghiên cứu độc lập dưới giác độ du lịch học. Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản lý điểm đến, thẳng thắn nhận diện điểm nghẽn về nhân lực thuyết minh và tính mùa vụ, từ đó phác thảo hệ thống giải pháp gắn kết giữa bảo tồn di sản với chuỗi cung ứng du lịch Đồ Sơn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện của sinh viên:

  • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và quan sát thực địa; dữ liệu về lượng khách dừng lại ở mức ước tính thời điểm (con số trên 3.000 lượt khách vào tháng 3/2023), chưa có chuỗi thống kê định lượng dài hạn theo từng năm từ 2009 đến 2022 để phân tích xu hướng tăng trưởng.
  • Khóa luận chưa tiến hành khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi đối với du khách và cộng đồng cư dân để định lượng mức độ hài lòng hoặc đánh giá cụ thể mức chi tiêu của du khách.

Hướng nghiên cứu tiếp nối từ văn bản:

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá sức chứa du lịch (carrying capacity) và tác động môi trường của hoạt động du lịch đối với hệ sinh thái rừng nguyên sinh đảo Hòn Dáu.
  • Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch chuyên đề (tour tâm linh - sinh thái biển) kết nối Đảo Dáu với các di tích lịch sử kháng chiến và di sản lân cận trong vịnh Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận này là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Du lịch, Văn hóa học, Việt Nam học: Cung cấp phương pháp tiếp cận thực địa về một điểm đến du lịch tâm linh vùng biển; cấu trúc phân tích kết hợp giữa lý thuyết di sản và quản trị điểm đến.
  • Cán bộ quản lý văn hóa, doanh nghiệp lữ hành tại Hải Phòng: Cung cấp dữ liệu thực tế về diễn trình lễ hội Đảo Dáu, thời điểm tập trung dòng khách, và các kiến nghị xác đáng về việc chuẩn hóa nhân sự thuyết minh viên tại điểm cũng như phương thức liên kết tuyến điểm với khu du lịch Đồ Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đền thờ Nam Hải Đại Thần Vương thờ phụng nhân vật nào và gắn liền với bối cảnh lịch sử nào?
Đền thờ một vị tướng lĩnh thời nhà Trần hy sinh trong trận thủy chiến chống quân Nguyên - Mông trên sông Bạch Đằng năm 1288. Sau trận chiến, thi thể vị tướng trôi dạt vào bờ đảo Dáu và được mối đùn thành mộ; nhân dân địa phương đã lập đền thờ phụng để ghi nhớ công đức bảo vệ đất nước.

2. Thời gian diễn ra Lễ hội Nam Hải Đại Thần Vương và các nghi thức tôn giáo đặc thù gồm những gì?
Lễ hội diễn ra từ ngày mùng 1 đến mùng 10 tháng 2 Âm lịch hàng năm (chính hội là các ngày mùng 8, 9 và 10 tháng 2 Âm lịch). Các nghi thức đặc trưng gồm có: lễ tế đêm lúc 23 giờ (khi sóng biển nổi lên dữ dội), lễ rước di thể từ đền ra biển, và lễ rước đèn kết hợp thả thuyền giấy diễn ra từ 23 giờ đêm đến sáng hôm sau.

3. Khóa luận ghi nhận con số cụ thể nào về lượng du khách đến đền thờ và lễ hội?
Khóa luận ghi nhận số liệu ước tính vào dịp đầu tháng 3 năm 2023 đã có hơn 3.000 lượt khách du lịch đến tham quan, chiêm bái đền thờ và tham dự các hoạt động của lễ hội đền Nam Hải Đại Thần Vương.

4. Điểm hạn chế lớn nhất về nguồn nhân lực tại điểm di tích Đảo Dáu được tác giả chỉ ra là gì?
Điểm di tích hiện chưa có đội ngũ thuyết minh viên chuyên nghiệp tại điểm. Du khách chủ yếu phải tự tìm hiểu hoặc nghe từ hướng dẫn viên đi cùng đoàn. Đội ngũ tình nguyện viên địa phương hỗ trợ còn hạn chế về tính ổn định thời gian và chưa có năng lực ngoại ngữ để phục vụ khách quốc tế.

5. Hoạt động văn hóa nghệ thuật mới nào được chính quyền địa phương đưa vào lễ hội năm 2023?
Vào năm 2023, quận Đồ Sơn đã tổ chức chương trình Liên hoan diễn xướng hát văn và hát chầu văn tại lễ hội nhằm sân khấu hóa nghệ thuật truyền thống và tuyên truyền giá trị của di sản văn hóa phi vật thể "Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt".


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về di tích lịch sử và lễ hội truyền thống, đồng thời phản ánh bức tranh thực địa tại Đền thờ và Lễ hội Nam Hải Đại Thần Vương (Đồ Sơn, Hải Phòng). Nghiên cứu làm rõ các giá trị lịch sử từ thế kỷ XIII, kiến trúc dân gian và tập tục tín ngưỡng miền biển đặc thù gắn với danh thắng cấp quốc gia Đảo Dáu. Các phát hiện về hạn chế hạ tầng, tính thời vụ và sự thiếu hụt thuyết minh viên tại chỗ là căn cứ thực tiễn quan trọng cho hệ thống giải pháp phát triển du lịch bền vững được đề xuất trong công trình.