Khác biệt giới trong ứng phó với thiên tai của nông dân nam trung bộ nghiên cứu trường hợp xã phước nam huyện thuận nam tỉnh ninh thuận

Nghiên cứu về khác biệt giới trong ứng phó với thiên tai của nông dân Nam Trung Bộ, tập trung vào xã Phước Nam, Ninh Thuận. Phân tích tác động và giải pháp.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

2024

186
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Contents

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng, phạm vi, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Khách thể nghiên cứu

0.3.3. Phạm vi nghiên cứu

0.3.4. Câu hỏi nghiên cứu

0.3.5. Giả thuyết nghiên cứu

0.4. Đóng góp của luận án

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

0.5.1. Ý nghĩa khoa học

0.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

0.6. Kết cấu của luận án

0.7. Hạn chế của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Chiều cạnh giới trong tác động của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp

1.2. Giới trong ứng phó với thiên tai

1.3. Các biện pháp thích nghi tại chỗ

1.4. Di cư để ứng phó với thiên tai

1.5. Các yếu tố tác động đến khác biệt giới trong ứng phó với thiên tai

1.6. Giới trong các chính sách liên quan đến ứng phó với thiên tai

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm Giới

2.1.2. Khái niệm khác biệt giới

2.1.3. Khái niệm thiên tai

2.1.4. Khái niệm ứng phó với thiên tai

2.1.5. Khái niệm nông dân

2.1.6. Khái niệm nông nghiệp

2.2. Một số cách tiếp cận lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu

2.2.1. Cách tiếp cận giới

2.2.2. Cách tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực

2.2.3. Cách tiếp cận văn hóa

2.3. Khung phân tích

2.4. Hệ biến số

2.5. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu của luận án

2.7. Kỹ thuật xử lý và phân tích thông tin

2.8. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI VÀ KHÁC BIỆT GIỚI TRONG ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI CỦA NÔNG DÂN XÃ PHƯỚC NAM

3.1. Tác động của thiên tai đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ở xã Phước Nam

3.1.1. Tác động của thiên tai đến trồng trọt

3.1.2. Tác động của thiên tai đến chăn nuôi

3.2. Thực trạng ứng phó và khác biệt giới trong ứng phó với thiên tai trong sản xuất nông nghiệp của nông dân xã Phước Nam

3.2.1. Ứng phó trước thiên tai

3.2.2. Ứng phó trong giai đoạn xảy ra thiên tai

3.2.3. Phục hồi sau thiên tai

3.3. Tiểu kết

4. CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHÁC BIỆT GIỚI TRONG ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI CỦA NÔNG DÂN XÃ PHƯỚC NAM

4.1. Một số yếu tố tác động đến khác biệt giới trong ứng phó Ở GIAI ĐOẠN TRƯỚC KHI XẢY RA THIÊN TAI trong sản xuất nông nghiệp của nông dân xã Phước Nam

4.1.1. Đối với hoạt động trồng trọt

4.1.2. Đối với hoạt động chăn nuôi

4.2. Một số yếu tố tác động đến khác biệt giới trong ứng phó Ở GIAI ĐOẠN XẢY RA THIÊN TAI trong sản xuất nông nghiệp của nông dân xã Phước Nam

4.2.1. Đối với hoạt động trồng trọt

4.2.2. Đối với hoạt động chăn nuôi

4.3. Một số yếu tố tác động đến khác biệt giới trong ứng phó Ở GIAI ĐOẠN PHỤC HỒI SAU THIÊN TAI trong sản xuất nông nghiệp của nông dân xã Phước Nam

4.4. Tiểu kết

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khác Biệt Giới và Thiên Tai ở Ninh Thuận

Thiên tai và biến đổi khí hậu đang trở thành những thách thức toàn cầu, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống, đặc biệt là nông dân Nam Trung Bộ. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu nhiều ảnh hưởng, và Ninh Thuận, với nền kinh tế nông nghiệp phụ thuộc vào tự nhiên, đặc biệt dễ bị tổn thương. Hạn hán và ngập lụt là hai loại hình thiên tai chính gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu về ứng phó thiên tai cần xem xét khía cạnh giới, bởi vì tác động và cách ứng phó của nam và nữ nông dân có sự khác biệt rõ rệt. Việc lồng ghép giới trong các chính sách và biện pháp ứng phó là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả và bền vững. Phân tích vai trò của phụ nữvai trò của nam giới trong bối cảnh rủi ro thiên tai là rất quan trọng. Theo Báo cáo của Tổ chức Khí tượng Thế giới, thiệt hại do thiên tai gây ra trên thế giới trung bình khoảng 202 triệu đô la/ngày, làm 115 người chết và mất tích/ngày.

1.1. Tác Động của Thiên Tai đến Sinh Kế Nông Thôn ở Ninh Thuận

Thiên tai, đặc biệt là hạn hán và ngập lụt, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh kế nông thôn ở Ninh Thuận. Nó làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, gây thiệt hại về tài sản, và ảnh hưởng đến an ninh lương thực. Tình trạng này đặc biệt khó khăn đối với những hộ nghèo, dân tộc thiểu số, và những người phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp. Theo nghiên cứu, nữ nông dân thường chịu tác động nặng nề hơn do vai trò giới và định kiến xã hội. Cần có các giải pháp hỗ trợ cụ thể để giúp họ vượt qua khó khăn và phục hồi sinh kế sau thiên tai.

1.2. Vai Trò Của Giới trong Ứng Phó Với Thiên Tai Tổng Quan Nghiên Cứu

Các nghiên cứu về ứng phó với thiên tai thường tập trung vào khía cạnh kỹ thuật và kinh tế, ít chú trọng đến yếu tố giới. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nam và nữ có vai trò, trách nhiệm và khả năng khác nhau trong việc ứng phó với thiên tai. Phụ nữ thường đảm nhận vai trò quan trọng trong việc chăm sóc gia đình, đảm bảo an ninh lương thực, và tham gia vào các hoạt động cộng đồng. Nam giới thường đóng vai trò chính trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp và bảo vệ tài sản. Việc hiểu rõ những khác biệt này là rất quan trọng để xây dựng các chính sách và chương trình hỗ trợ hiệu quả.

II. Vấn Đề Bất Bình Đẳng Giới trong Ứng Phó Thiên Tai ở Nam Trung Bộ

Mặc dù cả nam và nữ đều chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, nhưng bất bình đẳng giới khiến phụ nữ và trẻ em gái dễ bị tổn thương hơn. Họ thường gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn lực, tham gia vào quá trình quyết định trong gia đình, và nhận được hỗ trợ sau thiên tai. Các chính sách hỗ trợ cần được thiết kế để đảm bảo rằng cả nam và nữ đều được hưởng lợi một cách công bằng. Phân công lao động truyền thống và định kiến giới cũng có thể hạn chế khả năng ứng phó của phụ nữ. Nghiên cứu cần tập trung vào việc xác định và giải quyết những rào cản này để đảm bảo phát triển bền vững.

2.1. Rào Cản Tiếp Cận Nguồn Lực của Phụ Nữ trong Ứng Phó Thiên Tai

Phụ nữ thường gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn lực như đất đai, vốn, thông tin, và công nghệ. Điều này hạn chế khả năng của họ trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, và phục hồi sau thiên tai. Các chương trình hỗ trợ cần ưu tiên cung cấp tiếp cận nguồn lực cho phụ nữ, đồng thời tạo điều kiện để họ tham gia vào quá trình ra quyết định về quản lý rủi ro thiên tai. Việc trao quyền kinh tế cho phụ nữ là yếu tố then chốt để tăng cường khả năng chống chịu của họ trước thiên tai.

2.2. Ảnh Hưởng của Định Kiến Giới đến Ứng Phó Thiên Tai của Nông Dân

Định kiến giớiphân công lao động truyền thống có thể hạn chế khả năng của phụ nữ trong việc tham gia vào các hoạt động ứng phó thiên tai, đặc biệt là những hoạt động liên quan đến kỹ thuật và công nghệ. Cần có các chương trình nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và thay đổi các khuôn mẫu giới để tạo điều kiện cho cả nam và nữ phát huy hết khả năng của mình trong việc ứng phó với thiên tai.

III. Cách Ứng Phó Kinh Nghiệm Ứng Phó Thiên Tai dựa trên Giới ở Ninh Thuận

Nghiên cứu tại Ninh Thuận tập trung vào việc phân tích kinh nghiệm ứng phó của nam và nữ nông dân với hạn hán và ngập lụt. Điều này bao gồm các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, ứng phó khẩn cấp, và phục hồi sau thiên tai. Kinh nghiệm ứng phó có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hình thiên tai, điều kiện kinh tế xã hội, và văn hóa địa phương. Việc chia sẻ kinh nghiệm ứng phó thành công có thể giúp nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng trước thiên tai. Cần chú trọng đến việc thu thập và phân tích kinh nghiệm ứng phó của cả nam và nữ để có được cái nhìn toàn diện và đầy đủ.

3.1. Phân Công Lao Động theo Giới trong Ứng Phó với Hạn Hán

Trong bối cảnh hạn hán, phân công lao động theo giới có thể rất rõ rệt. Nam giới thường tập trung vào việc tìm kiếm nguồn nước, tưới tiêu, và bảo trì hệ thống thủy lợi. Phụ nữ thường đảm nhận vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm nước, chăm sóc cây trồng và vật nuôi, và đảm bảo an ninh lương thực cho gia đình. Tuy nhiên, gánh nặng công việc có thể tăng lên đáng kể đối với cả nam và nữ, đặc biệt là đối với những hộ nghèo.

3.2. Phân Công Lao Động theo Giới trong Ứng Phó với Ngập Lụt

Trong bối cảnh ngập lụt, nam giới thường tham gia vào các hoạt động sơ tán, bảo vệ tài sản, và sửa chữa cơ sở hạ tầng. Phụ nữ thường đảm nhận vai trò quan trọng trong việc chăm sóc trẻ em, người già, và người bệnh, đồng thời đảm bảo vệ sinh và phòng ngừa dịch bệnh. Cả nam và nữ đều cần có kỹ năng và kiến thức về ứng phó với ngập lụt để giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ sức khỏe.

IV. Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Khác Biệt Giới trong Ứng Phó Thiên Tai

Luận án này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khác biệt giới trong ứng phó thiên tai của nông dân xã Phước Nam, Ninh Thuận. Các yếu tố này có thể bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, kinh tế, xã hội, văn hóa, và chính trị. Việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để xây dựng các chính sách và chương trình hỗ trợ phù hợp và hiệu quả. Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định lượng và định tính để thu thập và phân tích dữ liệu. Các kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những luận cứ khoa học để thúc đẩy việc lồng ghép giới trong công tác ứng phó với thiên tai.

4.1. Ảnh Hưởng của Học Vấn và Tuổi Tác đến Khả Năng Ứng Phó Thiên Tai

Học vấntuổi tác có thể ảnh hưởng đến khả năng ứng phó thiên tai của nông dân. Những người có trình độ học vấn cao hơn thường có kiến thức và kỹ năng tốt hơn trong việc tìm kiếm thông tin, áp dụng các biện pháp phòng ngừa, và thích ứng với thay đổi. Tuy nhiên, tuổi tác cũng có thể là một yếu tố quan trọng, vì những người lớn tuổi có thể có nhiều kinh nghiệm ứng phó hơn. Cần xem xét cả hai yếu tố này khi thiết kế các chương trình hỗ trợ và đào tạo.

4.2. Tác Động của Quyết Định Trong Gia Đình đến Ứng Phó Thiên Tai của Phụ Nữ

Quyết định trong gia đình có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng ứng phó thiên tai của phụ nữ. Nếu phụ nữ có tiếng nói trong việc ra quyết định về sản xuất nông nghiệp, quản lý tài chính, và kế hoạch ứng phó, họ có thể chủ động hơn trong việc bảo vệ sinh kế và giảm thiểu rủi ro. Cần tạo điều kiện để phụ nữ tham gia vào quá trình ra quyết định trong gia đình và cộng đồng để tăng cường khả năng chống chịu của họ trước thiên tai.

V. Kết Luận Tăng Cường Ứng Phó Thiên Tai dựa trên Giới ở Nam Trung Bộ

Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lồng ghép giới trong các chính sách và chương trình ứng phó thiên taiNam Trung Bộ. Để đạt được hiệu quả và bền vững, cần đảm bảo rằng cả nam và nữ đều được hưởng lợi một cách công bằng và có cơ hội tham gia vào quá trình ra quyết định. Cần có các giải pháp cụ thể để giải quyết những bất bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ. Việc nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và thay đổi các khuôn mẫu giới là yếu tố then chốt để tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng trước thiên tai. Những nghiên cứu sâu hơn về tác động của thiên tai đến các nhóm dễ bị tổn thương khác, như người khuyết tật và người già, cũng rất cần thiết.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Lồng Ghép Giới trong Ứng Phó Thiên Tai

Các chính sách hỗ trợ cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu và ưu tiên khác nhau của nam và nữ. Điều này bao gồm việc cung cấp tiếp cận nguồn lực cho phụ nữ, tạo điều kiện để họ tham gia vào quá trình ra quyết định, và đảm bảo rằng họ được hưởng lợi từ các chương trình đào tạo và nâng cao năng lực. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ, và cộng đồng địa phương để đảm bảo rằng các chính sách được thực hiện một cách hiệu quả và công bằng.

5.2. Hướng Đến Phát Triển Bền Vững Thông Qua Ứng Phó Thiên Tai Hiệu Quả

Ứng phó thiên tai hiệu quả là yếu tố then chốt để đạt được phát triển bền vững. Bằng cách giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, chúng ta có thể bảo vệ sinh kế, cải thiện an ninh lương thực, và tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng. Cần có sự đầu tư vào các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên một cách bền vững.

21/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Chiều cạnh giới trong tác động của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp Tác động của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp Thiên tai trên thế giới ngày càng diễn biến phức tạp, bất thường, là thách thức lớn nhất của thiên nhiên mà nhân loại đang phải đối phó. Trong khi cộng đồng quốc tế còn đang tranh luận về các biện pháp và lộ trình can thiệp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, những người dân đã và đang phải trực tiếp đương đầu với các ảnh hưởng này ở các mức độ khác nhau. Việt Nam được xếp vào nhóm 5 quốc gia có khả năng bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi thiên tai và BĐKH trong đó những nạn nhân nhạy cảm nhất, bao gồm các tầng lớp dân chúng nghèo nhất, sẽ phải hứng chịu sớm nhất và nặng nề nhất những tác động của thiên tai [96, 193].

Theo kịch bản của Ủy ban liên minh Chính phủ về BĐKH (IPCC), đến năm 2100, nếu mực nước biển dâng cao 1m sẽ ảnh hưởng đến 5% đất đai của Việt Nam, 10% dân số, tác động đến 7% sản xuất nông nghiệp, làm giảm 10% GDP [20]. Còn nếu mực nước biển dâng cao từ 3-5m sẽ là thảm họa khôn lường đối với phần lớn người dân và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam. Trên thực tế, trong khoảng vài thập kỷ trở lại đây, thời tiết, khí hậu đã trở nên bất thường, khắc nghiệt và khó dự đoán hơn; bão có xu hướng gia tăng về cường độ và ngày càng khó dự đoán về thời gian và hướng dịch chuyển; thời tiết mùa đông ấm dần lên, mùa hè nóng hơn; xuất hiện bão, lũ và khô hạn với tần xuất nhiều hơn trước (Lưu Ngọc Trịnh. 21; Trần Thị Tuyết, 2019).

Thiên tai ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp của Việt Nam và mọi mặt của đời sống, đặt ra những thách thức lớn đối với nền kinh tế và xã hội [38, 192]. Việt Nam là đất nước chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai với hơn 70% dân số đối mặt với các rủi ro từ nhiều loại hình thiên tai khác nhau. Trong hai thập kỷ qua, ước tính mỗi năm Việt Nam đã thiệt hại từ 1% đến 1,5% GDP do thiên tai và con số thiệt hại có thể lên đến 3,5% vào năm 2050 [193]. Thiên tai và BĐKH đã và đang làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên nước, biểu hiện rõ nét nhất là hạn hán và xâm nhập mặn ở các tỉnh Nam Trung Bộ trong những năm gần đây đã gây thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng mỗi năm.

Hiện nay, Việt Nam được xếp vào nhóm các quốc gia bị đe dọa bởi an ninh nguồn nước với tổng bình quân đầu người cả nước mặt và nước ngầm trên phạm vi lãnh thổ thấp hơn đáng kể so với mức bình quân của thế giới (là 4400m3/người/năm so với bình quân thế giới là 400m3/người/năm [2]. Bên cạnh hạn hán và xâm nhập mặn thì tần suất và mức độ của các trận bão, lụt.ở Việt Nam đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. Những con số thống kê về 7 thiệt hại trong thời gian qua do thiên tai gây ra chỉ mang tính chất tương đối. Thông thường, mức độ thiệt hại trên thực tế còn lớn hơn rất nhiều so với con số ước tính bởi rất khó có thể đo lường được hết những thiệt hại phi kinh tế như thiệt hại về người, di sản văn hóa phi vật thể, hệ sinh thái [19, 83].

Nông nghiệp – ngành trọng tâm của nền kinh tế Việt Nam với đóng góp hơn 18% GDP, sử dụng đến gần một nửa lực lượng lao động của cả nước và mô hình phổ biến là sản xuất hộ gia đình quy mô nhỏ, phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên. Tính biến động và dị thường của thời tiết, khí hậu khiến mùa khô kéo dài hơn với lượng mưa giảm rõ rệt, tình trạng thiếu nước, hạn hán và sa mạc hóa diễn ra trên diện rộng… đã tác động trực tiếp đến mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, gia tăng dịch bệnh và làm suy giảm năng suất và sản lượng nông nghiệp [7, 47, 52, 8]. Một số nghiên cứu về tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở các vùng miền khác nhau trong những năm gần đây như nghiên cứu của Mai Thanh Sơn và cộng sự (2011)3 ở các tỉnh miền núi phía Bắc, nghiên cứu tại tỉnh Bến Tre và đồng bằng Sông Cửu Long (2013), nghiên cứu ảnh hưởng của hạn hán đến sản xuất nông nghiệp ở Nam Trung Bộ (2015); nghiên cứu của ở Quảng Nam của một số tác giả [47, 52, 12, 9, 43, 41] cũng cho thấy, thiên tai đang ngày càng gia tăng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp của người dân theo hướng làm sụt giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp, sụt giảm năng suất lúa, cây hoa màu, cây ăn quả và vật nuôi. Khu vực Nam Trung Bộ, đặc biệt là tỉnh Ninh Thuận với đặc điểm mùa khô, nắng nóng kéo dài, lượng mưa thấp nên hạn hán xảy ra thường xuyên và khốc liệt hơn, gây nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế và sản xuất nông nghiệp [83, 65].

Giới trong tác động của thiên tai Thiên tai là một thách thức rất lớn đối với mục tiêu phát triển bền vững và bình đẳng giới. Mối liên hệ giữa bình đẳng giới với thiên tai ngày càng được thừa nhận ở các nước đang phát triển trong những năm gần đây. Thiên tai cũng được chứng minh là có những tác động khác nhau đến mỗi giới [23, 108, 118, 1, 176]. Thiên tai là một trong những nguyên nhân làm gia tăng thêm gánh nặng mưu sinh và chăm sóc gia đình cho phụ nữ [176, 44, 78].

Phụ nữ thường đảm nhiệm các vai trò khác nhau trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, quản lý tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo dinh dưỡng cho các thành viên trong hộ gia đình. Họ là người thực hiện chính các 3 Mai Thanh Sơn, Lê Đình Phùng, Lê Đức Thịnh. Biến đổi khí hậu: Tác động khả năng ứng phó và một số vấn đề về chính sách – Nghiên cứu trường hợp đồng bào các dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc. Hà Nội tháng 10 năm 2011.

8 công việc liên quan đến trồng trọt, quản lý và mua bán thực phẩm; thu lượm nước và chất đốt để sử dụng trong gia đình trong khi nam giới chịu trách nhiệm chính với những công việc sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi với quy mô lớn hơn. Sự phụ thuộc lớn vào đất đai, nguồn tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo sinh kế chính là nguyên nhân khiến cho phụ nữ dễ bị tổn thương hơn trước thiên tai so với nam giới [72, 43]. Về mặt sức khỏe, phụ nữ và trẻ em là đối tượng dễ bị mắc các bệnh liên quan đến nguồn nước như tiêu chảy, bệnh tả, bệnh nhiễm trùng hơn khi xảy ra thiên tai [50, 158, 159]. Nghiên cứu ở cộng đồng cư dân ven biển phía nam Bangladesh cho thấy, việc thiếu nước sạch cho sinh hoạt do thiên tai đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, cũng như tiềm ẩn những nguy cơ về sự đảm bảo an toàn cho họ khi phải đi lấy nước và đi tắm ở cách xa nhà [167].

Thiên tai làm gia tăng khối lượng công việc của cả nam và nữ song bên cạnh các công việc sẵn sàng ứng phó như nam giới thì phụ nữ thường vẫn phải đảm nhiệm chính trong các hoạt động chăm sóc và phục hồi. Bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái cũng có xu hướng gia tăng sau thiên tai và phụ nữ có thể phải chịu thêm những áp lực về tâm lý nhiều hơn do vai trò giới truyền thống của họ trong gia đình [157, 158]. Nghiên cứu của Cuevas, Peterson, Morrison, & Robinson (2016) cho thấy, những tác động của thiên tai và BĐKH không trung lập về giới, nó có thể củng cố thêm tình trạng bất bình đẳng giới hiện có và làm nảy sinh thêm những bất bình đẳng giới ở các chiều cạnh khác vì nó sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương nhất đối với những nhóm yếu thế trong xã hội và ảnh hưởng toàn diện trên nhiều chiều cạnh như xã hội, kinh tế, chính trị, sinh thái và môi trường. Thiên tai là nguyên nhân làm trầm trọng hơn những bất bình đẳng giới trong xã hội theo hướng đặt thêm gánh nặng lên vai những người phụ nữ có sinh kế lệ thuộc vào các nguồn lực tự nhiên [181, 1, 64].

Nghiên cứu của FAO (2005)4 cho rằng, sự phụ thuộc lớn vào đất đai, nguồn tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo sinh kế chính là nguyên nhân làm cho phụ nữ dễ bị tổn thương hơn nam giới. Tuy nhiên, nghiên cứu của Phan Thị Hoàn (2023) đối với cộng đồng người Kinh và Khơ me tại tỉnh Trà Vinh cũng cho thấy nam giới và phụ nữ chịu tổn thương theo các chiều cạnh khác nhau trước thiên tai và hạn hán và xâm nhập mặn. Nam giới với vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp sẽ bị ảnh hưởng đáng kể về sinh kế và gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm để bù đắp thu nhập. Phụ nữ lại chịu căng thẳng khi nguồn nước sạch sinh hoạt bị hạn chế và phải xoay sở tài chính đề đảm bảo nhu cầu cuộc sống của gia đình tại các thời điểm thu nhập từ nông nghiệp bị suy giảm.

Thiên tai không chỉ làm gia tăng gánh nặng về sản xuất và 4 FAO. International Code of Conduct on the Distribution and Use of Pesticides. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations. 9 việc nhà cho phụ nữ mà còn gây áp lực khác nhau lên mỗi giới, gắn với vai trò, trách nhiệm của họ đảm nhiệm trong hộ gia đình [53].

Phần lớn các nghiên cứu thường chỉ ra các tác động của thiên tai đến đời sống và sinh kế của người dân nói chung hoặc nhấn mạnh về tình trạng tổn thương của phụ nữ trong khi trên thực tế nam giới cũng là đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Vì vậy, giới là một yếu tố xuyên suốt cần được chú ý, nghiên cứu giới trong ứng phó với thiên tai không chỉ đề cập đến phụ nữ mà cần xem xét trong mối tương quan giữa hai giới để đảm bảo hiệu quả trong ứng phó với thiên tai và phát triển bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khác biệt giới trong ứng phó với thiên tai của nông dân Nam Trung Bộ: Nghiên cứu tại Ninh Thuận" khám phá những khác biệt trong cách mà nam và nữ nông dân tại Ninh Thuận đối phó với thiên tai. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật vai trò của giới trong quản lý rủi ro thiên tai mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội mà mỗi giới phải đối mặt. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức mà các yếu tố xã hội và văn hóa ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với thiên tai, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào thực tiễn để cải thiện khả năng phục hồi của cộng đồng nông thôn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp phát triển sản xuất chè shan tuyết trên địa bàn huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Phát triển nông nghiệp bền vững tại huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình sẽ cung cấp những chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững, rất hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp.