Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động du lịch văn hóa và tâm linh đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu tinh thần, tìm hiểu lịch sử và vãn cảnh của người dân. Thành phố Hải Phòng bên cạnh các trung tâm du lịch biển như Đồ Sơn, Cát Bà còn sở hữu hệ thống di sản văn hóa, lịch sử và lễ hội truyền thống đa dạng. Trong đó, huyện Thủy Nguyên là vùng đất có bề dày lịch sử dựng nước và giữ nước, sở hữu mật độ di tích đậm đặc gắn liền với các chiến công chống ngoại xâm.

Địa bàn thôn Tràng Kênh thuộc thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, là vị trí hiểm yếu án ngữ cửa sông Bạch Đằng, nơi ghi dấu ba chiến thắng quân sự của dân tộc vào các năm 938 (Ngô Quyền), 981 (Lê Đại Hành) và 1288 (Trần Hưng Đạo), đồng thời là nơi hy sinh của tướng quân Trần Quốc Bảo. Mặc dù cụm di tích Tràng Kênh sở hữu giá trị lịch sử và cảnh quan tự nhiên phong phú, hệ thống các ngôi đền tại đây trước thời điểm nghiên cứu vẫn chưa được du khách ngoại tỉnh biết đến rộng rãi, hoạt động khai thác du lịch chủ yếu mang tính tự phát và cục bộ. Nhằm xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phát triển điểm đến, đề tài "Khai thác cụm đền và lễ hội đền tại Tràng Kênh - Minh Đức - Thuỷ Nguyên phục vụ phát triển du lịch" được tác giả thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan về tình hình khai thác các đền và lễ hội đền phục vụ du lịch tại Việt Nam.
  2. Đánh giá khả năng khai thác hệ thống đền Tràng Kênh và lễ hội Tràng Kênh phục vụ hoạt động du lịch.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa, lịch sử của cụm di tích và lễ hội Tràng Kênh phục vụ phát triển du lịch.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các ngôi đền tại thôn Tràng Kênh (thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên), bao gồm: Đền thờ Đức Vua Lê Đại Hành, Đền thờ Đức Thánh Trần, Đền thờ Đức Vương Ngô Quyền, Đền thờ Tướng quân Trần Quốc Bảo cùng Lễ hội truyền thống đền Tràng Kênh.

Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại quần thể di tích Tràng Kênh, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Phạm vi thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận được tiến hành trong năm 2014 (giai đoạn từ tháng 4/2014 đến tháng 7/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và đặc trưng văn hóa tín ngưỡng truyền thống của người Việt:

  • Khái niệm về Đền và đối tượng thờ phụng: Phân định hai nhóm đối tượng chính gồm Thiên thần (các lực lượng siêu nhiên, thần thoại) và Nhân thần (các nhân vật lịch sử có công lao đánh giặc giữ nước, hộ quốc an dân); phân loại Phúc thần thành ba bậc (thượng đẳng thần, trung đẳng thần, hạ đẳng thần); phân tích mối quan hệ tương đồng và khác biệt về mặt chức năng, mặt bằng kiến trúc giữa đền và đình làng.
  • Đặc trưng kiến trúc và cảnh quan đền: Các nguyên tắc phong thủy truyền thống (minh đường, tả thanh long, hữu bạch hổ); kết cấu mái cong mô phỏng hình thuyền úp ngược thể hiện triết lý giải thoát phương Đông; các dạng bố cục mặt bằng kiến trúc phổ biến như chữ Đinh (丁), chữ Nhị (二), chữ Công (工), chữ Tam (三).
  • Nguyên tắc bài trí nội thất và đồ thờ tự: Mối quan hệ theo trục tung (con người - đồ thờ - thần linh), trục hoành (con người - đồ thờ - kiến trúc) và trật tự phân tầng không gian theo chiều sâu (từ ngoài vào trong, từ nhỏ đến lớn, từ thấp lên cao, từ sáng vào tối).
  • Ý nghĩa các biểu tượng trang trí: Hệ thống linh vật Tứ linh (Long, Lân, Quy, Phượng), hình tượng Hạc chầu lưng rùa, Lưỡng long chầu nhật/nguyệt, mô-típ Mây ngũ sắc, Hoa sen kết hợp âm dương, Cây đào trường thọ và Hoa cúc phú quý.
  • Cấu trúc lễ hội cổ truyền: Phân định hai thành tố cấu thành gồm Phần Lễ (các nghi thức tế nhập tịch, tế rã đám, đọc chúc văn, rước kiệu) mang tính thiêng liêng, và Phần Hội (diễn xướng dân gian, trò chơi truyền thống, giao lưu cộng đồng).

Tác giả sử dụng ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp điền dã: Trực tiếp khảo sát thực địa tại quần thể di tích Tràng Kênh và thị trấn Minh Đức nhằm ghi nhận hiện trạng kiến trúc, cảnh quan, hiện vật và hoạt động tổ chức lễ hội.
  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Khai thác tài liệu chuyên ngành tại Thư viện thành phố Hải Phòng, các sách chuyên khảo về di tích đền miếu, báo chí và tư liệu lưu trữ của địa phương.
  • Phương pháp xã hội học: Tiến hành phỏng vấn sâu, xin ý kiến tư vấn từ đại diện Ban quản lý di tích, chính quyền địa phương thị trấn Minh Đức và các vị thủ từ trực tiếp trông coi hệ thống đền.

Nguồn dữ liệu trong nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê lễ hội toàn quốc năm 2009 của ngành văn hóa; tư liệu khảo cứu từ sách "Hỏi đáp về những ngôi đền nổi tiếng ở Việt Nam" (NXB Quân đội nhân dân, 2009); hồ sơ xếp hạng Di tích Lịch sử - Văn hóa và Danh lam thắng cảnh Tràng Kênh (năm 1962); cùng các báo cáo kinh tế - xã hội của huyện Thủy Nguyên và thị trấn Minh Đức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình khai thác các đền và lễ hội đền phục vụ du lịch

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thiết chế đền và lễ hội đền trong đời sống tâm linh của người Việt, đồng thời đánh giá bức tranh tổng thể về việc khai thác loại hình tài nguyên này trong hoạt động du lịch tại Việt Nam.

Tác giả trích dẫn số liệu thống kê toàn quốc năm 2009 về cơ cấu lễ hội tại Việt Nam để làm rõ vị trí của lễ hội truyền thống trong hệ thống di sản:

Loại hình lễ hội Số lượng (lễ hội) Tỷ lệ (%)
Lễ hội dân gian 7.039 88,36
Lễ hội lịch sử 332 4,16
Lễ hội tôn giáo 544 6,28
Lễ hội du nhập từ nước ngoài 10 0,12
Lễ hội khác 41 0,50
Tổng cộng 7.966 100,00

Về mật độ phân bố di tích, theo tư liệu thống kê năm 2009, cả nước có trên 500 ngôi đền nổi tiếng, trong đó tập trung mật độ cao tại các tỉnh, thành phố phía Bắc:

Địa phương Số lượng đền tiêu biểu Địa phương Số lượng đền tiêu biểu
Hà Nội 90 Thái Bình 37
Thanh Hóa 36 Bắc Ninh 31
Hải Dương 31 Nam Định 30
Ninh Bình 15 Quảng Nam 7
TP. Hồ Chí Minh 5 An Giang 5
Quảng Ngãi 5 — —

Chương 1 cũng dẫn chứng số lượng khách tại các lễ hội lớn như Lễ hội Đền Hùng (năm 2013 riêng ngày 10/3 âm lịch đón gần 2 triệu lượt khách; năm 2014 đón gần 4 triệu lượt khách trong 3 ngày từ mùng 5 đến mùng 8 tháng Giêng) và Lễ hội Đền Trần nhằm chứng minh sức hút của du lịch tâm linh. Đồng thời, tác giả chỉ ra các mặt trái nảy sinh trong quá trình khai thác như hiện tượng thương mại hóa, biến tướng nghi lễ, lai căng văn hóa, từ đó nhấn mạnh yêu cầu nghiên cứu khoa học để phân định rõ giữa tín ngưỡng dân gian và mê tín dị đoan.

Chương 2: Đánh giá cụm đền và lễ hội đền ở Tràng Kênh phục vụ phát triển du lịch

Chương 2 trình bày chi tiết về điều kiện địa lý, tài nguyên du lịch huyện Thủy Nguyên, thị trấn Minh Đức và khảo cứu chuyên sâu 4 ngôi đền cùng Lễ hội đền Tràng Kênh.

Về địa bàn nghiên cứu: Huyện Thủy Nguyên có diện tích tự nhiên 242 km², dân số trên 35 vạn người (gồm 35 xã và 2 thị trấn); sở hữu 147 di tích lịch sử văn hóa (28 di tích cấp thành phố, 23 di tích cấp quốc gia). Thị trấn Minh Đức có diện tích 1381,43 ha, dân số trên 3.000 hộ với 13.650 nhân khẩu, phân bổ thành 12 tổ dân phố (Phượng Hoàng, Hoàng Long, Hoàng Tôn, Quyết Thành, Thắng Lợi, Chiến Thắng, Quyết Hùng, Quyết Tâm, Quyết Tiến, Quyết Thắng, Đà Nẵng, Bạch Đằng). Về khảo cổ học, Tràng Kênh là di chỉ xưởng chế tác đồ trang sức bằng đá quy mô lớn thuộc sơ kỳ thời đại kim khí, có niên đại gần 4.000 năm. Toàn bộ quần thể danh thắng Tràng Kênh được Nhà nước xếp hạng di tích cấp quốc gia ngày 28/4/1962.

Tác giả khảo sát chi tiết đặc điểm lịch sử xây dựng và quy mô kiến trúc của 4 ngôi đền tại Tràng Kênh:

Tên công trình Thời điểm xây dựng / Tu bổ Bố cục kiến trúc Quy mô & Chi tiết kết cấu đặc trưng Đối tượng phối thờ
Đền thờ Đức Thánh Trần Khởi công 09/09/2008 (hoàn thành sau 99 ngày) Chữ Đinh (丁) Sân tế 300 m²; Tam quan đá nguyên khối cao 10m (3 tầng mái chồng diêm); kết cấu gỗ lim sơn son thếp vàng; đại tự "Sơn Thủy lưu đức". Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, gia tiên, quan văn, quan võ.
Đền thờ Đức Vua Lê Đại Hành Khởi công 06/2009 (hoàn thành sau 3 tháng) Chữ Đinh (丁) Sân tế 300 m²; Cổng tứ trụ đá xanh cao 10m dạng cung đình; tượng đồng Vua Lê Đại Hành cao 1,76m, nặng 1,2 tấn. Vua Lê Đại Hành, Thái hậu Dương Vân Nga, Cung phủ Vương mẫu, quan văn võ.
Đền thờ Đức Vương Ngô Quyền Khởi công 05/2010, khánh thành 10/2010 Chữ Đinh (丁) Tọa lạc chân núi U Bò; Sân tế 1.000 m²; Ngũ môn đá xanh nguyên khối chạm trúc mai; 2 tượng voi phục bằng đá ong từ làng cổ Đường Lâm. Đức Vương Ngô Quyền, quan quân tướng sĩ, quan văn, quan võ.
Đền thờ Tướng quân Trần Quốc Bảo Khởi dựng từ thời Trần; xây thêm Bái đường năm 1904; tu bổ thời Nguyễn Chữ Nhị (二) Tọa lạc chân núi Hoàng Tôn; Bái đường 2 tầng 8 mái cong, 16 cột gỗ tròn; đại tự "Anh Dục Tú Trung", "Bạch giang phương tích" (1886). Tướng quân Trần Quốc Bảo, Nhà thờ Quốc Mẫu, miếu Vũ Nạp, Phạm Hữu Điều, Thái giám, Sơn thần.

Về Lễ hội đền Tràng Kênh: Lễ hội chính diễn ra từ ngày mùng 6 đến mùng 7 tháng Giêng và kéo dài thêm 4-5 ngày nhằm tưởng nhớ công đức Tướng quân Trần Quốc Bảo (đồng thời phối hợp tri ân các anh hùng trận Bạch Đằng). Công tác chuẩn bị diễn ra từ tháng 10 âm lịch năm trước với các quy định khắt khe:

  • Tiêu chuẩn chủ tế: Người có chức sắc, uy tín, gia đình mẫu mực.
  • Ban tế lễ: Gồm 12 nam và 12 nữ độ tuổi từ 45 đến 60 tuổi, phẩm hạnh trong sạch, hôn nhân hòa thuận một vợ một chồng.
  • Đội rước kiệu: Gồm các nam thanh niên chưa lập gia đình, có tư cách đạo đức tốt.
  • Đội rước cờ: Gồm 20 nam học sinh có thành tích học tập và rèn luyện tốt.
  • Lễ vật và tiến trình: Lễ vật gồm lợn quay, bánh chưng, bánh dày, xôi chè, hoa quả. Ngày 06 tháng Giêng rước kiệu sắc phong và bài vị từ đền qua đình làng; ngày 07 tháng Giêng làm lễ tế thần chính thức. Phần hội tổ chức các hoạt động diễn xướng và trò chơi dân gian như hát đúm, đánh đu, cờ người, bóng chuyền, bóng đá.

Chương 2 tổng hợp các giá trị của di tích trên 4 phương diện: Giá trị lịch sử (gắn với 3 chiến thắng Bạch Đằng năm 938, 981, 1288), giá trị cộng đồng (không gian sinh hoạt văn hóa làng xã), giá trị tâm linh (tín ngưỡng thờ phụng danh nhân, thượng đẳng thần) và giá trị kiến trúc nghệ thuật (chạm khắc đá, gỗ lim truyền thống).

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm khai thác có hiệu quả cụm đền và lễ hội Tràng Kênh nhằm phục vụ phát triển du lịch

Chương 3 xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp khai thác du lịch, đề xuất kiến nghị đối với các cấp quản lý và thiết lập chương trình tour tuyến mẫu:

  1. Nhóm giải pháp cụ thể:
  • Cải tạo và bảo vệ môi trường: Giảm thiểu tác động từ hoạt động sản xuất công nghiệp và khai thác đá xung quanh; bố trí hệ thống thu gom rác thải, bảo đảm vệ sinh môi trường cảnh quan ven sông Bạch Đằng.
  • Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh: Tăng cường giới thiệu cụm di tích và lễ hội trên các phương tiện truyền thông đại chúng, xuất bản ấn phẩm thông tin du lịch, liên kết với các công ty lữ hành.
  • Bảo tồn và tôn tạo di tích: Duy tu thường xuyên các cấu kiện gỗ, công trình đá; phục hồi các di vật cổ đúng nguyên tắc bảo tồn di sản; giữ gìn không gian u tịch của các ngôi miếu cổ ven sườn núi Hoàng Tôn.
  • Thu hút nguồn vốn đầu tư: Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp đóng trên địa bàn (như Nhà máy Xi măng Hải Phòng, Công ty Trung Thủy) và du khách thập phương đóng góp tôn tạo hạ tầng.
  • Đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức lịch sử, kỹ năng thuyết minh cho đội ngũ quản lý, thủ từ và người dân địa phương tham gia phục vụ du lịch.
  • Xây dựng chế tài quy định: Ban hành nội quy hướng dẫn hành vi ứng xử văn minh đối với khách tham quan và hộ kinh doanh dịch vụ tại di tích, kiểm soát hiện tượng mê tín dị đoan.
  1. Nhóm kiến nghị với các cơ quan quản lý:
  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng: Đưa di tích Tràng Kênh vào quy hoạch tổng thể các tuyến du lịch trọng điểm của thành phố, hỗ trợ xúc tiến quảng bá.
  • Phòng Văn hóa, Thể thao và Du lịch huyện Thủy Nguyên: Chỉ đạo công tác quản lý lễ hội, hướng dẫn chuyên môn bảo tồn và tổ chức sự kiện văn hóa.
  • Chính quyền thị trấn Minh Đức: Tăng cường an ninh trật tự, quản lý đất đai, bảo vệ rừng phòng hộ và cảnh quan di tích núi đá vôi.
  1. Xây dựng tuyến tour du lịch chuyên đề: Thiết kế tour kết nối di tích Tràng Kênh với các điểm tham quan văn hóa, sinh thái lân cận như Đình Kiền Bái, Chùa Mỹ Cụ, Sân golf Sông Giá, Hồ Sông Giá.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp và hệ thống hóa dữ liệu khoa học về quần thể di tích Tràng Kênh: Khóa luận đã cung cấp hồ sơ mô tả chi tiết về lịch sử xây dựng, quy mô diện tích (sân tế từ 300 m² đến 1.000 m²), thông số hiện vật (tượng đồng Vua Lê Đại Hành cao 1,76m, nặng 1,2 tấn; tam quan đá cao 10m; 16 cột gỗ Bái đường đền Trần Quốc Bảo) và cấu trúc mặt bằng của 4 ngôi đền tại thôn Tràng Kênh.
  • Phục dựng quy trình tổ chức Lễ hội đền Tràng Kênh: Khóa luận ghi chép đầy đủ các quy chuẩn tuyển chọn nhân sự tham gia ban tế (12 nam, 12 nữ, độ tuổi 45-60), thứ tự đoàn rước kiệu và các hình thức diễn xướng dân gian (đặc biệt là nghệ thuật hát Đúm Thủy Nguyên).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn: Xác lập 6 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường công nghiệp địa phương và phát triển sản phẩm du lịch tâm linh, kèm theo kiến nghị cụ thể cho 3 cấp quản lý nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong thời gian 4 tháng năm 2014, nguồn tư liệu thành văn về ba ngôi đền mới xây dựng (giai đoạn 2008-2010) chủ yếu dựa trên khảo sát điền dã và lời kể nhân chứng; nghiên cứu chưa triển khai các phiếu khảo sát định lượng quy mô lớn đối với khách du lịch về mức độ hài lòng và cơ cấu chi tiêu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng việc liên kết tuyến du lịch liên tỉnh theo trục di sản chiến thắng Bạch Đằng kết nối Hải Phòng - Quảng Ninh (khu di tích Yên Hưng, bãi cọc Bạch Đằng) - Hải Dương; đánh giá tác động môi trường dài hạn của bụi và khí thải công nghiệp đối với các công trình kiến trúc đá và gỗ tại Tràng Kênh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Văn hóa du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Lịch sử văn hóa Việt Nam trong việc nghiên cứu phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch tâm linh và thiết kế sản phẩm lữ hành.
  • Các cơ quan quản lý văn hóa, chính quyền địa phương thị trấn Minh Đức và huyện Thủy Nguyên trong công tác quản lý, trùng tu di tích và tổ chức lễ hội truyền thống.
  • Các doanh nghiệp lữ hành khai thác tư liệu lịch sử, kiến trúc để xây dựng bài thuyết minh tuyến điểm du lịch văn hóa Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

Quần thể di tích Tràng Kênh bao gồm những ngôi đền nào và thờ cúng ai?
Quần thể gồm 4 ngôi đền chính: Đền thờ Đức Thánh Trần (thờ Quốc công Tiết chế Trần Hưng Đạo), Đền thờ Đức Vua Lê Đại Hành, Đền thờ Đức Vương Ngô Quyền và Đền thờ Tướng quân Trần Quốc Bảo (cháu gọi vua Trần Nhân Tông bằng ông, hy sinh trong trận thủy chiến Bạch Đằng ngày 09/4/1288).

Đền thờ Tướng quân Trần Quốc Bảo có đặc điểm kiến trúc và lịch sử như thế nào?
Đền tọa lạc tại chân núi Hoàng Tôn, được phong "Thượng đẳng tối linh từ". Đền có bố cục hình chữ Nhị (二), gồm Tiền đường và Hậu cung. Tòa Bái đường được dựng năm 1904 với kiến trúc 2 tầng 8 mái cong, nâng đỡ bởi 16 cột gỗ tròn (4 cột chính, 12 cột phụ); lưu giữ bức đại tự "Bạch giang phương tích" niên đại 1886. Quần thể đền và lăng mộ được xếp hạng di tích quốc gia ngày 28/4/1962.

Ba ngôi đền thờ Ngô Quyền, Lê Đại Hành và Trần Hưng Đạo được xây dựng vào thời gian nào?
Đền thờ Đức Thánh Trần được khởi công ngày 09/9/2008 và hoàn thành trong 99 ngày. Đền thờ Đức Vua Lê Đại Hành khởi công tháng 6/2009, hoàn thành sau 3 tháng. Đền thờ Đức Vương Ngô Quyền khởi công tháng 5/2010 và khánh thành vào tháng 10/2010.

Quy chuẩn tuyển chọn người tham gia ban tế lễ tại Lễ hội đền Tràng Kênh được quy định ra sao?
Đội hình tế lễ gồm 12 nam và 12 nữ, độ tuổi từ 45 đến 60 tuổi; phải là người có tư cách đạo đức trong sạch, chấp hành pháp luật, gia đình hòa thuận theo chế độ hôn nhân một vợ một chồng. Chủ tế là người có uy tín, chức sắc trong làng; đội rước kiệu thánh gồm nam thanh niên chưa vợ; đội rước cờ gồm 20 nam học sinh có thành tích tốt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngân đã hoàn thành việc khảo cứu toàn diện hệ thống di tích đền và lễ hội truyền thống tại thôn Tràng Kênh, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên. Công trình đã làm rõ các giá trị lịch sử gắn liền với truyền thống chống ngoại xâm trên dòng sông Bạch Đằng, phân tích đặc trưng kiến trúc và quy trình tổ chức lễ hội đầu xuân. Trên cơ sở đánh giá thực trạng tài nguyên và hạ tầng địa phương, đề tài đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp khả thi nhằm khai thác hiệu quả điểm đến phục vụ phát triển du lịch văn hóa bền vững.