Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Sư phạm Vật lý của tác giả Võ Thị Thúy Nga (Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng) tập trung giải quyết vấn đề nhận thức học đường trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học – công nghệ phát triển mạnh mẽ của thế kỷ XXI cùng định hướng chiến lược từ Đại hội IX của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thực tiễn giáo dục cho thấy học sinh khi đến trường không phải là những "tờ giấy trắng" thụ động; các em đã tích lũy một khối lượng thông tin và kinh nghiệm sống phong phú từ môi trường xung quanh, truyền hình, internet, báo chí và sách báo chuyên ngành.

Tuy nhiên, những hiểu biết tiền khái niệm này thường mang tính tự phát, cảm tính và chứa đựng nhiều quan niệm sai lệch so với bản chất khoa học vật lý. Khi tiếp cận kiến thức mới, những quan niệm sai lệch này tạo ra rào cản nhận thức bền vững, dẫn đến việc học sinh hiểu sai hoặc áp dụng máy móc các quy luật tự nhiên. Nhằm giải quyết thực trạng trên, tác giả xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu các biện pháp khắc phục một số quan niệm sai lệch của học sinh nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức, nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lý ở trường trung học phổ thông.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở tâm lý học và lý luận dạy học bộ môn về quan niệm của học sinh đối với việc nâng cao hiệu quả dạy học vật lý.
    2. Nghiên cứu vai trò, nguồn gốc của quan niệm trong hoạt động nhận thức của học sinh.
    3. Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kỹ năng của các bài học cần đạt được sau khi dạy học.
    4. Đề xuất một số biện pháp khắc phục những quan niệm sai lệch của học sinh theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập.
    5. Áp dụng các kết quả nghiên cứu vào việc thiết kế một số bài dạy vật lý cụ thể theo chương trình sách giáo khoa vật lý trung học phổ thông.
    6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường trung học phổ thông để đánh giá tính khả thi của đề tài và rút ra kết luận.
  • Đối tượng, khách thể và phạm vi:
    • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học vật lý ở nhà trường phổ thông.
    • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp dạy học vật lý trung học phổ thông.
    • Phạm vi nghiên cứu: Nội dung các bài dạy trong chương trình sách giáo khoa Vật lý trung học phổ thông (tập trung vào các khối 10 và 11 Nâng cao).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tâm lý học nhận thức, lý luận dạy học hiện đại và thuyết kiến tạo:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm "Quan niệm": Tiếp cận qua Từ điển tiếng Việt, Từ điển Petit của Paul Robert, Từ điển Triết học và định nghĩa của nhà tâm lý học Vinacke ("hệ thống cấu trúc nhận thức, nhờ nó những thuộc tính còn lại của những kinh nghiệm đã trải qua có thể được tái hiện nhờ những kích thích hiện tại").
    • Khái niệm "Quan niệm của học sinh": Sử dụng định nghĩa của R. Duit ("những hiểu biết mà học sinh có trước giờ học").
    • Chiến lược dạy học kiến tạo: Xem dạy học là quá trình tổ chức để học sinh tự biến đổi các cấu trúc nhận thức sẵn có sang nhận thức khoa học chính xác, đặt người học vào vị trí trung tâm.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học hiện đại, sách báo chuyên ngành và tài liệu kỹ thuật số.
    • Phương pháp điều tra thực tiễn: Khảo sát năng lực sử dụng phương tiện nghe nhìn của giáo viên và học sinh; khảo sát thực trạng dạy học các bài thực hành thí nghiệm ở trường phổ thông.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các giáo viên trong tổ chuyên môn Vật lý tại trường phổ thông về thiết kế bài giảng.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đề xuất.
    • Phương pháp thống kê toán học: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm trả lời đúng của học sinh qua các bài kiểm tra nhằm xử lý số liệu định lượng.
  • Nguồn dữ liệu: Chương trình và sách giáo khoa Vật lý lớp 8, lớp 10 Nâng cao, lớp 11 Nâng cao, lớp 12 Nâng cao; dữ liệu kiểm tra đánh giá thu nhận từ 180 học sinh khối 11 tại Trường Trung học phổ thông Hoàng Hoa Thám (thành phố Đà Nẵng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở tâm lí học và lí luận dạy học của việc hình thành quan niệm của học sinh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan niệm học sinh, phân tích cấu trúc, bản chất và cách thức mà các quan niệm này can thiệp vào quá trình học tập:

  • Nguồn gốc hình thành quan niệm của học sinh: Tác giả chỉ ra ba nguồn gốc chính gồm: (1) Kinh nghiệm sống và hoạt động thực tiễn hàng ngày (ví dụ: học sinh đồng nhất sự lan truyền ánh sáng với chuyển động cơ học); (2) Sự phong phú và đa nghĩa của ngôn ngữ đời sống dẫn đến nhầm lẫn thuật ngữ khoa học (suất điện động – hiệu điện thế, động lượng – xung lượng, đường đi – độ dời, công sức – công cơ học); (3) Sự chuyển dịch không đầy đủ các tri thức đã học từ bài trước hoặc môn học khác (ví dụ: từ bản chất dòng điện trong kim loại suy diễn sai rằng trong chân không tuyệt đối không thể có dòng điện).
  • Đặc điểm và vai trò của quan niệm: Quan niệm học sinh có tính cá biệt cao, mang yếu tố chủ quan và đặc biệt rất bền vững, khó thay đổi. Trong dạy học, nếu quan niệm chưa hoàn chỉnh, giáo viên có thể bổ sung, chuẩn hóa. Nếu quan niệm sai lệch, nó đóng vai trò kép: vừa là trở lực nhận thức, vừa là cơ hội để giáo viên thiết lập các "tình huống có vấn đề", kích thích hứng thú và nhu cầu giải thích hiện tượng của học sinh.
  • Ba thái độ sư phạm đối với quan niệm học sinh:
    1. Phủ nhận hoặc bỏ qua quan niệm (dẫn đến phương pháp thuyết trình một chiều, học sinh thụ động).
    2. Thừa nhận nhưng cho rằng có thể xóa bỏ dễ dàng (không hiệu quả vì quan niệm sai bám rễ rất dai dẳng).
    3. Quan tâm đúng mức, xem quan niệm là điểm xuất phát trong tiến trình dạy học (tạo điều kiện cho quan niệm cọ xát, bộc lộ mâu thuẫn, phá hủy quan niệm sai để kiến tạo kiến thức đúng).

Chương 2: Những biện pháp khắc phục những quan niệm sai lệch của học sinh trong quá trình dạy học vật lý

Chương 2 trình bày các giải pháp sư phạm cốt lõi, bao gồm việc xây dựng quy trình dạy học 5 bước, tổng hợp danh mục các sai lệch thường gặp và thiết kế giáo án minh họa:

  • Tiến trình 5 bước khắc phục quan niệm sai lệch:

    1. Bước 1: Tạo điều kiện tốt cho giờ học diễn ra: Xây dựng không khí lớp học dân chủ, cởi mở; chấm dứt lối dạy gia trưởng, độc đoán; tạo sự hợp tác và gây hứng thú ban đầu cho học sinh.
    2. Bước 2: Làm bộc lộ quan niệm của học sinh: Sử dụng phiếu hỏi, câu hỏi phát vấn, bài tập khởi động để phân loại quan niệm (phù hợp để tiếp tục phát triển; chưa chuẩn để bổ sung; sai lệch để chuẩn bị loại bỏ).
    3. Bước 3: Làm cho học sinh thấy được sự vô lý của các quan niệm sai lệch: Đưa học sinh vào các tình huống có vấn đề (tình huống nghịch lý, tình huống lựa chọn, tình huống bác bỏ, tình huống "tại sao?"), phối hợp với thí nghiệm trực quan tự tạo hoặc phương tiện nghe nhìn để tạo xung đột nhận thức.
    4. Bước 4: Thảo luận để đi đến kiến thức mới: Dẫn dắt học sinh tranh luận logic, phân tích phạm vi áp dụng của định luật, tự đề xuất các phương án thí nghiệm kiểm chứng để xác nhận kiến thức khoa học.
    5. Bước 5: Liên hệ thực tế và vận dụng: Hướng dẫn học sinh giải bài tập, giải thích các hiện tượng thực tế và liên môn nhằm chuyển hóa tri thức mới thành kiến thức bản thân, ngăn ngừa sự phục hồi của quan niệm sai.
  • Bảng tổng hợp các quan niệm sai lệch điển hình trong chương trình Vật lý THPT:

Phân môn Các quan niệm sai lệch phổ biến của học sinh
Cơ học - Lực là nguyên nhân gây ra và duy trì chuyển động; lực và vận tốc luôn đi đôi.
- Lực và phản lực là hai lực cân bằng nhau.
- Lực hướng tâm là một loại lực riêng biệt trong tự nhiên.
- Không có lực hấp dẫn giữa người và các vật xung quanh (bàn, ghế, tủ).
- Đồng nhất lực quán tính với lực quán tính ly tâm; đồng nhất đường đi và độ dời; đồng nhất trọng lực và trọng lượng.
- Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ; vật ném ngang rơi chậm hơn vật rơi thẳng.
- Biểu thức $\vec{F}{12} = -\vec{F}{21}$ tương đương với $\vec{F}{12} + \vec{F}{21} = 0$.
- Lực ma sát luôn có hại và phụ thuộc diện tích tiếp xúc.
- kWh là đơn vị của công suất.
Nhiệt học - Nhiệt độ sôi của nước luôn là $100^\circ\text{C}$ ở mọi điều kiện.
- Đồng nhất hiện tượng sôi và hiện tượng bay hơi.
- Trong quá trình sôi, nhiệt độ chất lỏng tiếp tục tăng lên.
- Chất lỏng dâng lên trong các ống mao dẫn có đường kính khác nhau là như nhau.
- Vật rỗng ruột dễ uốn cong hơn vật đặc ruột.
Điện học - Dòng điện tĩnh tại luôn có sẵn trong dây dẫn.
- Muốn có dòng điện trong mạch thì bắt buộc phải có nguồn điện hoặc hiệu điện thế giữa hai đầu.
- Nguồn điện phải có suất điện động bằng đúng hiệu điện thế định mức của dụng cụ, nếu không dụng cụ sẽ cháy.
- Trong chân không và không khí tuyệt đối không thể có dòng điện.
Quang học - Ánh sáng luôn truyền thẳng trong mọi môi trường.
- Vận tốc truyền ánh sáng/âm thanh phụ thuộc vào độ mạnh của nguồn phát (ánh chớp đi nhanh hơn bóng đèn, âm thanh mạnh đi nhanh hơn âm thanh yếu).
- Có "tia nhìn" phát ra từ mắt chiếu vào vật thì mắt mới thấy vật.
- Mặt trăng khi mới mọc to hơn khi đã lên cao; các ngôi sao biết "chớp mắt".
- Ảnh tạo bởi gương phẳng nằm lơ lửng bên trong bề dày của gương.
  • Thiết kế 3 giáo án thực nghiệm mẫu:
    • Giáo án 1: Bài 38 "Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng (tiết 1)" (Vật lý 11 Nâng cao) – Khắc phục quan niệm: Muốn có dòng điện trong vật dẫn thì bắt buộc phải nối với nguồn điện.
    • Giáo án 2: Bài "Định luật I Newton" (Vật lý 10 Nâng cao) – Khắc phục quan niệm: Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
    • Giáo án 3: Bài "Định luật Ohm đối với toàn mạch" (Vật lý 11 Nâng cao) – Khắc phục quan niệm: Suất điện động của nguồn bắt buộc phải bằng hiệu điện thế định mức của thiết bị tiêu thụ.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất:

  • Tổ chức thực nghiệm:
    • Địa bàn: Trường Trung học phổ thông Hoàng Hoa Thám.
    • Đối tượng: Học sinh khối lớp 11 hệ không chuyên có học lực tương đương.
    • Lớp thực nghiệm: Lớp 11/1 ($n = 46$ học sinh), dạy học bài 38 theo giáo án khắc phục quan niệm sai lệch vào tiết 1 sáng ngày 09/03/2012.
    • Lớp đối chứng: Các lớp 11/3 ($n = 40$), 11/7 ($n = 47$), 11/9 ($n = 47$), dạy học theo phương pháp thông thường.
  • Công cụ đánh giá: Đề kiểm tra 15 phút gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm khách quan (xáo thành 4 mã đề), kiểm tra sau khi học bài 38 (lớp 11/1 kiểm tra ngày 12/03/2012; 11/3 và 11/7 kiểm tra ngày 14/03/2012; 11/9 kiểm tra ngày 16/03/2012). Cấu trúc đề bao gồm các mức độ: nhận biết (Câu 1, 2, 4), thông hiểu (Câu 5, 13), vận dụng thấp (Câu 3, 14) và vận dụng cao/định luật Len-xơ (Câu 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 15).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu thu thập dữ liệu kiểm tra định lượng chi tiết trên tổng số 180 học sinh thuộc 4 lớp tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám:

  • Bảng so sánh tỷ lệ học sinh trả lời đúng các câu hỏi kiểm tra giữa các lớp:
Câu hỏi Mức độ kiến thức / Nội dung kiểm tra Lớp thực nghiệm 11/1 ($n=46$) Lớp đối chứng 11/3 ($n=40$) Lớp đối chứng 11/7 ($n=47$) Lớp đối chứng 11/9 ($n=47$)
Câu 1 Nhận biết điều kiện sinh ra dòng điện 100,0% (46 HS) 92,5% (37 HS) 93,6% (44 HS) 85,1% (40 HS)
Câu 2 Nhận biết hiện tượng cảm ứng điện từ 100,0% (46 HS) 90,0% (36 HS) 87,2% (41 HS) 85,1% (40 HS)
Câu 3 Vận dụng thấp: Đèn LED mắc với cuộn dây 63,0% (29 HS) 27,5% (11 HS) 42,6% (20 HS) 36,2% (17 HS)
Câu 4 Nhận biết: Đưa cực nam châm vào cuộn dây 95,6% (44 HS) 87,5% (35 HS) 89,4% (42 HS) 85,1% (40 HS)
Câu 5 Thông hiểu: Các thao tác làm biến thiên từ thông 91,3% (42 HS) 77,5% (31 HS) 80,9% (38 HS) 74,5% (35 HS)
Câu 6 Vận dụng: Chiều dòng điện cảm ứng khi dịch nam châm 30,4% (14 HS) 30,0% (12 HS) 46,8% (22 HS) 29,8% (14 HS)
Câu 7 Vận dụng: Nam châm rơi vào vòng dây trên bàn 39,0% (18 HS) 45,0% (18 HS) 38,3% (18 HS) 42,6% (20 HS)
Câu 8 Vận dụng cao: Điện lượng qua mạch kín 8,7% (4 HS) 2,5% (1 HS) 23,4% (11 HS) 2,1% (1 HS)
Câu 9 Vận dụng: Khung dây dịch chuyển xa dòng điện thẳng 45,7% (21 HS) 40,0% (16 HS) 25,5% (12 HS) 21,3% (10 HS)
Câu 10 Vận dụng: Nam châm rơi xuyên qua tâm vòng dây cố định 45,7% (21 HS) 35,0% (14 HS) 36,2% (17 HS) 57,4% (27 HS)
Câu 11 Vận dụng: Nam châm xuyên qua vòng dây (nhìn mặt bên) 41,0% (19 HS) 45,0% (18 HS) 49,0% (23 HS) 36,2% (17 HS)
Câu 12 Vận dụng: Tương tác giữa nam châm và vòng dây treo 41,3% (22 HS) 57,5% (23 HS) 53,2% (25 HS) 44,7% (21 HS)
Câu 13 Thông hiểu: Khái niệm suất điện động cảm ứng 93,5% (43 HS) 87,5% (35 HS) 91,5% (43 HS) 91,5% (43 HS)
Câu 14 Vận dụng thấp: Tịnh tiến khung dây song song dòng điện 95,7% (44 HS) 87,5% (35 HS) 66,0% (31 HS) 91,5% (43 HS)
Câu 15 Vận dụng: Vòng dây tròn trong từ trường đều tăng 32,6% (15 HS) 27,5% (11 HS) 25,5% (12 HS) 51,0% (24 HS)
  • Đánh giá hiệu quả nhận thức:
    • Ở mức độ nhận biết và thông hiểu (Câu 1, 2, 4, 5, 13), 100% học sinh lớp thực nghiệm 11/1 đã loại bỏ hoàn toàn quan niệm sai lệch ban đầu (Bắt buộc phải có nguồn điện mới tạo ra dòng điện). Tỷ lệ trả lời đúng ở các câu này tại lớp thực nghiệm đạt từ 91,3% đến 100%, vượt trội rõ rệt so với các lớp đối chứng (lớp 11/9 còn 14,9% học sinh sai ở câu 1 và câu 2; lớp 11/7 còn 12,8% học sinh sai ở câu 2; lớp 11/7 ở câu 14 chỉ đạt 66,0%).
    • Ở câu hỏi vận dụng mức thấp (Câu 3), lớp 11/1 đạt 63,0% số học sinh trả lời đúng, cao hơn lớp 11/3 là 35,5%, hơn lớp 11/7 là 20,4% và hơn lớp 11/9 là 26,8%.
    • Ở câu hỏi vận dụng mức độ cao phân loại học sinh (Câu 8), tỷ lệ trả lời đúng của lớp thực nghiệm (8,7%) vẫn cao hơn so với lớp 11/3 (2,5%) và 11/9 (2,1%).
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan niệm học sinh trong dạy học Vật lý, xây dựng thành công quy trình sư phạm 5 bước rõ ràng để xử lý quan niệm sai lệch, đồng thời cung cấp danh mục phân loại sai sót nhận thức và hệ thống giáo án mẫu có thể áp dụng trực tiếp trong thực tế giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên 01 tiết học (Tiết 1 của bài 38 "Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng") tại 01 lớp thực nghiệm (11/1) của Trường THPT Hoàng Hoa Thám.
    • Hai giáo án còn lại đã thiết kế trong đề tài ("Định luật I Newton" và "Định luật Ohm đối với toàn mạch") mới dừng ở mức đề xuất lý thuyết, chưa được tổ chức dạy thực nghiệm và kiểm tra định lượng đối chứng tại trường phổ thông.
    • Ở các câu hỏi vận dụng quy tắc định luật Len-xơ phức tạp (các câu 6, 7, 10, 11, 12, 15), kết quả giữa lớp thực nghiệm và đối chứng chưa có sự cách biệt lớn do học sinh cần thêm thời gian rèn luyện kỹ năng hình học không gian và kỹ năng suy luận từ trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy trình thực nghiệm sư phạm trên phạm vi toàn bộ các bài học thuộc các chương khác nhau của chương trình Vật lý lớp 10, 11 và 12.
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và thực nghiệm tại nhiều trường trung học phổ thông thuộc các khu vực địa lý và trình độ học sinh khác nhau để củng cố độ tin cậy thống kê.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Vật lý và học viên sau đại học: Cung cấp khung lý luận, phương pháp luận nghiên cứu sư phạm và cách thức phân loại quan niệm học sinh theo hướng tiếp cận kiến tạo.
  • Giáo viên Vật lý trung học phổ thông: Tham khảo danh mục tổng hợp các quan niệm sai lệch phổ biến của học sinh ở 4 phân môn (Cơ học, Nhiệt học, Điện học, Quang học) nhằm chủ động nhận diện lỗi sai của học sinh khi lên lớp.
  • Người thiết kế bài giảng: Có thể trực tiếp vận dụng quy trình 5 bước và các giải pháp thí nghiệm tự tạo, tình huống nghịch lý trong 3 bài giáo án mẫu để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo kết quả nghiên cứu trong khóa luận, quan niệm của học sinh được hình thành từ những nguồn gốc chủ yếu nào?
Tác giả xác định ba nguồn gốc chính: (1) Vốn sống, kinh nghiệm hoạt động thực tiễn hàng ngày của học sinh trước khi đến lớp; (2) Sự phong phú, đa nghĩa của ngôn ngữ thông thường gây hiểu nhầm các thuật ngữ khoa học; (3) Tri thức không đầy đủ được tích lũy từ các bài học trước hoặc môn học khác được học sinh suy diễn máy móc sang khái niệm mới.

2. Quy trình sư phạm để khắc phục quan niệm sai lệch của học sinh gồm những bước nào?
Tiến trình gồm 5 bước tuần tự: (1) Tạo điều kiện tốt cho giờ học diễn ra; (2) Làm bộc lộ quan niệm của học sinh; (3) Làm cho học sinh thấy được sự vô lý của các quan niệm sai lệch; (4) Thảo luận để đi đến kiến thức mới; (5) Liên hệ thực tế và vận dụng kiến thức mới.

3. Quan niệm sai lệch cụ thể nào đã được tác giả đưa vào thực nghiệm giảng dạy bài 38 Vật lý 11 Nâng cao?
Đó là quan niệm: "Muốn trong vật dẫn có dòng điện thì bắt buộc phải nối hai đầu vật dẫn với nguồn điện hoặc giữa hai đầu vật dẫn phải có một hiệu điện thế". Tác giả khắc phục bằng cách làm thí nghiệm cho nam châm dịch chuyển qua vòng dây kín (không có nguồn điện nối kèm) làm kim điện kế lệch, tạo sự bất ngờ và dẫn dắt học sinh khám phá hiện tượng cảm ứng điện từ do biến thiên từ thông.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám đã chứng minh điều gì?
Sau khi học theo tiến trình can thiệp, 100% học sinh lớp thực nghiệm (11/1) đã trả lời đúng các câu hỏi nhận biết và loại bỏ hoàn toàn quan niệm sai lệch về điều kiện tạo ra dòng điện. Tỷ lệ trả lời đúng ở các câu hỏi nhận biết, thông hiểu và vận dụng thấp của lớp thực nghiệm đều cao hơn rõ rệt so với ba lớp đối chứng (11/3, 11/7, 11/9).

5. Đề kiểm tra đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm được thiết kế với cấu trúc ra sao?
Đề kiểm tra 15 phút gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm khách quan được xáo thành 4 mã đề nhằm đảm bảo tính khách quan. Đề bao gồm đầy đủ các mức độ nhận thức: kiểm tra nhận biết về nguyên nhân sinh dòng điện (Câu 1, 2, 4), mức độ thông hiểu (Câu 5, 13), mức độ vận dụng thấp (Câu 3, 14) và mức độ vận dụng nâng cao kết hợp định luật Len-xơ và công thức điện lượng (Câu 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 15).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thúy Nga đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nhận diện, xử lý các quan niệm sai lệch của học sinh trong dạy học Vật lý ở trường trung học phổ thông. Thông qua việc thiết lập quy trình 5 bước và thiết kế các tình huống dạy học kiến tạo có sử dụng thí nghiệm trực quan, nghiên cứu cung cấp giải pháp cụ thể giúp học sinh tự nhận thức mâu thuẫn để chiếm lĩnh tri thức khoa học. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám đã xác nhận tính hiệu quả của phương pháp trong việc nâng cao mức độ hiểu bài và xóa bỏ các quan niệm sai lầm phổ biến ở người học.