Tổng quan nghiên cứu

Ninh Thuận là một trong những địa phương chịu ảnh hưởng khô hạn khốc liệt nhất tại Việt Nam. Lượng mưa bình quân nhiều năm của toàn tỉnh chỉ đạt khoảng 979 mm, trong khi tổng lượng bốc hơi trung bình hàng năm lên tới 1.656,8 mm, tạo nên sự thâm hụt nguồn nước nghiêm trọng. Mùa khô tại khu vực này kéo dài từ 9 đến 10 tháng (từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau) nhưng chỉ chiếm khoảng 10% đến 15% tổng lượng mưa cả năm. Ngược lại, mùa mưa tập trung ngắn trong 2 đến 3 tháng (tháng 9 đến tháng 11) chiếm tới 85% đến 90% lượng nước hàng năm, thường xuyên phát sinh ngập lụt cục bộ.

Diễn biến thiên tai và biến đổi khí hậu trong giai đoạn gần đây làm gia tăng mức độ tổn thương của nền nông nghiệp địa phương. Điển hình vào năm 2014, lượng mưa chỉ đạt 73% so với trung bình nhiều năm; năm 2015 tiếp tục sụt giảm nghiêm trọng xuống mức 50%. Đỉnh điểm vào vụ Hè Thu 2018, trên 10 trong tổng số 21 hồ chứa thủy lợi cạn kiệt xấp xỉ mực nước chết, buộc địa phương phải dừng canh tác và giãn vụ hơn 6.000 ha đất nông nghiệp, khiến 2.947 người dân thiếu nước sinh hoạt và làm 785 con gia súc bị chết.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước thực hiện nghiên cứu trên toàn bộ phạm vi 3.363,1 km² của tỉnh Ninh Thuận, bao gồm 1 thành phố và 6 huyện trực thuộc. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá tiềm năng nguồn nước mặt mùa khô, tính toán nhu cầu dùng nước theo đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, từ đó thiết lập bài toán cân bằng nước tổng thể nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước và định hình chiến lược thích ứng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nguyên lý cân bằng nước lưu vực sông và chu trình thủy văn tự nhiên trong điều kiện nhiệt đới bán khô hạn. Khung lý thuyết tích hợp ba trụ cột chính:

  1. Lý thuyết bốc thoát hơi nước và nhu cầu nước cây trồng theo tiêu chuẩn FAO-56 thông qua phương pháp Penman-Monteith, cho phép xác định chính xác lượng bốc thoát hơi nước chuẩn, lượng mưa hiệu quả và chế độ tưới cho từng loại cây trồng.
  2. Mô hình toán thủy văn mưa - dòng chảy lumped model dựa trên cấu trúc trữ ẩm nhiều tầng để mô phỏng dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm và lưu lượng kiệt.
  3. Lý thuyết tối ưu hóa phân bổ nguồn nước lưu vực sông kết hợp điều tiết mạng lưới hồ chứa bậc thang và công trình lấy nước trọng lực.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: bốc thoát hơi nước chuẩn, lượng mưa hiệu quả, tần suất dòng chảy thiết kế và lưu lượng duy trì dòng chảy môi trường hạ du.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kế thừa và xử lý chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn quan trắc liên tục 40 năm (giai đoạn 1977 - 2017) từ 9 trạm đo tiêu biểu gồm Phan Rang, Sông Pha, Tân Mỹ, Nhị Hà, Cà Ná, Ba Tháp, Bà Râu, Phước Bình và Quán Thẻ. Mẫu số liệu khí tượng có tính đại diện cao, bao phủ từ vùng núi cao đến đồng bằng duyên hải nhằm bảo đảm độ tin cậy trong phân tích thống kê.

Phương pháp tính toán mức tưới nông nghiệp được thực hiện thông qua mô hình CROPWAT 8.0, phân tích chi tiết cho 4 nhóm mô hình canh tác chính: đất chuyên lúa 2 đến 3 vụ, lúa luân canh cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả lâu năm. Nhu cầu nước phi nông nghiệp được chuẩn hóa theo Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006, tiêu chuẩn chăn nuôi TCVN 4454-1987 và quy trình nuôi thủy sản 28 TCVN 171:2001.

Mô hình thủy văn NAM được ứng dụng để mô phỏng dòng chảy tự nhiên đến các tiểu lưu vực, được hiệu chỉnh và kiểm định tại trạm thủy văn Tân Mỹ với các chỉ số thống kê đạt chuẩn. Dữ liệu dòng chảy sau đó được tích hợp vào mô hình MIKE BASIN để phân tích cân bằng nước chi tiết theo không gian và thời gian cho toàn bộ hệ thống 21 hồ chứa (tổng dung tích 194,27 triệu m³), kết hợp lưu lượng xả từ thủy điện Đa Nhim (bình quân 17,06 m³/s) và mạng lưới đập dâng, trạm bơm toàn tỉnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng và cân bằng nước trên 3 vùng quy hoạch (với 9 tiểu vùng lưu vực) làm sáng tỏ các đặc trưng phân bố tài nguyên nước tại Ninh Thuận:

Thứ nhất, có sự mất cân đối cực lớn giữa lưu vực sông Cái Phan Rang (diện tích 3.488 km²) và các lưu vực sông suối nhỏ ven biển độc lập (khoảng 980,8 km²). Lưu vực sông Cái duy trì dòng chảy ổn định nhờ nguồn tiếp nước từ nhà máy thủy điện Đa Nhim với tổng lượng nước xả qua phát điện xuống sông Ông đạt khoảng 471 triệu m³/năm ở tần suất 75%. Nhờ đó, hệ thống đập dâng Nha Trinh - Lâm Cấm đáp ứng tưới ổn định cho 12.800 ha đất canh tác.

Thứ hai, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trên 85% tổng nhu cầu nước toàn tỉnh. Dự báo đến năm 2030, nhu cầu nước cho nông nghiệp vẫn giữ vai trò quyết định cấu trúc dùng nước, trong khi nhu cầu công nghiệp và sinh hoạt tăng trưởng dần theo tốc độ đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp như Du Long (1.207,3 ha) hay Phước Nam (600 ha).

Thứ ba, sự thâm hụt nước mùa khô diễn ra cục bộ nhưng vô cùng khốc liệt tại các tiểu lưu vực ven biển thuộc huyện Thuận Bắc, Ninh Hải và Thuận Nam. Khi gặp năm kiệt ứng với tần suất thiết kế 75% và 90%, dung tích hữu ích của các hồ chứa độc lập như Suối Lớn (1,06 triệu m³), CK7 (1,43 triệu m³) hay Núi Một (2,25 triệu m³) suy giảm nhanh chóng, gây thiếu hụt nước tưới từ tháng 3 đến tháng 6.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn mối quan hệ giữa đường quá trình dòng chảy đến và nhu cầu dùng nước qua các biểu đồ phân bố hàng tháng, kết quả cho thấy tình trạng thiếu hụt nước tại Ninh Thuận không chỉ do tổng lượng dòng chảy năm mà chủ yếu do chế độ phân phối thời gian không đồng đều. Biểu đồ thủy văn cho thấy trong giai đoạn lũ tiểu mãn và lũ chính vụ (tháng 9 - 11), lượng nước dư thừa đổ ra biển rất lớn, trong khi 9 tháng mùa khô dòng chảy sông tự nhiên giảm sâu dưới mức 1,0 l/s.km².

So với các nghiên cứu trước đây tại khu vực Nam Trung Bộ vốn chỉ tính toán cân bằng nước tổng lượng hàng năm, luận văn đã phân tách chi tiết nhu cầu nước cho từng vụ sản xuất (Đông Xuân, Hè Thu, Mùa) và từng tiểu vùng cụ thể. Việc xây dựng bổ sung các công trình hồ chứa quy hoạch như hồ Sông Cái và đập dâng Tân Mỹ vào mô hình 2030 chứng minh khả năng gia tăng mức độ bảo đảm cấp nước mùa khô lên trên 85% cho các vùng trước đây thường xuyên bị hạn hán cô lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả tính toán mô hình cân bằng nước, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm giải quyết căn cơ bài toán thiếu nước mùa khô:

  1. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hệ thống liên thông hồ chứa và chuyển nước lưu vực do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp Chi cục Thủy lợi thực hiện. Trọng tâm là đưa vào vận hành cụm đầu mối hồ Sông Cái, đập Tân Mỹ và hồ Sông Than (dung tích 50 triệu m³), kết hợp kênh nối mạng chuyển nước từ sông Cái sang vùng khô hạn phía Bắc (Thuận Bắc) và phía Nam (Thuận Nam) trong giai đoạn đến năm 2025. Mục tiêu nâng tỷ lệ chủ động tưới lên thêm 15% đến 20% diện tích đất canh tác.
  2. Cơ cấu lại mùa vụ và chuyển đổi cây trồng thích ứng khô hạn trên quy mô khoảng 5.000 ha đất lúa bấp bênh tại các huyện Bác Ái, Thuận Nam và Ninh Hải. Ủy ban nhân dân các huyện cần chỉ đạo chuyển đổi từ 3 vụ lúa sang mô hình 2 lúa 1 màu, hoặc chuyển đổi hẳn sang các loại cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao và nhu cầu nước thấp như măng tây, nha đam, nho, táo, ngô và đậu đỗ trước năm 2026. Giải pháp này giúp cắt giảm 25% đến 30% lượng nước tưới mặt ruộng.
  3. Ứng dụng rộng rãi công nghệ tưới tiết kiệm nước (tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa cục bộ) cho trên 3.000 ha cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm đến năm 2028. Doanh nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong việc chuẩn hóa định mức tưới theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, giúp tiết kiệm từ 30% đến 40% lượng nước so với phương pháp tưới tràn truyền thống.
  4. Tối ưu hóa quy chế phối hợp vận hành xả nước giữa Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi và các đơn vị khai thác công trình thủy lợi địa phương. Điều chỉnh lưu lượng xả linh hoạt trong các tháng cao điểm hạn hán (từ tháng 2 đến tháng 5) bảo đảm lưu lượng dòng chảy về sông Ông duy trì tối thiểu từ 15 đến 18 m³/s, ưu tiên cấp nước sinh hoạt và duy trì dòng chảy môi trường hạ du theo đúng tần suất 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Điển hình là Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận. Cán bộ quản lý có thể sử dụng số liệu cân bằng nước làm căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng kế hoạch ứng phó thiên tai hạn hán hàng năm.
  2. Đơn vị tư vấn thiết kế và quy hoạch thủy lợi: Các viện nghiên cứu, công ty tư vấn chuyên ngành xây dựng công trình thủy lợi có thể khai thác bộ thông số mô hình NAM và MIKE BASIN đã được hiệu chỉnh để phục vụ thiết kế các tuyến kênh chuyển nước và hồ chứa mới.
  3. Giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành: Tài liệu là nguồn tham khảo mẫu mực về quy trình ứng dụng tích hợp các phần mềm chuyên ngành như CROPWAT, NAM và MIKE BASIN trong giải quyết bài toán cân bằng nước thực tế tại khu vực khô hạn ven biển.
  4. Hợp tác xã và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp công nghệ cao: Cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng phân bố nguồn nước và mức độ an toàn cấp nước tại từng tiểu vùng, hỗ trợ đưa ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư trang trại và mô hình cây trồng tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Ninh Thuận được đánh giá là khu vực khô hạn khốc liệt nhất cả nước? Do vị trí địa lý nằm trong vùng khuất gió mùa, Ninh Thuận có lượng bốc hơi trung bình năm lên tới 1.656,8 mm, vượt xa lượng mưa bình quân 979 mm. Mùa khô kéo dài liên tục 9 đến 10 tháng với lượng mưa chỉ chiếm 10% đến 15% tổng lượng cả năm, khiến độ ẩm đất giảm mạnh và nguồn nước mặt suy kiệt nhanh chóng.

Phần mềm CROPWAT 8.0 đóng vai trò gì trong đánh giá nhu cầu nước của luận văn? CROPWAT 8.0 ứng dụng phương pháp FAO Penman-Monteith để tính toán lượng bốc thoát hơi nước chuẩn ET0, kết hợp số liệu mưa hiệu quả, đặc tính đất và hệ số cây trồng Kc. Mô hình cho phép xác định chính xác chế độ tưới và mức tưới mặt ruộng theo từng giai đoạn phát triển cho các loại cây trồng chủ lực của tỉnh.

Nguồn nước từ nhà máy thủy điện Đa Nhim có ý nghĩa như thế nào đối với nông nghiệp địa phương? Nhà máy thủy điện Đa Nhim bổ sung lượng nước xả qua phát điện xuống sông Ông đạt khoảng 471 triệu m³/năm ở tần suất 75%, với lưu lượng bình quân hàng tháng dao động từ 15 đến 19 m³/s. Đây là nguồn tiếp nước sống còn giúp hệ thống đập Nha Trinh - Lâm Cấm duy trì tưới ổn định cho hơn 12.800 ha đồng bằng Phan Rang.

Hệ thống 21 hồ chứa hiện hữu của tỉnh Ninh Thuận đáp ứng nguồn nước ra sao trong mùa khô? Tổng dung tích 21 hồ chứa đạt 194,27 triệu m³ với năng lực thiết kế tưới 16.692 ha. Tuy nhiên, trong các năm hạn kiệt cực đoan, nguồn nước phân bố không đồng đều khiến nhiều hồ nhỏ vùng ven biển cạn kiệt về mực nước chết, chỉ có khoảng 12 trên 21 hồ duy trì được năng lực cấp nước ổn định.

Điểm đột phá trong quy hoạch thủy lợi Ninh Thuận đến năm 2030 là gì? Quy hoạch tập trung xây dựng cụm công trình hồ Sông Cái, hồ Sông Than kết hợp đập dâng Tân Mỹ và mạng lưới kênh nối liên thông các hồ chứa. Giải pháp này chuyển dịch căn bản phương thức quản lý nước từ khai thác cục bộ sang điều phối liên lưu vực, đưa nước từ nơi thừa sang nơi thiếu để bảo đảm an ninh tài nguyên nước.

Kết luận

  • Luận văn đã lượng hóa toàn diện đặc trưng hạn hán khắc nghiệt tại Ninh Thuận với mùa khô kéo dài 9 đến 10 tháng và lượng bốc hơi 1.656,8 mm vượt xa lượng mưa 979 mm.
  • Thiết lập thành công chuỗi mô phỏng liên hoàn từ CROPWAT 8.0, mô hình thủy văn NAM đến mô hình MIKE BASIN cho 9 tiểu vùng lưu vực trên địa bàn tỉnh.
  • Đánh giá chi tiết vai trò của hệ thống 21 hồ chứa (dung tích 194,27 triệu m³) và nguồn xả 471 triệu m³/năm từ thủy điện Đa Nhim đối với 12.800 ha đồng bằng Nha Trinh - Lâm Cấm.
  • Đề xuất khung giải pháp tích hợp công trình liên thông hồ chứa với các giải pháp phi công trình như chuyển đổi 5.000 ha cây trồng cạn và ứng dụng tưới tiết kiệm nước.
  • Đóng góp cơ sở khoa học thực chứng phục vụ công tác điều hành tài nguyên nước và tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2020 - 2030.

Lộ trình triển khai các giải pháp công trình và phi công trình cần được các cơ quan quản lý nông nghiệp, tài nguyên nước và chính quyền địa phương cụ thể hóa thành các chương trình hành động ngay từ giai đoạn 2021 - 2025. Việc đẩy mạnh đầu tư hạ tầng kết nối liên thông nguồn nước kết hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng là chìa khóa then chốt để tỉnh Ninh Thuận chủ động kiểm soát hạn hán, bảo vệ sinh kế của người dân và phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong tương lai.