MỞ ĐẦU 1. SỰ CAN THIẾT CUA ĐẺ TÀI “Trong thời đại hiện nay do sự bùng nỗ về dân số, các ngành kinh tế nước trên thé giới thi nhau phát triển như vũ bão, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được ning cao, các nhủ cầu về nước ngày một lớn. Làm cho nguồn nước ngày một hao hyt di, có nhiều nơi trên thé giới không đủ nước để sử dụng. Mặt khác, bên cạnh đó vẫn dé biến đổi khí hậu (BĐKH) cũng ảnh hưởng rất lớn đến các môi trường sống và các nguồn tải nguyên thiên nhiên, Trong đó có nguồn tài nguyên nước, do biển đổi khí hậu làm cho nguồn nước đã suy giảm v khối lượng và chit lượng lại cing ngày càng bi suy giảm nghiêm trong thêm, Trước vẫn đề đồ nhiều quốc gia tên thé giới rit quan tim đến tình hình BDKH.
Đẳng thôi dat vấn để biến đổi khí hậu là một bai toán khó đưa ra để cùng nhau giải quyết nhằm xây dựng những Chương trình ứng phó nhằm giảm thiễu các tác động bất lợi tới mỗi trường sống, tới kinh tế và nhằm bảo vệ tii nguyên đất, nước và các nguồn fi nguyên thiên nhiên khác phục vụ như cầu tn tại và phát triển Mat nghiên cứu gin diy của Ngân hing thé giới dự báo, Việt Nam là một trong 2 nước (cùng với Bangladesh) bị tác động tồi tệ nhất trên thé giới do nước biển dâng. Trong đó Ding bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là nơi được đánh giá bị ảnh hưởng nặng nề nhất và là một trong số những khu vực dễ bị tổn thương nhất của thể giới ĐBSCL, có vị trí quan trọng trong phát trién kinh tổ-xã hội khu vực phía nam: Đây là khu vực có nhiều tiềm năng, ưu thể để phat iển nông nghiệp cao từ sân xuất uôi trồng, đánh bit thuỷ sản, cây ăn ti. em lạ giá tị xuất khẩu lớn cho cả nước. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thé để phát triển nông nghỉ hing năm một diện tích rộng hơn 2 triệu ha ở phía bắc ĐBSCL bị ngập do li h Hl Mêkông, gin 2 tí ha dit nông nghiệp ven biên bj xâm nhập mặn, gần L triệu ha bị nhiễm phèn.việc đảm bảo cấp nước ngọt nh hoạt cho người dân còn khá nhiều kh khăn ĐBSCL cỏ nguồn nước mốt và nước mưa khá phong hố, lượng nước bình quân hing nim chảy qua ĐBSCL hơn 460 tỷ m3 và vn chuyển Koảng 150-200 triệu tin phù sa, igo nguồn nước, bổ cập nguồn nước ngẫm và bổ sung độ phì nhiều cho đất, nhưng cũng là nguyên nhân khiến ĐBSCL hing năm bị ngập lũ gin 50% điện tích trong khoảng thời gian từ 3 4 tháng, gây nhiều khó khăn cho đời sống dân cư, trong dé có khai thác và sử dung nước, Một diện tích lớn của BBSCL thud vùng dit chua phen, vùng sâu, vùng xa nước ngọt.
Gần đây nguồn nước mặt ở ĐBSCL dang bị 6 nhiễm, chất lượng nguồn nước ngày cing xấu di một cách nghiêm trong dẫn đ nh trạng thi nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất ĐBSCL có trữ lượng nước ngẫm không lớn. Sản lượng khai thác được đánh giá 6 mức 1 triệu m3ingay đêm, chủ yếu phục vụ cấp nước sinh hoại, nhưng hầu hét các địa phương trong vùng đều đang khai thác quá mức, không theo quy hoạch và không đúng kỹ thuật, là nguyên nhân gây suy giảm mực nước ngằm, gây nguy cơ Em mặn và ô nhiễm nguồn nước ngằm. “Trong những năm qua, ĐBSCL cũng như nhiều vùng khác trong cả nước đã được sự quan tâm của các. chính quyền, các cơ quan chức năng và các tổ chức.
cquốc tẾ, doanh nghiệp te nhân. quan tâm đến lĩnh vue cấp nước sạch và VSMT nông thôn. Nhiễu công trình cắp nước sạch đã được xây dựng ở ĐBSCL, nâng ty lệ người din được cấp nước sinh hoạt ở một số vùng lên đáng kẻ. Tuy nhiên, việc phát triển cấp nước vùng ĐBSCL, vẫn còn chim, chưa đáp ứng yêu cầu.
Nhiều địa phương. ving miễn thuộc ĐBSCL dang gặp khó khăn về nước sinh hoạt, trong đó số nhiều vùng đặc biệt nghiêm trong, người din không có nước sinh hoạt, ảnh hưởng rit lớn đến đời sống và sức khỏe. Trong những năm gần diy, trước tic động của BDKH, mực nước biên ding, xâm nhập mặn sâu, nhiễm ngụ lũ lục hạn hán kéo dii, can kit nguồn nước, vv. nh hình khan hiểm nguồn nước càng trở nên trim trọng, kéo dài và xây ra ở hầu hết các dia phương thuộc ĐBSCL, Đồng bing sông Cứu Long được xác định là một trong những khu vực bị ảnh hưởng nặng nề bởi BBKH nhất Việt Nam.
Trong đó Cà Mau là một trong cá tỉnh của DBSCL chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi BDKH. Ngoài ảnh hưởng chung còn có. những bắt ập tre tiếp như sạt lở bờ biển, bờ sông, ngập ing sâu kéo dai ở những vùng trũng, bão nhiệt đới xâm nhập đến những nơi ma trước đây được cho là an. toản, ít bị thiên tai.
Cả Mau là tinh ven biển có đặc thù ba mặt giáp biển, chịu ảnh. hưởng cả triểu biển Đông và biển Tây đồng thời cũng là tỉnh bị ảnh hưởng nhiều nhất trực tiếp bởi BĐKH-NBD. Nguồn nước của tỉnh: Về nước mặt phần lớn nhiễm. mặn (từ các vùng ngot hóa), không thé khai thác nước mat cho sinh hoạt.
Về nguồn nước ngim Cả Mau được đánh giá có nguồn nước ngằm tương đối phong phú, hiện các trạm nước nông thôn trên địa bản tinh Cả Mau chủ yéu sử dung nguồn nước ngầm, tuy nhiên với việc khai thie nước ngằm trần lan, không theo quy hoạch, khai thác phục vụ cấp nước dân sinh, công nghiệp, tưới và nuôi sng thủy sản, hiện nay một số ving của Cả Mau đang bị suy giảm mục nước ngằm và cổ dẫu bigu xâm nhập mặn ting nước ngm Chiến lược q 2006 phê duyệt Chương trinh mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn giả đoạn 2006 ~ 2010. Theo đỏ, Mục tiêu đến năm 2020: Tắt cả dân cư nông thôn sử dung nước sạch dat tiêu chuẳn chất lượng quốc gia với số lượng tối thiểu 60liUngười-ngày. Dựa theo những kịch bản BĐKH đã được công bổ năm 2012 bởi Bộ TNMT thì vào năm 2100 mực nước biển sẽ đâng 65cm (kịch bản BI - thấp), 75cm (kịch. bản B2 — trung bình), và 100em (kịch bản ATI ~ cao).
Nếu ấykịch bản AIFI làm chuẩn thì ĐBSCL sẽ bị ngập từ 12,8% đến 37,8% diện tích, nhiễm mặn tăng thêm. 34,000 hecta đất đai với độ mặn 4% vào mùa khô, anh hung nghiêm trọng đến tài nguyên nước, dit đai nông nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống và các hoạt động sin xuất của nhân dân, rong đồ cắp nước cho dân sinh nông thôn. Trước tình hình trên. cin thiết phải có nghiên cửu Đánh giá tác động bởi BDKH tới cắp nước nông thôn ving ĐBSCL và đỀ xuất giải pháp ứng phó, nghiên cứu điễn hình cho tinh Cà mau làm cơ sở cho các nghiên cửu, dự án phát trển Cp nước nông thôn vùng DBSCL trong điều kiện BDKH.
Can đánh giá tỉnh hình nguồn nước vé lưu lượng, chit lượng. các ảnh hưởng bởi BDKH, mực nước biển dâng, cũng như điều kiện khác về tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội, phong tue tập quán. từ đỗ để xuất các giải pháp ứng phó đảm bảo cắp nước sinh host, đảm bảo ổn định cuộc sống cho người dân nông thôn vùng ĐBSCL, thích ứng và đổi phó với tinh hình BDKH, 3. MỤC TIÊU CUA ĐẺ TÀI Nghiên cứu, dự đoán biển đổi khí hậu - nước biển dâng đến cấp nước nông thôn ĐBSCL, Để xuất giải pháp ứng phó Đề xuất giải pháp ứng phó cụ thể cho vùng Nghiên cứu điễn hình tính Cà Mau 3.
CÁC TIẾP CAN “Tiếp cận kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở trong nước. ‘Tip cận theo quan điểm thực tin, tổng hợp da mục tiêu. Tiếp cận đáp ứng yêu cầu, “Tiếp cận theo quan điểm hệ thống. Tiếp cận có sự tham gia của công đồng.
TiẾp cận theo quan điểm bin vững 4. NOLDUN NGHIÊN COU 1, Nghiên cứu tổng quan Tổng quan điều kiện tự nhiên -kinh u tổ ảnh hưởng tới cấp nước nông thôn vùng ĐBSCL, “Tổng quan về hiện trang cắp nước nông thôn vùng DBSCL, Ảnh hưởng của BDKH tới xâm nhập mặn, ngập lũ 2. Đánh giá tác động của BĐKI-NBD đến cấp nước nông thôn vùng ĐBSCL, Nghiên cứu các kịch bản BDKH, Đánh giá tic động tới các thi nguyên nước vùng DBSCL Xác định những ving dang và có nguy cơ ảnh hưởng bởi BĐKH như ngập lụt, hạn han cạn kiệt nguồn nước, bị xâm nhập mặn. Nghiên cứu đánh giá các tác động bởi BDKH tới cắp nước nông thôn vùng ĐBSCL theo các kịch bản BĐKI Các nghiên cứu đánh giá được thực hiện cho vùng nghiên cứu điển hình là tỉnh Cà Mau, 3.
ĐỀ xuất các gii pháp ứng phó giỏi pháp cấp nước, giả pháp nguén nước và quy mô công tình hợp lý cho các công tinh cắp nước nông thôn vũng ĐBSCL, trong tương hủ, trong điều kiện BDKIL Các giải pháp đề xuất được nghiên cứu cho tinh được lựa chọn nghĩ điển hình là tình Cà Mau 5. PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: 1, Phương pháp thu thập các tài liệu thực tễ nhằm cập nhật các thông tin mới nhất vé khu vực nghiên cứu Phương pháp kế thin: Sử dụng tài liệu có sẵn, c cây cao từ các dé dự án có nước nông thôn, chất lượng trữ lượng ngu nước mặt, nước ng: n, được kế thửa từ các nghỉ cứu, dự án đã được thực hiện tại các tỉnh. Các ti liệu về BDKH và tác động bởi BDKH đến nguồn nước mặt, wv được kế thừa từ các dự án đã được thực hiện, như: Quy hoạch thủy lợi vùng ĐBSCL trong điều kiện BDKH-NBD, quy hoạch cấp nước nông thôn ving ĐBSCL trong điều kiện BDKII-NBD, Phương pháp phân tích (heo các tà liệu thụ thập, điều tr được) Phương pháp chuyê! gia: Lấy ý kiến đồng góp của các chuyên gia Phương pháp mô hình hóa: Mô hình hóa hệ thống cấp nước, íng dụng phần mềm Epanet trong tính toán mang lưới đường ông cắp nước. CHUONG I: TONG QUAN DIEU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ XA HỘI, HIỆN TRANG CAP NƯỚC VÀ NHONG TÁC DONG CUA BĐKH TOL CAP NƯỚC NÔNG THÔN VUNG ĐBSCL LI.
TONG QUAN DIEU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI LALA, Điều kiện tp nhiên 1-1-1. Phạm vỉ và vị tí dia lý Ving đồng bằng sông Cir Long (ĐBSCL) của Việt Nam, còn gọi là Vùng đồng bằng Nam Bộ hoặc miễn Tây Nam Bộ.