Đặng Thị Xuân Mai - CQ60/41.03 - Học viện Tài chính Mục lục: CHƯƠNG II: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC:. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất:. 3 a) Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C.Mác về phạm trù vật chất:.
3 b) Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất:. 4 c) Quan niệm của triết học Mác-Lenin về vật chất:. 5 d) Các hình thức tồn tại của vật chất:. 8 e) Tính thống nhất của thế giới vật chất:.
Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức:. 12 a) Nguồn gốc của ý thức:. 12 b) Bản chất của ý thức:. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:.
19 a) Vai trò của vật chất đối với ý thức:. 19 b) Tính độc lập tương đối của ý thức:. 20 c) Ý nghĩa phương pháp luận:. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT:.
Hai loại hình biện chững và phép biện chứng duy vật:. 21 a) Hai loại hình biện chứng:. 21 b) Phép biện chứng duy vật:. Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật:.
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật:. 22 a) Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:. 22 b) Nguyên lý về sự phát triển:. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật:.
27 b) Nguyên nhân - kết quả:. 32 c) Tất nhiên - ngẫu nhiên:. 34 d) Nội dung - hình thức:. 36 1 Đặng Thị Xuân Mai - CQ60/41.03 - Học viện Tài chính e) Bản chất - hiện tượng:.
38 f) Khả năng - hiện thực:. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:. 41 a) Quy luật chuyển hoá tự những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại:. 41 b) Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:.
LÝ LUẬN NHẬN THỨC:. Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học:. Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng:. 54 a) Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng:.
54 b) Nguồn gốc, bản chất của nhận thức:. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đôi với nhận thức:. 54 a) Phạm trù thực tiễn:. 54 b) Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:.
Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý:. 56 a) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức:. 57 b) Sự thống nhất giữa nhận thức và thực tiễn:. Chân lý và vai trò của chân lý đối với thực tiễn:.
60 2 Đặng Thị Xuân Mai - CQ60/41.03 - Học viện Tài chính CHƯƠNG II: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG ******** I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC: 1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất: a) Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C.Mác về phạm trù vật chất: * Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm: - Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất nhưng phủ định đặc tính tồn tại khách quan của chúng. * Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước C.Mác về vật chất: + Quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại: Phương Đông cổ đại Phương Tây cổ đại - Thuyết tứ đại (Ấn Độ): đất, nước, lửa, gió - Vật chất là nguyên - Thuyết Âm - Dương cho rằng có hai lực lượng âm dương đối lập tử nhau nhưng lại gắn bó, cố kết với nhau trong mọi vật, là khởi nguyên của mọi sự sinh thành, biến hoá - Thuyết Ngũ hành coi 5 yếu tố: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ là những yếu tố khởi nguyên cấu tạo nên mọi vật Tích cực Hạn chế - Xuất phát từ chính thế giới vật - Nhưng họ đã đồng nhất vật chất với một dạng vật chất để giải thích thế giới; là cơ sở chất cụ thể.
để các nhà triết học duy vật về sau 3 Đặng Thị Xuân Mai - CQ60/41.03 - Học viện Tài chính phát triển quan điểm về thế giới vật → Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ chất. thế giới vật chất ấy. → Vật chất được coi là cơ sở đầu - Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu tiên của mọi sự vật hiện tượng ra đều mới chỉ là các giả định, còn mang tính chất trong thế giới khách quan. trực quan, cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học.
+ Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thời cận đại: - Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển - Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật chất trên nền tảng cơ học; tách rời vật chất khỏi vận động không gian và thời gian ➔ Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật chất → Hạn chế phương pháp luận siêu hình b) Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất: 1905,1916: 1901: Kaufman A.Anhxtanh: chứng minh Thuyết khối lượng tương đối 1897: Tôm- hẹp và thuyết xơn phát hiện biến đổi theo vận tốc của tương đối ra điện tử rộng 1896: Bec- điện tử cơ-ren phát hiện được hiện tượng 1895: phóng xạ Rơn-ghen phát hiện ra tia X 4 Đặng Thị Xuân Mai - CQ60/41.03 - Học viện Tài chính - Các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoài nghi quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước đó - Chủ nghĩa duy tâm trong một số khoa học tấn công và phủ nhận quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật - Một số nhà khoa học tự nhiên trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm * V.Lenin đã phân tích tình hình phức tạp đó và chỉ rõ: - Vật lý học không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên - Cái bị tiêu tan không phải là nguyên tử, không phải “vật chất tiêu tan” mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan - Những phát minh có giá trị to lớn của vật lý học đương thời không hề bác bỏ vật chất mà chỉ làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất c) Quan niệm của triết học Mác-Lenin về vật chất: Quan niệm của Ph.Ăng- ghen Để có một quan niệm đúng đắn về vật chất, cần phải có sự phân biệt rõ Các sự vật, hiện tượng của thế giới, dù ràng giữa vật chất với tư cách là một rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng phạm trù triết học, một sáng tạo, một vẫn có một đặc tính chung, thống nhất công trình trí óc của tư duy con đó là tính vật chất - tính tồn tại độc lập người trong quá trình phản ánh hiện không lệ thuộc vào ý thức. thực chứ không phải là sản phẩm chủ quan của tư duy. 5 Đặng Thị Xuân Mai - CQ60/41.03 - Học viện Tài chính Quan niệm của V.Lenin Lenin đã tiến hành tổng kết toàn diện Lenin đã tìm kiếm phương pháp định những thành tựu mới nhất của khoa nghĩa mới cho phạm trù vật chất thông học, đấu tranh chống mọi biểu hiện của qua đối lập với phạm trù ý thức. chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm.
* Định nghĩa vật chất của V.Lenin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.” - Phương pháp định nghĩa: Lenin định nghĩa vật chất với tư cách là một phạm trù triết học và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận Thứ nhất: Vật chất là phạm trù triết học: - Phân biệt khái niệm “vật chất” với tư cách là phạm trù triết học với khái niệm “vật chất” được sử dụng trong các khoa học chuyên ngành. Nghĩa là nó là một phạm trù khái quát, rộng nhất, do đó, không được hiểu vật chất theo nghĩa hẹp như trong các khoa học cụ thể hoặc trong đời sống hàng ngày Thứ hai: Vật chất là thực tại khách quan, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác: - Vật chất là thực tại khách quan, mà thực tại khách quan là tất cả các sự vật - hiện tượng tồn tại bên ngoài và không lệ thuộc vào cảm giác, ý thức của con người, bất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được - Vật chất tồn tại thông qua các dạng cụ thể của vật chất 6 Đặng Thị Xuân Mai - CQ60/41.03 - Học viện Tài chính - Thuộc tính tồn tại khách quan là thuộc tính cơ bản, quan trọng cần và đủ để phân biệt cái gì thuộc về vật chất, cái gì không thuộc về vật chất Thứ ba: Vật chất là thực tại khách quan đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh: - Vật chất tồn tại khách quan, thông qua những dạng cụ thể chúng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào các giác quan của con người và thông qua hoạt động của bộ não con người có thể nhận thức được các dạng vật chất cụ thể ấy. - Thực tại khách quan (vật chất) là cái có trước, cảm giác con người có thể chép lại được, chụp lại và phản ánh được. → Điều này chứng tỏ, vật chất là nguồn gốc của cảm giác, là nội dung mà cảm giác con người phản ánh, chép lại, chụp lại.
(Vật chất có thể là: vật thể, tri thức, quy luật, hay bất cứ thứ gì tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức con người) * Ý nghĩa định nghĩa: - Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học - Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri - Khắc phục cuộc khủng hoảng vật lý cuối TK19-đầu TK20 → Khoa học pt - Góp phần xây dựng quan điểm duy vật biện chứng trong lĩnh vực xã hội (- Định nghĩa vật chất đã bác bỏ thuyết không thể biết, đồng thời khắc phục được tính chất siêu hình, trực quan trong các quan niệm về vật chất trước Mác, quy vật chất vào các dạng cụ thể hoặc vào một thuộc tính cụ thể nào đấy của vật chất.