Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Đặc điểm Hội Nông dân Việt Nam và tác động của nó đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ Hội hiện nay" do nghiên cứu sinh Nông Văn Kế thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2008), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thanh Quất. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62.05).
Về tính cấp thiết, Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, giữ vai trò nòng cốt trong phong trào nông dân và khối liên minh công – nông – trí thức. Bước vào thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế, tổ chức Hội và đội ngũ cán bộ Hội đứng trước nhiều thời cơ cùng những thử thách lớn. Thực tiễn cho thấy công tác Hội còn bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức hoạt động chậm đổi mới, mang tính hình thức, hành chính hóa; một bộ phận cán bộ quan liêu, xa rời cơ sở, thiếu năng lực chuyên môn; tổ chức bộ máy cồng kềnh; năng lực giám sát, phản biện xã hội và tham gia xây dựng nông thôn mới còn nhiều bất cập. Do đó, việc xây dựng đội ngũ cán bộ Hội ngang tầm nhiệm vụ trở thành đòi hỏi khách quan, cấp bách.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: phần lớn các công trình trước đây tiếp cận phong trào nông dân và tổ chức Hội dưới góc độ sử học hoặc khoa học chính trị – dân vận thực tiễn, hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ triết học về các đặc điểm của Hội Nông dân và sự tác động có tính quy luật của những đặc điểm này đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ Hội trong bối cảnh đổi mới và hội nhập.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ đặc điểm của Hội Nông dân Việt Nam hiện nay và sự tác động của các đặc điểm đó đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ Hội; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng xây dựng đội ngũ cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Phân tích, khái quát những đặc điểm cơ bản của Hội Nông dân Việt Nam giai đoạn hiện nay dưới tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan.
- Làm rõ sự tác động biện chứng của đặc điểm Hội Nông dân đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ Hội trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế; chỉ ra những vấn đề thực tiễn đang đặt ra.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cơ bản, khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng đội ngũ cán bộ Hội Nông dân Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm của Hội Nông dân Việt Nam và sự tác động của đặc điểm ấy đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ Hội.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi thời gian từ năm 1986 (bắt đầu công cuộc đổi mới) đến năm 2020 (mốc thời gian phấn đấu đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại). Về nội dung chuyên môn, tác giả tập trung khảo sát thực trạng trình độ học vấn và chuyên môn của đội ngũ cán bộ Hội các cấp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, luận án đã phân loại và điểm luận các công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài theo ba nhóm chính:
Nhóm nghiên cứu về công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị:
- Trần Thị Kim Cúc (1997), "Quy hoạch cán bộ và đào tạo là một khâu quyết định của công tác cán bộ", Tạp chí Xây dựng Đảng.
- PGS.TS. Nguyễn Trọng Bảo (1998), "Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước", NXB Chính trị quốc gia.
- TS. Nguyễn Văn Sáu (2000), "Xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế", Tạp chí Thông tin lý luận.
- GS.TS. Lê Hữu Nghĩa (2001), "Một số vấn đề về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp huyện người các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên", NXB Chính trị quốc gia.
- PGS.TS. Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS. Trần Xuân Sầm (2001), "Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước", NXB Chính trị quốc gia.
- Nguyễn Ngọc Hà (2002), "Đổi mới công tác đào tạo – bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số theo hướng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn", Tạp chí Giáo dục lý luận.
- Hà Đăng (2002), "Xử lý đúng các mối quan hệ trong công tác cán bộ", Tạp chí Cộng sản.
Nhóm nghiên cứu lịch sử phong trào nông dân và tổ chức Hội Nông dân Việt Nam:
- Cơ quan Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (1998), "Lịch sử phong trào nông dân và Hội Nông dân Việt Nam (1930 – 1995)", NXB Chính trị quốc gia.
- Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình (1998), "Lịch sử phong trào nông dân tỉnh Hòa Bình (1930 – 1995)", NXB Chính trị quốc gia.
- Hội Nông dân tỉnh Hải Dương (2000), "Lịch sử phong trào nông dân và Hội Nông dân Hải Dương (1930 – 1996)", NXB Chính trị quốc gia.
- Hội Nông dân thành phố Hà Nội (2000), "Lịch sử phong trào nông dân và Hội Nông dân Hà Nội (1930 – 2000)", NXB Hà Nội.
Nhóm nghiên cứu về vị trí, vai trò của nông dân, công tác dân vận và tổ chức Hội trong thời kỳ đổi mới:
- Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (1999), "Công tác vận động nông dân trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước", NXB Nông nghiệp.
- Ban Dân vận Trung ương (2000), "Một số vấn đề về công tác vận động nông dân ở nước ta hiện nay", NXB Chính trị quốc gia.
- Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (2001), "Hội Nông dân Việt Nam với phong trào xây dựng gia đình nông dân văn hoá, thôn ấp bản làng văn hoá", NXB Lao động.
- Lê Kim Việt (2002), "Công tác vận động nông dân của Đảng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước", Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Hà Nội.
- Nông Văn Kế (2002), "Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở Hội Nông dân Việt Nam người dân tộc thiểu số trong thời kỳ CNH, HĐH", Luận văn Thạc sĩ Triết học, Hà Nội.
- TS. Vũ Ngọc Kỳ (2005), "Hội Nông dân Việt Nam - 75 năm xây dựng và trưởng thành", NXB Tư pháp.
- Nguyễn Văn Tâm (2006), "Về đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam", NXB Chính trị quốc gia.
- Trung tâm Nghiên cứu khoa học Dân vận – Ban Dân vận Trung ương (2006), "75 năm công tác dân vận của Đảng – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn", NXB Chính trị quốc gia.
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án: Tác giả nhận định các công trình lịch sử đã cung cấp cứ liệu phong phú nhưng chủ yếu tiếp cận theo phương pháp sử học; các công trình về công tác cán bộ hay dân vận tiếp cận dưới góc độ khoa học chính trị và quản lý chuyên ngành. Luận án này định vị là công trình tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế – xã hội của thời kỳ đổi mới, đặc điểm của tổ chức Hội và yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ Hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án dựa trên hệ thống quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng hệ thống chính trị, giai cấp nông dân và công tác cán bộ:
- Lý luận hình thái kinh tế – xã hội và mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: Hội Nông dân được nhìn nhận là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng chính trị – xã hội, chịu sự quy định của quan hệ sản xuất và cơ sở kinh tế, đồng thời tác động trở lại đối với quá trình phát triển kinh tế – xã hội nông thôn.
- Quan niệm của Ph.Ăngghen về động lực lợi ích và sự thống nhất hành động: Luận án vận dụng luận điểm kinh điển rằng lợi ích là động lực trực tiếp chi phối thái độ và hành vi của con người; muốn vận động quần chúng nông dân phải xuất phát từ việc bảo vệ và giải quyết hài hòa các lợi ích thiết thực.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ: Khẳng định nguyên lý "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", sự thành bại của phong trào nông dân phụ thuộc trực tiếp vào phẩm chất, năng lực và mức độ gắn bó của cán bộ Hội với quần chúng.
- Các khái niệm và khung phân tích: Luận án sử dụng khái niệm "Cán bộ" như người giữ cương vị nòng cốt, chỉ huy, quản lý và điều hành trong tổ chức; "Tính chất chính trị – xã hội" là sự thống nhất biện chứng giữa chức năng đại diện giai cấp (chính trị) và tính rộng rãi của tổ chức quần chúng (xã hội); "Nguyên tắc tập trung dân chủ" là nguyên tắc tổ chức cơ bản của Hội.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp thao tác cụ thể gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để đánh giá các văn kiện, dữ liệu thực trạng cán bộ Hội và các nhân tố kinh tế – xã hội.
- Phương pháp lôgíc và lịch sử: Khảo sát sự hình thành, biến đổi tính chất, nhiệm vụ của Hội qua các giai đoạn cách mạng từ năm 1930 đến thời kỳ đổi mới.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Rút ra các đặc điểm chung của tổ chức Hội và quy luật xây dựng đội ngũ cán bộ từ các biểu hiện thực tế.
- Phương pháp trừu tượng hóa và khái quát hóa: Mô hình hóa các tác động của kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và CNH, HĐH nông nghiệp đến cơ cấu tổ chức và tiêu chuẩn cán bộ.
Nguồn tư liệu và dữ liệu: Luận án khai thác hệ thống văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết Trung ương; Điều lệ và các báo cáo thống kê chuyên đề của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam; các số liệu tổng hợp về trình độ văn hóa, chuyên môn của cán bộ Hội các cấp; dữ liệu lịch sử phong trào nông dân và các báo cáo kinh tế – xã hội của các cơ quan quản lý nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Hội Nông dân Việt Nam và đặc điểm của Hội Nông dân Việt Nam giai đoạn hiện nay
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, bản chất chính trị – xã hội, các nhân tố chi phối và hệ thống đặc điểm của tổ chức Hội Nông dân Việt Nam trong giai đoạn đổi mới.
Tác giả tóm lược quá trình lịch sử từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (03/02/1930) và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 10/1930 thông qua Nghị quyết về "Nông dân vận động" cùng Điều lệ Nông hội, đánh dấu sự ra đời của Hội Nông dân Việt Nam. Trải qua gần 80 năm (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2008), Hội luôn giữ bản chất là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp nông dân, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là cơ sở chính trị của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Về thực trạng tổ chức và đội ngũ cán bộ, tác giả nêu bật hai đặc điểm quy mô và cơ cấu:
- Số lượng cán bộ rất đông đảo: Xuất phát từ quy mô quản lý xấp xỉ 10 triệu hội viên và gần 100.000 chi/tổ hội trên phạm vi cả nước. Riêng đội ngũ cán bộ cơ sở (tính bình quân 2 cán bộ/chi tổ hội và 2 cán bộ chủ chốt cơ sở) đã lên tới khoảng 200.000 người, hoạt động rộng khắp tại các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đa dạng về dân tộc, tôn giáo và độ tuổi. Bên cạnh đó là hàng ngàn cán bộ chuyên trách công tác Hội từ cấp huyện đến Trung ương.
- Sự chênh lệch lớn về trình độ học vấn và chuyên môn giữa cấp cơ sở và cấp trên: Luận án dẫn chứng số liệu thống kê cụ thể của cơ quan chức năng về sự phân hóa trình độ học vấn phổ thông và chuyên môn đào tạo giữa các cấp cán bộ Hội:
| Cấp bộ Hội | Tỷ lệ tốt nghiệp THPT (%) | Tỷ lệ trình độ Đại học, Cao đẳng (%) | Ghi chú trình độ chuyên môn |
|---|---|---|---|
| Cấp cơ sở | 14,30% | 0,21% | Trình độ học vấn và chuyên môn rất thấp |
| Cấp huyện, thị | 66,00% | 22,60% | Trình độ trung bình |
| Cấp tỉnh, thành | 83,20% | 49,00% | Đạt chuẩn hóa tương đối |
| Cấp Trung ương | 100,00% | 78,00% | Có 4% đạt trình độ trên đại học |
Sự chênh lệch sâu sắc này (đặc biệt cán bộ cơ sở chỉ có 0,21% đại học/cao đẳng và 14,30% tốt nghiệp THPT) tạo ra rào cản lớn trong việc tiếp thu tri thức mới, làm suy giảm khả năng phối hợp hành động giữa các cấp và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực thực thi công tác Hội.
Chương 1 phân tích sâu hai nhóm nhân tố khách quan chủ yếu tác động và quy định đặc điểm của Hội trong giai đoạn hiện nay:
- Nhóm nhân tố đất nước đổi mới và mở cửa, hội nhập quốc tế:
- Công cuộc đổi mới giải phóng sức sản xuất trong nông nghiệp, biến giai cấp nông dân (chiếm trên 80% dân số thời kỳ đầu đổi mới) thành chủ thể kinh tế năng động, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển dịch sang cơ chế thị trường định hướng XHCN.
- Hội nhập quốc tế (gia nhập ASEAN, APEC, ASEM, WTO) mở ra thị trường nông sản toàn cầu trị giá gần 559 tỷ USD, song đặt nông nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt, rủi ro biến động giá cả và phụ thuộc thị trường (ví dụ các vụ kiện bán phá giá cá tra, cá basa, tôm tại thị trường Mỹ). Nông sản xuất khẩu thô chiếm tỷ trọng lớn, công nghệ sau thu hoạch lạc hậu, rào cản kỹ thuật khắt khe. Nông thôn đứng trước sức ép giao thoa và xâm nhập văn hóa ngoại nhập, đe dọa các giá trị truyền thống.
- Nhóm nhân tố CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và sự biến đổi của giai cấp nông dân:
- CNH, HĐH là quy luật khách quan chuyển từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn hiện đại, gắn kết người nông dân với khoa học kỹ thuật và cơ chế thị trường.
- Quá trình này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, hình thành các tầng lớp nông dân mới năng động nhưng đồng thời làm nảy sinh phân hóa giàu nghèo, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và đòi hỏi tổ chức Hội phải thích ứng nhanh chóng.
Chương 2: Tác động của đặc điểm Hội Nông dân Việt Nam đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ Hội và một số vấn đề đặt ra
Chương 2 luận giải mối quan hệ nhân quả và tác động biện chứng giữa các đặc điểm của Hội đến những yêu cầu cấp thiết và nội dung xây dựng cán bộ Hội, đồng thời chỉ rõ những mâu thuẫn, bất cập nội tại.
Các tác động chủ yếu bao gồm:
- Tác động đến yêu cầu về phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn: Do nông dân chuyển đổi từ phương thức tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa cạnh tranh, cán bộ Hội không thể chỉ tuyên truyền chính trị chung chung mà phải có kiến thức về kinh tế, pháp luật thị trường, chuyển giao kỹ thuật công nghệ nông nghiệp và kỹ năng tư vấn dịch vụ.
- Tác động đến phương thức xây dựng và cơ cấu đội ngũ: Đặc điểm tổ chức trải rộng trên địa bàn nông thôn đa dạng đòi hỏi cơ cấu cán bộ phải kết hợp hài hòa giữa cán bộ chuyên trách và cán bộ cơ sở không chuyên trách; giữa cán bộ người Kinh và cán bộ người dân tộc thiểu số; bảo đảm tỷ lệ cán bộ nữ và trẻ hóa đội ngũ.
Một số vấn đề và hạn chế nổi bật đặt ra trong công tác xây dựng cán bộ Hội:
- Bất cập trong chức năng giám sát và phản biện xã hội: Cán bộ Hội còn lúng túng, hạn chế về năng lực lý luận và pháp luật khi tham gia phản biện các chủ trương, chính sách kinh tế – xã hội của Nhà nước liên quan trực tiếp đến "tam nông" (nông nghiệp, nông thôn, nông dân).
- Hành chính hóa và quan liêu: Phương thức hoạt động của cán bộ Hội cơ sở và huyện thị còn nặng tính bàn giấy, rập khuôn theo cơ quan nhà nước; một bộ phận cán bộ xa rời quần chúng, không nắm bắt kịp thời tâm tư, nguyện vọng thiết thực của nông dân.
- Bất hợp lý về cơ cấu và chất lượng đào tạo: Thiếu cán bộ có chuyên môn sâu về kinh tế nông nghiệp; công tác quy hoạch, luân chuyển, đào tạo – bồi dưỡng chưa sát thực tiễn; chế độ chính sách đãi ngộ cán bộ Hội cơ sở còn thấp, chưa tạo được động lực làm việc lâu dài.
Chương 3: Một số quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng việc xây dựng đội ngũ cán bộ Hội Nông dân Việt Nam hiện nay
Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo và đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội đến năm 2020.
Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
- Xây dựng đội ngũ cán bộ Hội phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng, gắn liền với chiến lược cán bộ của toàn bộ hệ thống chính trị trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
- Quán triệt nguyên tắc kết hợp giữa tiêu chuẩn đức và tài, lấy phẩm chất chính trị và năng lực hoạt động thực tiễn làm thước đo cơ bản.
- Xây dựng cán bộ Hội phải xuất phát từ đặc điểm giai cấp nông dân và thực tiễn nông nghiệp, nông thôn trong kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Hệ thống giải pháp cơ bản:
- Đổi mới mạnh mẽ công tác quy hoạch, tuyển chọn và chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ: Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cụ thể cho từng cấp bộ Hội; chú trọng phát hiện nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số và những nông dân sản xuất kinh doanh giỏi để bổ sung vào cấp ủy và ban chấp hành Hội các cấp.
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng: Đổi mới nội dung chương trình theo hướng giảm lý thuyết hàn lâm, tăng cường bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ công tác dân vận, kiến thức kinh tế nông nghiệp, pháp luật, kỹ năng khuyến nông, khuyến lâm và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đổi mới phương thức hoạt động và đánh giá cán bộ: Khắc phục triệt để tình trạng hành chính hóa; đưa cán bộ sâu sát cơ sở; gắn kết quả đánh giá cán bộ với hiệu quả các phong trào hành động cách mạng của nông dân và mức độ cải thiện đời sống hội viên.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ: Kiến nghị Nhà nước và các cấp ủy hoàn thiện chính sách tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm và điều kiện làm việc cho cán bộ Hội, nhất là cán bộ bán chuyên trách ở cấp xã, chi, tổ hội nhằm ổn định đội ngũ.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học được tác giả tự xác định bao gồm:
- Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ những đặc điểm cơ bản của Hội Nông dân Việt Nam giai đoạn đổi mới và hội nhập dưới góc độ triết học duy vật lịch sử, phân tích mối liên hệ biện chứng giữa kiến trúc thượng tầng chính trị và hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn.
- Về mặt thực tiễn: Luận án phân tích sâu sắc tác động đa chiều của các đặc điểm tổ chức Hội đến yêu cầu, nội dung và thực trạng xây dựng đội ngũ cán bộ; chỉ rõ những mâu thuẫn, khoảng cách về chất lượng giữa cán bộ cấp cơ sở và cấp trên thông qua các dữ liệu thực tế.
- Về mặt giải pháp: Luận án đề xuất một hệ thống quan điểm có tính định hướng chính trị và các nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội Nông dân Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung phân tích dưới giác độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trên bình diện vĩ mô toàn quốc, giới hạn khảo sát thực trạng cán bộ chủ yếu ở hai tiêu chí học vấn và chuyên môn đào tạo; chưa đi sâu khảo sát định lượng chi tiết theo từng vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù hoặc đánh giá tâm lý – xã hội học chuyên biệt của từng nhóm cán bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá thực nghiệm các mô hình bồi dưỡng cán bộ Hội theo đặc thù kinh tế vùng (vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, miền núi phía Bắc, Tây Nguyên); nghiên cứu sâu hơn về tác động của quá trình chuyển đổi số và công nghệ cao trong nông nghiệp đối với tiêu chuẩn cán bộ Hội trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: Làm tài liệu tham khảo giảng dạy nghiệp vụ công tác Hội và công tác vận động quần chúng trong hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Trung tâm Dạy nghề & Hỗ trợ Nông dân của các cấp Hội.
- Nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phân tích triết học và cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa đoàn thể chính trị – xã hội với quá trình biến đổi giai tầng xã hội ở nông thôn Việt Nam.
- Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Dân vận, Ban Tổ chức các cấp ủy Đảng và cơ quan Trung ương Hội Nông dân Việt Nam trong việc xây dựng quy hoạch, đề án chuẩn hóa và ban hành chính sách đãi ngộ đối với cán bộ công tác tại địa bàn nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính chất đặc trưng và nguyên tắc tổ chức cơ bản của Hội Nông dân Việt Nam là gì?
Trả lời: Tính chất đặc trưng của Hội là tính chính trị – xã hội, thể hiện sự thống nhất biện chứng giữa mặt chính trị (đại diện quyền lợi giai cấp nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng) và mặt xã hội (tập hợp quần chúng rộng rãi). Nguyên tắc tổ chức và hoạt động cốt lõi của Hội là nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Sự chênh lệch về trình độ giữa cán bộ Hội Nông dân cấp cơ sở và cấp Trung ương được thể hiện qua những số liệu nào?
Trả lời: Theo số liệu luận án công bố, ở cấp cơ sở, tỷ lệ cán bộ tốt nghiệp THPT chỉ đạt 14,30% và trình độ đại học/cao đẳng chỉ đạt 0,21%. Trong khi đó, ở cấp Trung ương Hội, tỷ lệ tốt nghiệp THPT là 100%, tỷ lệ có trình độ đại học/cao đẳng là 78% và có 4% đạt trình độ trên đại học.
3. Quy mô hội viên và đội ngũ cán bộ Hội Nông dân Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Trả lời: Hội Nông dân Việt Nam quản lý quy mô xấp xỉ 10 triệu hội viên với gần 100.000 chi/tổ hội. Đội ngũ cán bộ cấp cơ sở ước tính có khoảng 200.000 người (trung bình 2 cán bộ/chi tổ hội và 2 cán bộ chủ chốt cơ sở), bên cạnh hàng ngàn cán bộ chuyên trách từ cấp huyện trở lên.
4. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO đặt ra những thách thức lớn nào cho nông nghiệp và Hội Nông dân?
Trả lời: Luận án chỉ ra ba thách thức lớn: nguy cơ nông nghiệp bị lệ thuộc vào biến động thị trường thế giới; sức ép cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa nông sản ngoại nhập cùng các rào cản thương mại kỹ thuật khắt khe (điển hình như các vụ kiện chống bán phá giá thủy sản tại Mỹ); và sức ép xâm nhập của các luồng văn hóa ngoại lai đối với bản sắc văn hóa truyền thống nông thôn.
5. Đâu là những hạn chế nổi bật nhất của đội ngũ cán bộ Hội Nông dân được luận án chỉ rõ?
Trả lời: Các hạn chế chủ yếu gồm: bất cập trong thực hiện vai trò giám sát, phản biện xã hội đối với các chính sách kinh tế – xã hội; phương thức hoạt động chậm đổi mới, mang tính hình thức, hành chính hóa; một bộ phận cán bộ quan liêu, xa rời cơ sở; cơ cấu cán bộ chưa hợp lý và mặt bằng trình độ chuyên môn, học vấn ở cấp cơ sở còn rất thấp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nông Văn Kế là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ triết học Mác – Lênin về đặc điểm của Hội Nông dân Việt Nam và tác động của nó đến công tác xây dựng đội ngũ cán bộ trong bối cảnh đổi mới, CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. Tác giả đã làm rõ thực trạng phân hóa trình độ học vấn, chuyên môn của cán bộ Hội các cấp, đồng thời chỉ ra những mâu thuẫn nội tại giữa yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường với tình trạng hành chính hóa, bất cập về năng lực của bộ máy tổ chức. Hệ thống quan điểm và giải pháp được luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo và nâng cao chất lượng cán bộ Hội Nông dân Việt Nam đến năm 2020.