Chương 1 TONG QUAN 1.1 CAC QUY DINH VA THUC TIEN PHAT TRIEN VUNG CNTT 1.1 Vùng chăn nuôi tập trung va cơ sở chăn nuôi tập trung 1.1 Khái niệm Vùng phát triển chăn nuôi là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi, bao gồm: khu vực các phường, thị trấn thuộc huyện: thi xã và thành phố trực thuộc tỉnh, thành phó. Vùng CNTT là vùng được quy hoạch cho phát triển các cơ sở chăn nuôi tập trung, có các chính sách ưu đãi như hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng điện, đường, hệ thống xử lý môi trường tập trung. Cơ sơ chăn nuôi tập trung là cơ sở chăn nuôi trang trại và nằm ngoài khu vực cam nuôi, có thé tồn tại ở hai hình thức: trang trại độc lập và trang trại nằm trong vùng CNTT.2 Các yếu tố tác động, điều kiện, tiêu chuẩn về phát triển vùng CNTT Hầu hết các nghiên cứu đều xác định rằng có nhiều yếu tô ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển các vùng CNTT, trong đó có một số yếu tô về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nồi bật như sau: a) Về điều kiện tự nhiên Vị trí của vùng CNTT có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả chăn nuôi của các cơ sở chăn nuôi. Vị trí phù hợp có thể giảm đáng ké chi phí vận chuyên thức ăn chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi.
Trên địa bàn huyện Thống Nhất có các đầu mối giao thông quốc gia quan trọng, nối huyện với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và khu vực Nam Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung bộ, nên khá thuận lợi dé thu hút đầu tư. Hơn nữa, trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai, huyện được xác định thuộc khu vực vành đai cung cấp thực phẩm cho các đô thị và các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là gần các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi. Quỹ đất phục vụ chăn nuôi cho các khu vực phát triển vùng CNTT đòi hỏi phải đủ lớn và nằm xa khu dân cư, các công trình công cộng và các trục giao thông chính dé tranh các tác động tiêu cực về môi trường và hạn chế lây lan dịch bệnh. Hiện nay, đất sản xuất nông nghiệp của huyện van còn 19.991 ha, chiếm 80,44% diện tích tự nhiên nên phù hợp để phát triển vùng CNTT.
Điều kiện khí hậu có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định không nhỏ tới hiệu quả chăn nuôi. Nhiệt độ quá cao, quá thấp gây stress cho con vật, độ am cao có nguy cơ phát sinh dịch bệnh. Đối với lợn, nhiệt độ và độ 4m thích hợp cho mỗi giai đoạn khác nhau là khác nhau, nhưng nhìn chung, nhiệt độ thích hợp nằm trong khoảng 18°C - 30°C, am độ thích hợp trong khoảng 51% - 77%. Điều kiện địa hình ảnh hưởng lớn đến sự lan tỏa của mùi hôi.
Địa hình càng nhấp nhô, khả năng ngăn cản sự lan tỏa càng lớn. Bên cạnh đó, địa hình còn ảnh hưởng đến chi phí xây dung trang trại. Các trang trại thường được xây dựng trên địa hình bang phẳng và dốc nhẹ. Địa hình, huyện Thống Nhat nằm trong vùng địa hình đôi thoải xen kẽ với các trang đất thấp và bằng.
Diện tích dat có độ dốc từ 0-8° chiếm 61,2%; điện tích đất có độ déc từ 8-15° chiếm 24,2%; diện tích đất có độ dốc trên 15° chiếm 10,1%. Nguồn nước phục vụ chăn nuôi và sinh hoạt trong vùng có tác động rất lớn đến vùng CNTT, vì nhu cầu nước cho chăn nuôi lợn là khá lớn. Vì thế, địa điểm xây dựng trang trại phải có nguồn nước đủ đáp ứng được nhu cầu. Ngoài nước dùng cho ăn, uống của người sản xuất, chăn nuôi lợn còn cần 1 lượng nước rất lớn dé tắm rửa và vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi., với trung bình khoảng 50 lit/con/ngay đối với lợn trưởng thành.
b) Về các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước liên quan đến phát triển vùng chăn nuôi tập trung Các văn bản của nhà nước liên quan, gồm: Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018; Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn Luật Chăn nuôi; Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn một số điều của luật chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi; Quyết định số 06/QD-BNN-CN ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc đính chính Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT; Thông tư 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 4 15/1/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Điều kiện trại chăn nuôi lợn ATSH (QCVN 01-14: 2010/BNNPTNT) và Điều kiện trai chăn nuôi gia cam ATSH (QCVN 01-15: 2010/BNNPTNT): Thong tu số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn. Theo đó: - Khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại được quy định như sau: + Đối với trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ: (1) Khoảng cách tối thiêu từ trang trại đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư là 100m; (1) Khoảng cách tối thiểu từ trang trại đến trường học, bệnh viện, chợ là 150m. + Đối với trang trại chăn nuôi quy mô vừa: (i) Khoảng cách tối thiểu từ trang trại đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư là 200m; (11) Khoảng cách tối thiểu từ trang trại đến trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư là 300m. + Đối với trang trai chăn nuôi quy mô lớn: (i) Khoảng cách tối thiểu từ trang trại đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư là 400m; (11) Khoảng cách tối thiểu từ trang trại đến trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư là 500m.
+ Đối với 02 trang trai chăn nuôi của 02 chủ thé khác nhau khoảng cách tối thiểu là 50m. - Mật độ chăn nuôi từ 0,76 đến 1,5 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp. Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương với 500 kg khối lượng sống. Việc quy định khoảng cách an toàn tối thiếu từ khu trang trại đến khu tập trung xử ly chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư, trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt,.
nhằm giảm thiêu khả năng gây ô nhiễm không khí, cũng như nguồn nước cho người dân sống ở các vùng lân cận. Phần nảo giải quyết được tình trạng nhiều hộ dân phải đóng cửa suốt ngày vì mùi lạ, ngăn chặn dịch bệnh. c) Một số quy định cụ thể về quy hoạch vùng CNTT của tỉnh Đồng Nai Ngoài thực hiện day đủ các quy định nêu trên, tinh Đồng Nai còn quy định chi tiết một số nội dung cụ thê: - Điều kiện mặt bằng: Không nằm trên địa hình đôi núi quá đốc, độ đốc từ 8° trở xuống là tốt nhất (tránh chi phí san ủi lớn, phát tán mùi đi xa và chat thải từ trang trai 5 chăn nuôi ra xung quanh), trường hợp khó khăn cũng không nên vượt quá 15° và diện tích tối thiêu một vùng CNTT từ 20 ha trở lên. - Điều kiện cung cấp nước: Đảm bảo có đủ nguồn nước đạt tiêu chuẩn chất lượng phục vụ các hoạt động chăn nuôi, trồng trọt và con người sinh sông trong vùng khuyến khích phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung.
- Điều kiện cơ sở hạ tầng: Có các tuyến đường khu vực đi qua và có các tuyến nhánh vào trong nội bộ từng khu vực, bao đảm xe cơ giới lưu thông dé phục vụ vận chuyền thức ăn, vật tư và sản phẩm.2 Điều kiện, tiêu chuẩn, quy định về phát triển vùng chăn nuôi tập trung ở tỉnh Đồng Nai Ngoài thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn, quy định của nhà nước, UBND tỉnh đồng Nai còn bồ sung, cu thé hóa một số quy định có liên quan đến phát triển vùng CNTT cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh như sau: Nhà nước hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, bao gồm đường giao thông và đường điện đến cổng trang trại nhằm khuyên khích các cơ sở chăn nuôi tập trung di doi vào các vùng CNTT; Khi di chuyên đến vùng CNTT, chủ cơ sở chăn nuôi tập trung phải cam kết xây dựng chuông trại, công trình xử lý chất thải theo đúng quy định; Các cơ sở chăn nuôi tập trung muốn di đời vào vùng CNTT phải tự thương thảo chi phí bồi thường, chuyên nhượng quyền sử dụng đất đai với các hộ đang sử dụng đất trong vùng. Quá trình triển khai thực hiện các quy định của nhà nước đã phát sinh một sé khó khăn cần được quan tâm tháo gỡ như sau: Chi phí đầu tư xây dựng co sở ha tầng đến cổng trang trại trong các vùng CNTT lớn, song nguồn vốn đầu tư công hạn chế, nên ha tang của nhiều khu chưa đáp ứng được yêu cầu cho phát triển chăn nuôi theo quy định; Chủ các cơ sở chăn nuôi đến thương thảo đề bù, chuyên nhượng đất đai với các hộ trong vùng dé xây dựng chuồng trại chăn nuôi, thì giá bồi thường, chuyền nhượng đất tăng mạnh, làm tăng chỉ phí đầu tư, hạn chế không nhỏ đến việc di dời các cơ sở chăn nuôi tập trung từ ngoài vùng vào các vùng chăn nuôi tập trung: Một sỐ vùng CNTT có quy mô diện tích nhỏ, mật độ chăn nuôi cao, gây áp lực lớn cho việc thực hiện các biện pháp ATSH và xử lý môi trường: Tình trạng phát triển dân cư nông thôn nhanh và gần như còn mạng tính tự phát, thiếu kiểm soát chặt chẽ dẫn đến nhiều vùng CNTT không còn đảm bảo khoảng theo quy định, phát sinh thưa kiện về vấn đề ô nhiễm môi trường.2 Những vấn đề cơ bản về ATSH trong chăn nuôi 1.1 Khái niệm Theo FAO/OIE (2010), ATSH trong chăn nuôi là áp dụng tổng hợp các biện pháp nhằm làm giảm nguy cơ đưa tác nhân gây bệnh vào một khu vực nào đó, hay phát tán tác nhân gây bệnh. Theo Nguyễn Ngọc Hải và Đỗ Tiến Duy (2018), ATSH trong chăn nuôi là chương trình quản lý dịch bệnh bao gồm tất cả các biện pháp, tùy theo phạm vi áp dụng, nhằm ngăn chặn sự xâm nhập và lan truyền các mầm bệnh truyền nhiễm trong đàn vật nuôi, trại chăn nuôi, khu vực chăn nuôi, quốc gia và trên thế giới. Mục đích của ATSH là ngăn chặn đưa mam bệnh vào và kiểm soát phát tán mầm bệnh.
Phạm vi thực hiện có thé là quốc gia cho đến một trại chăn nuôi.