Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngô (Zea mays L., 2n = 2x = 20) là một trong những cây lương thực và cây ngũ cốc quan trọng hàng đầu thế giới, phục vụ nhu cầu làm lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, năng lượng sinh học và nguyên liệu công nghiệp (Mandal, 2014). Tại Việt Nam, sản xuất ngô đã có những bước tăng trưởng đáng kể; diện tích ngô lai chiếm tới 95% tổng diện tích gieo trồng sau hơn 15 năm phát triển. Trong nhóm các loại ngô, ngô nếp (Zea mays L. ceratina) là cây trồng có giá trị kinh tế truyền thống, hiện chiếm khoảng 8% đến 12% tổng diện tích ngô cả nước (Phạm Đồng Quảng, 2005b).
Tại tỉnh Lào Cai, địa hình đồi núi cao chiếm hơn 84% diện tích đất tự nhiên. Canh tác ngô tại đây giữ vai trò chủ lực đối với an ninh lương thực của các cộng đồng dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, sản xuất ngô tại địa phương gặp nhiều trở ngại do điều kiện canh tác chủ yếu dựa vào nước trời, thời tiết khắc nghiệt, hạn hán xảy ra thường xuyên và địa hình chia cắt mạnh. Năm 2013, toàn tỉnh Lào Cai có 34.658 ha ngô với năng suất trung bình đạt 33,31 tạ/ha, trong đó ngô nếp chiếm khoảng 6% diện tích và chủ yếu là các giống ngô nếp địa phương (Sở Nông nghiệp và PTNT Lào Cai, 2014a, 2014b).
Các giống ngô nếp địa phương thụ phấn tự do tuy có mức độ đa dạng di truyền phong phú, chất lượng dẻo thơm, phù hợp tập quán tiêu dùng và có khả năng chống chịu với đất nghèo dinh dưỡng, nhưng năng suất rất thấp. Ngược lại, các giống ngô nếp lai thương mại mới dù có năng suất cao nhưng khả năng thích ứng với điều kiện khô hạn và canh tác nương rẫy vùng cao còn hạn chế. Do đó, việc khai thác nguồn gen ngô nếp địa phương kết hợp nguồn gen nhập nội nhằm tạo ra các dòng thuần ưu tú và tổ hợp ngô nếp lai có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu hạn tốt cho tỉnh Lào Cai là một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Khai thác, đánh giá nguồn vật liệu di truyền ngô nếp địa phương và nhập nội có chất lượng và khả năng chịu hạn, phục vụ tạo giống ngô nếp lai năng suất cao, phẩm chất tốt, thích ứng với điều kiện canh tác nhờ nước trời tại miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng.
- Chọn tạo các dòng thuần triển vọng mang đặc tính nông sinh học ưu tú để làm vật liệu bố mẹ phục vụ công tác lai tạo giống.
- Chọn tạo và khảo nghiệm tổ hợp ngô nếp lai có triển vọng về năng suất, chất lượng và tính chống chịu hạn phù hợp với điều kiện canh tác tại Lào Cai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: 29 mẫu giống ngô nếp địa phương và nhập nội do Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng (Học viện Nông nghiệp Việt Nam) cung cấp; các thế hệ dòng tự phối từ $S_3$ đến $S_5$; 24 dòng ngô nếp thuần; 6 dòng bố mẹ ưu tú và 15 tổ hợp lai (THL) luân giao.
- Phạm vi không gian: Các thí nghiệm nông sinh học, phân tích phân tử và gây hạn nhân tạo được thực hiện tại Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng, Khoa Nông học, Bộ môn Di truyền - Giống, Khoa Công nghệ Sinh học (Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Gia Lâm, Hà Nội); các thí nghiệm khảo nghiệm đồng ruộng và so sánh tổ hợp lai được triển khai tại tỉnh Lào Cai (huyện Bảo Thắng, Bát Xát).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực nghiệm được triển khai liên tục qua các vụ gieo trồng từ vụ Thu Đông 2010 đến vụ Xuân 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu đã được điểm luận
- Tình hình sản xuất ngô toàn cầu và trong nước: Theo thống kê của FAOSTAT (2014, 2015), năm 2014 sản lượng ngô toàn cầu đạt 999,83 triệu tấn, vượt qua lúa mỳ (726,32 triệu tấn) và lúa nước (476,13 triệu tấn). Tại Việt Nam, diện tích ngô tăng từ 431,8 nghìn ha (năm 1990) lên 1.172,6 nghìn ha (năm 2013), năng suất tăng từ 1,55 tấn/ha lên 4,42 tấn/ha, và sản lượng tăng từ 671,0 nghìn tấn lên 5.193,5 nghìn tấn (FAOSTAT, 2014; Tổng cục Thống kê, 2005, 2015).
| Cây trồng | Năm 1961 - Diện tích (triệu ha) | Năm 1961 - Năng suất (tạ/ha) | Năm 1961 - Sản lượng (triệu tấn) | Năm 2013 - Diện tích (triệu ha) | Năm 2013 - Năng suất (tạ/ha) | Năm 2013 - Sản lượng (triệu tấn) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngô | 105,55 | 19,42 | 205,02 | 184,19 | 55,20 | 1.016,73 |
| Lúa nước | 115,36 | 18,69 | 215,64 | 164,72 | 45,27 | 745,70 |
| Lúa mỳ | 204,20 | 10,89 | 222,35 | 218,46 | 32,65 | 713,18 |
- Đặc điểm thực vật học và di truyền tính trạng nếp (waxy): Ngô nếp lần đầu được mô tả tại Trung Quốc vào năm 1909 và sau đó được ghi nhận ở nhiều vùng châu Á (Collins, 1920; Kuleshov, 1954). Tinh bột nội nhũ ngô nếp chứa 95% - 98% amylopectin và hàm lượng amylose dưới 5% (Saito và Nakamura, 2005). Tính trạng này được kiểm soát bởi gen lặn wx (waxy) định vị trên vai ngắn của nhiễm sắc thể số 9. Gen wx ức chế sự tổng hợp enzyme GBSS (granule-bound starch synthase), dẫn đến cản trở tổng hợp amylose (Jian et al.; Scott et al.). Các nghiên cứu về cấu trúc gen, các đột biến xen đoạn (Ac-Ds, Spm) và đa hình chiều dài phân tử đã được làm sáng tỏ qua các công trình của McClintock, Wessler và Varagona (1985), Shure et al., Ralf et al.
- Nghiên cứu đa dạng di truyền nguồn gen ngô bằng chỉ thị SSR: Trên thế giới và tại Việt Nam, các tác giả Phan Xuân Hào và Bùi Mạnh Cường (2004) đã dùng 41 mồi SSR đánh giá 88 dòng ngô; Ngô Minh Tâm và Bùi Mạnh Cường (2009) dùng 36 chỉ thị SSR phân tích 8 dòng ngô; Khuất Hữu Trung và cs. (2009) dùng 32 mồi SSR phân tích 78 dòng ngô đơn bội kép; Đinh Công Chính và Bùi Mạnh Cường (2010) đánh giá đa dạng di truyền và khả năng kết hợp của 30 dòng ngô nếp thuần.
- Nghiên cứu tính chịu hạn ở ngô: Tác động bất lợi của hạn hán và biến đổi khí hậu đối với năng suất ngô được chứng minh bởi Crosson và Anderson (1992), Rosenzweig et al. (1995), Muchena và Iglesias (1995), Zaidi (2002). Đánh giá chịu hạn ở giai đoạn cây con và các giai đoạn sinh trưởng bằng phương pháp chậu vại (Camacho và Caraballo, 1994) và nhà có mái che (Zaidi, 2002). Nghiên cứu định vị các vùng gen số lượng (QTL) liên quan đến tính chịu hạn (hàm lượng đường, sinh khối rễ, diện tích lá, tích lũy ABA) được tổng kết bởi Tuberosa et al.
Khoảng trống nghiên cứu
Mặc dù công tác nghiên cứu và tạo giống ngô lai chịu hạn đã được thực hiện phổ biến trên ngô tẻ, các nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá khả năng chịu hạn kết hợp phân tích đa dạng di truyền phân tử và khả năng kết hợp trên nguồn gen ngô nếp địa phương tại vùng núi cao phía Bắc Việt Nam vẫn còn thiếu hụt. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống vật liệu dòng thuần từ nguồn gen bản địa kết hợp nhập nội, sàng lọc tính chịu hạn qua các giai đoạn sinh trưởng then chốt và tạo tổ hợp lai thích nghi với sinh thái Lào Cai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Di truyền học chọn giống ngô: Ứng dụng lý thuyết ưu thế lai (heterosis) và khả năng kết hợp (combining ability) trong việc phát triển dòng thuần và tổ hợp lai. Sử dụng mô hình phân tích luân giao (Diallel) theo phương pháp Griffing 4 (không bao gồm các tổ hợp lai thuận nghịch và bố mẹ tự phối).
- Cơ sở di truyền phân tử: Sự biểu hiện của gen lặn wx điều hòa quá trình sinh tổng hợp tinh bột nội nhũ; mức độ đa hình DNA của tập đoàn dòng được xác định qua chỉ thị chuỗi lặp lại đơn (SSR - Simple Sequence Repeats) và chỉ số thông tin đa hình PIC (Polymorphic Information Content) tính theo công thức của Weir et al.
- Sinh lý chống chịu hạn: Đánh giá đáp ứng của bộ rễ, diện tích lá, tích lũy chất khô và mức độ suy giảm năng suất của ngô ở các giai đoạn hạn nhân tạo (vào chắc, trỗ cờ - phun râu, xoắn nõn, 7 - 9 lá) theo cơ sở lý thuyết của Zaidi (2002) và Camacho và Caraballo (1994).
Phương pháp nghiên cứu
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng: Sử dụng phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) với các lần nhắc lại theo quy chuẩn khảo nghiệm giống.
- Phương pháp phát triển dòng thuần: Thực hiện tự thụ phấn cưỡng bức liên tục từ các vật liệu ưu tú qua các thế hệ $S_3, S_4, S_5$ theo phương pháp của Shull (1909) có cải tiến theo quy trình của Ngô Hữu Tình (2009).
- Phương pháp sinh học phân tử:
- Tách chiết DNA tổng số theo phương pháp CTAB của Doyle và Doyle (1990).
- Phản ứng PCR thực hiện theo quy trình của Chen et al. (2006) có điều chỉnh phù hợp với từng cặp mồi.
- Phân tích 19 cặp mồi SSR theo công bố của Marilyn et al.
- Điện di sản phẩm PCR trên gel polyacrylamide; đọc, ghi nhận và chụp ảnh bản gel bằng hệ thống máy chụp ảnh gel DigiDoc-It.
- Xử lý số liệu đa dạng di truyền, xây dựng ma trận khoảng cách di truyền và sơ đồ phân nhóm (dendrogram) bằng phần mềm NTSYS-pc phiên bản 2.1.
- Phương pháp đánh giá khả năng chịu hạn:
- Thí nghiệm trong chậu vại (plastic pots) đánh giá sinh trưởng cây con và hệ thống rễ theo phương pháp của Camacho và Caraballo (1994).
- Thí nghiệm gây hạn nhân tạo trong nhà có mái che (rain-out shelter) và đối chứng đồng ruộng theo phương pháp của Zaidi (2002) tại 4 giai đoạn sinh trưởng then chốt: Thời điểm I (vào chắc), Thời điểm II (trỗ cờ - phun râu), Thời điểm III (xoắn nõn), Thời điểm IV (7 - 9 lá).
Nội dung chính theo từng chương
Đánh giá đa dạng kiểu hình của 29 mẫu giống ngô nếp địa phương và nhập nội
- Địa điểm và thời gian: Vụ Thu Đông 2010 tại Lào Cai.
- Luận điểm và phát hiện chính:
- Tập đoàn 29 mẫu giống thể hiện sự phân hóa rõ rệt về thời gian sinh trưởng, đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu sâu bệnh và các yếu tố cấu thành năng suất.
- Phân tích kiểu hình với hệ số tương đồng 0,05 đã phân chia 29 mẫu giống thành 5 nhóm di truyền riêng biệt.
- Đã sàng lọc và xác định được 6 mẫu giống ngô nếp có chất lượng cảm quan tốt và khả năng thích ứng cao với điều kiện khó khăn về nước tưới gồm: GN5, GN12, GN19, GN40, GN47 và GN64.
Đánh giá đặc điểm hình thái và năng suất các dòng ngô nếp đời thấp
- Địa điểm và thời gian: Vụ Xuân 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội.
- Luận điểm và phát hiện chính:
- Đánh giá các thế hệ tự phối $S_3$ đến $S_5$ cho thấy hiện tượng suy giảm ưu thế lai thể hiện rõ ở hầu hết các dòng về chiều cao cây, kích thước bắp và các yếu tố cấu thành năng suất so với dạng gốc ban đầu.
- Phát hiện 2 dòng tự phối duy trì mức độ suy giảm năng suất thấp: dòng GN64.4 phát triển từ giống Phonsamay II (CHDCND Lào) đạt năng suất 30,17 tạ/ha và dòng GN47.5 phát triển từ giống Nếp hai tháng (Yên Bái) đạt năng suất 32,44 tạ/ha.
- Các dòng tự phối vẫn bảo tồn được phẩm chất cảm quan đặc trưng (độ dẻo, thơm, vị ngọt) của nguồn giống ban đầu.
Đánh giá khả năng kết hợp chung của các dòng ngô nếp đời thấp
- Địa điểm và thời gian: Vụ Thu Đông 2011 tại Lào Cai.
- Luận điểm và phát hiện chính:
- Khảo sát khả năng kết hợp chung (KNKHC) của 30 dòng tự phối đời thấp.
- Xác định được 11 dòng có KNKHC tốt về tính trạng năng suất bắp tươi và 12 dòng có KNKHC cao về tính trạng năng suất hạt.
- Kết quả phân tích KNKHC là căn cứ chọn lọc các dòng tự phối ưu tú để tiếp tục tự thụ và ổn định thành các dòng thuần hoàn chỉnh.
Đánh giá đa dạng di truyền của 24 dòng thuần dựa trên hình thái và chỉ thị SSR
- Địa điểm và thời gian: Vụ Thu Đông 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội.
- Luận điểm và phát hiện chính:
- Đánh giá 24 dòng ngô nếp thuần (phát triển từ tập đoàn tự phối $S_3 - S_5$) về tính trạng nông sinh học, khả năng chống chịu và chất lượng ăn tươi.
- Phân tích phân tử với 19 cặp chỉ thị SSR đã xác định được mức độ đa dạng di truyền cao giữa các dòng, thiết lập ma trận tương đồng di truyền và cây phân nhóm tương ứng.
- Từ kết quả kiểu hình và chỉ thị phân tử, lựa chọn được 6 dòng thuần ưu tú gồm: $I_5, I_7, I_8, I_9, I_{15}$ và $I_{23}$ để sử dụng làm vật liệu bố mẹ tham gia các phép lai luân giao thử khả năng kết hợp riêng (KNKHR).
Đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng ngô nếp thuần và tổ hợp lai
- Địa điểm và thời gian: Vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội (thí nghiệm chậu vại, đồng ruộng và nhà có mái che).
- Luận điểm và phát hiện chính:
- Gây hạn ở 4 giai đoạn sinh trưởng cho thấy hạn hán tác động nghiêm trọng nhất đến năng suất ngô tại thời điểm trỗ cờ - phun râu (Thời điểm II) và xoắn nõn (Thời điểm III).
- Đánh giá chỉ số chịu hạn, cấu trúc rễ (thể tích rễ, chiều dài rễ), diện tích lá và tỷ lệ tích lũy chất khô.
- Xác định được 6 tổ hợp lai có khả năng chống chịu hạn vượt trội, sinh trưởng tốt và có tỷ lệ phần trăm suy giảm năng suất thấp nhất qua cả 4 giai đoạn hạn: $I_5 \times I_9$, $I_5 \times I_{15}$, $I_5 \times I_{23}$, $I_7 \times I_8$, $I_7 \times I_9$ và $I_{15} \times I_{23}$.
- Xác định được 3 dòng bố mẹ có giá trị khả năng kết hợp riêng cao và ổn định gồm: $I_5, I_7$ và $I_{15}$.
Đánh giá, so sánh các tổ hợp lai ngô nếp triển vọng tại Lào Cai
- Địa điểm và thời gian: Vụ Thu Đông 2013 và vụ Xuân 2014 tại Lào Cai.
- Luận điểm và phát hiện chính:
- Các tổ hợp lai triển vọng thể hiện khả năng sinh trưởng khỏe, chống đổ gãy tốt, tỷ lệ nhiễm sâu bệnh thấp và độ đồng đều bắp cao.
- Năng suất thực thu của các tổ hợp lai đạt từ 42,67 tạ/ha đến 53,59 tạ/ha trong vụ Thu Đông 2013 và từ 42,27 tạ/ha đến 54,95 tạ/ha trong vụ Xuân 2014.
- Tổ hợp lai $I_5 \times I_{15}$ đạt năng suất thực thu cao nhất trong cả hai vụ khảo nghiệm (53,69 tạ/ha trong vụ Thu Đông 2013 và 54,95 tạ/ha trong vụ Xuân 2014), bắp có hình thái đẹp, chất lượng cảm quan đạt tiêu chuẩn ăn tươi, thích nghi với điều kiện canh tác nhờ nước trời tại địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học
- Đã khai thác và đánh giá một cách có hệ thống nguồn gen ngô nếp bản địa kết hợp nguồn gen nhập nội, xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết về đặc tính nông sinh học và thông tin di truyền phân tử của 29 nguồn vật liệu phục vụ chương trình chọn tạo giống ngô nếp tại Việt Nam.
- Ứng dụng thành công kỹ thuật chỉ thị phân tử SSR kết hợp đánh giá kiểu hình để phân nhóm di truyền chính xác tập đoàn dòng thuần, cung cấp dẫn liệu thực nghiệm về mối liên hệ giữa khoảng cách di truyền và ưu thế lai ở ngô nếp.
- Làm sáng tỏ phản ứng sinh lý và mức độ suy giảm năng suất của các dòng và tổ hợp lai ngô nếp dưới áp lực hạn hán nhân tạo ở 4 giai đoạn sinh trưởng quan trọng, thiết lập các chỉ tiêu sàng lọc tính chịu hạn hiệu quả trong điều kiện nhà có mái che và chậu vại.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Tuyển chọn được 6 mẫu giống ngô nếp chất lượng cao, thích nghi tốt với điều kiện hạn chế nước tưới gồm GN5, GN12, GN19, GN40, GN47, GN64.
- Tạo ra và cố định được 6 dòng ngô nếp thuần ưu tú ($I_5, I_7, I_8, I_9, I_{15}, I_{23}$) có độ đồng đều cao, khả năng kết hợp tốt và chịu hạn khá để phục vụ làm vật liệu bố mẹ cho công tác chọn giống ngô lai.
- Chọn tạo thành công tổ hợp ngô nếp lai triển vọng $I_5 \times I_{15}$ có năng suất cao (đạt 53,69 - 54,95 tạ/ha), phẩm chất cảm quan ngon dẻo, chống chịu hạn tốt, thích ứng với phương thức canh tác phụ thuộc nước trời tại tỉnh Lào Cai và các tỉnh miền núi phía Bắc.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đưa tổ hợp ngô nếp lai triển vọng $I_5 \times I_{15}$ vào hệ thống khảo nghiệm sản xuất diện rộng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác thâm canh phù hợp cho các tiểu vùng sinh thái tại Lào Cai.
- Tiếp tục khai thác, duy trì 6 dòng thuần ưu tú ($I_5, I_7, I_8, I_9, I_{15}, I_{23}$) trong các chương trình lai tạo giống ngô nếp chịu hạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các thí nghiệm đánh giá khả năng chịu hạn nhân tạo chủ yếu được thực hiện tại vùng đồng bằng (Gia Lâm, Hà Nội) trước khi đưa các tổ hợp lai thử nghiệm tại Lào Cai; số lượng điểm khảo nghiệm sinh thái nương rẫy thực tế tại các huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai còn tập trung trong phạm vi hai huyện Bảo Thắng và Bát Xát.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo nghiệm sinh thái tổ hợp lai $I_5 \times I_{15}$ tại các vùng miền núi phía Bắc có điều kiện hạn hán khắc nghiệt hơn.
- Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các chỉ thị liên kết QTL kiểm soát tính trạng chịu hạn và chất lượng tinh bột để hỗ trợ chọn giống cá thể bằng chỉ thị phân tử (MAS).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Di truyền và Chọn giống cây trồng, Nông học, Công nghệ Sinh học: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật chọn giống truyền thống (tự phối, phân tích luân giao Griffing) với công cụ sinh học phân tử (chỉ thị SSR, điện di polyacrylamide) và quy trình sàng lọc sinh lý chịu hạn (nhà mái che, chậu vại).
- Đối với các nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu tại các Viện, Trường nông nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu về đặc tính di truyền của nguồn gen ngô nếp địa phương và tập hợp các dòng thuần ưu tú đã được định danh di truyền.
- Đối với các cơ quan quản lý ngành nông nghiệp và khuyến nông các tỉnh miền núi phía Bắc: Cung cấp luận cứ khoa học và bộ giống ngô nếp lai thích ứng để định hướng cơ cấu giống cây trồng chịu hạn trên đất dốc, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và nâng cao hiệu quả kinh tế cho đồng bào miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở di truyền nào quy định tính trạng nội nhũ sáp ở ngô nếp được đề cập trong luận án?
Tính trạng nếp (nội nhũ sáp) được kiểm soát bởi gen lặn wx (waxy) định vị trên vai ngắn của nhiễm sắc thể số 9. Gen đột biến này làm vô hiệu hóa hoặc giảm thiểu hoạt tính của enzyme GBSS (granule-bound starch synthase), dẫn đến cản trở quá trình tổng hợp amylose (hàm lượng amylose < 5%), khiến tinh bột hạt chứa chủ yếu là amylopectin (95% - 98%).
2. Các chỉ thị phân tử nào được tác giả sử dụng để đánh giá đa dạng di truyền của 24 dòng ngô nếp thuần?
Tác giả đã sử dụng 19 cặp mồi chỉ thị SSR (Simple Sequence Repeats) được công bố bởi Marilyn et al. Sản phẩm PCR được điện di trên gel polyacrylamide, ghi nhận hình ảnh bằng hệ thống DigiDoc-It, sau đó tính toán giá trị thông tin đa hình PIC (theo Weir et al.) và phân nhóm di truyền qua phần mềm NTSYS-pc2.
3. Phương pháp gây hạn nhân tạo và các giai đoạn sinh trưởng nào được lựa chọn để đánh giá tính chịu hạn?
Tác giả áp dụng phương pháp gây hạn trong chậu vại của Camacho và Caraballo (1994) và phương pháp gây hạn trong nhà có mái che của Zaidi (2002) tại 4 giai đoạn sinh trưởng:
- Thời điểm I: Giai đoạn vào chắc.
- Thời điểm II: Giai đoạn trỗ cờ - phun râu.
- Thời điểm III: Giai đoạn xoắn nõn.
- Thời điểm IV: Giai đoạn 7 - 9 lá.
4. Hai dòng tự phối nào duy trì năng suất tốt nhất qua các thế hệ $S_3 - S_5$?
Hai dòng tự phối có mức độ suy giảm năng suất nhỏ nhất qua quá trình tự phối là dòng GN64.4 (phát triển từ mẫu giống Phonsamay II, CHDCND Lào) đạt năng suất 30,17 tạ/ha và dòng GN47.5 (phát triển từ mẫu giống Nếp hai tháng, Yên Bái) đạt năng suất 32,44 tạ/ha.
5. Tổ hợp lai nào đạt kết quả khảo nghiệm tốt nhất tại Lào Cai và đạt năng suất bao nhiêu?
Tổ hợp lai $I_5 \times I_{15}$ đạt kết quả cao nhất tại Lào Cai qua 2 vụ khảo nghiệm: vụ Thu Đông 2013 đạt năng suất thực thu 53,69 tạ/ha và vụ Xuân 2014 đạt 54,95 tạ/ha. Tổ hợp lai này biểu hiện khả năng chịu hạn tốt, sinh trưởng khỏe, độ đồng đều cao và phẩm chất cảm quan ăn tươi tốt.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Minh Thảo đã giải quyết thành công mục tiêu khai thác nguồn gen ngô nếp bản địa và nhập nội nhằm phục vụ công tác chọn tạo giống ngô nếp lai chịu hạn cho vùng núi cao tỉnh Lào Cai. Thông qua việc phối hợp giữa phương pháp tạo dòng truyền thống, kỹ thuật đánh giá hạn nhân tạo có kiểm soát và chỉ thị phân tử SSR, nghiên cứu đã xây dựng được tập đoàn dòng thuần ổn định gồm 6 dòng bố mẹ ưu tú ($I_5, I_7, I_8, I_9, I_{15}, I_{23}$). Đóng góp nổi bật của công trình là việc chọn tạo ra tổ hợp ngô nếp lai $I_5 \times I_{15}$ có năng suất vượt trội (53,69 - 54,95 tạ/ha), chất lượng dẻo thơm và khả năng chống chịu hạn vững chắc, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp nhờ nước trời tại tỉnh Lào Cai.