Nghiên cứu khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu của doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu của doanh nghiệp dệt may Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

212
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA CÁC DN VÀO MSX TOÀN CẦU TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY

1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về MSX toàn cầu

1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về MSX dệt may toàn cầu

1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về khả năng tham gia của các DN vào MSX toàn cầu nói chung và trong lĩnh vực dệt may

1.1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào MSX toàn cầu của DN

1.1.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tham gia và khả năng tham gia của các DN dệt may Việt Nam vào MSX toàn cầu

1.1.6. Khoảng trống nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIẢ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA CÁC DN DỆT MAY VÀO MSX TOÀN CẦU

2.1. MSX toàn cầu

2.1.1. Khái niệm MSX toàn cầu

2.1.2. Các chủ thể trong MSX toàn cầu

2.1.3. Phân loại MSX toàn cầu

2.2. MSX dệt may toàn cầu

2.2.1. Tổng quan về MSX dệt may toàn cầu

2.2.2. Đặc điểm của MSX dệt may toàn cầu

2.2.3. Mô hình MSX toàn cầu ngành dệt may

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu

2.3.1. Sự tham gia của các DN vào MSX toàn cầu

2.3.2. Khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu

2.3.3. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu

2.3.4. Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may vào MSX toàn cầu

2.4. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

2.4.1. Mô hình nghiên cứu

2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

3. THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA MSX TOÀN CẦU CỦA CÁC DN DỆT MAY VIỆT NAM

3.1. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào MSX dệt may toàn cầu

3.1.1. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào MSX dệt may toàn cầu dưới hình thức xuất nhập khẩu

3.1.2. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào MSX dệt may toàn cầu dưới hình thức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.2. Thực trạng và khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam

3.2.1. Định vị vị trí của các DN may mặc Việt Nam trong MSX toàn cầu

3.2.2. Cấp độ tham gia MSX toàn cầu của các DN may mặc Việt Nam

3.2.3. Vai trò của các DN may mặc Việt Nam trong MSX toàn cầu

3.2.4. Thực trạng tham gia vào MSX toàn cầu của các DN may mặc Việt Nam

3.2.5. Đánh giá khả năng tham gia của các DN dệt may Việt Nam vào MSX toàn cầu

3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam

3.3.1. Yếu tố bên ngoài DN

3.3.2. Yếu tố bên trong DN

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Quy trình nghiên cứu

4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.2.1. Nghiên cứu định tính

4.2.2. Nghiên cứu định lượng

4.3. Xử lý dữ liệu

4.3.1. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha

4.3.2. Phân tích yếu tố khám phá (EFA)

4.3.3. Phân tích hồi quy nhị phân (binary logistic)

4.3.4. Phân tích thống kê mô tả

4.3.5. Kiểm định thang đo

4.3.6. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.3.7. Phân tích yếu tố khám phá EFA

4.3.8. Phân tích hồi quy nhị phân

4.3.9. Các biến độc lập trong mô hình hồi quy nhị phân. Biến phụ thuộc

4.3.10. Kết quả phân tích mô hình. Giải thích kết quả hồi quy

4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN may mặc Việt Nam

4.4.1. Phỏng vấn sâu chuyên gia (lần 2)

5. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG THAM GIA VÀO MSX TOÀN CẦU CỦA CÁC DN DỆT MAY VIỆT NAM

5.1. Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước ảnh hưởng đến khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam

5.1.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực

5.1.2. Bối cảnh trong nước

5.2. Cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của DN dệt may Việt Nam khi tham gia vào MSX toàn cầu giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2035

5.3. Quan điểm và định hướng phát triển ngành dệt may đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035

5.3.1. Quan điểm phát triển ngành dệt may

5.3.2. Mục tiêu phát triển ngành dệt may

5.3.3. Định hướng phát triển ngành dệt may

5.4. Giải pháp cho các DN dệt may Việt Nam nhằm tăng khả năng tham gia MSX toàn cầu

5.4.1. Giải pháp để tăng vốn đầu tư nước ngoài

5.4.2. Giải pháp để tăng năng suất lao động

5.4.3. Giải pháp để mở rộng quy mô DN

5.4.4. Giải pháp tăng trình độ học vấn của người lao động

5.5. Các kiến nghị nhằm tăng khả năng tham gia MSX toàn cầu của DN dệt may Việt Nam

5.5.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

5.5.2. Kiến nghị đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam và các tổ chức trung gian kết nối

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu

Khả năng tham gia của doanh nghiệp dệt may Việt Nam vào mạng sản xuất toàn cầu (MSX toàn cầu) là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Ngành dệt may Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc gia tăng xuất khẩu dệt may, tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Theo nghiên cứu, cạnh tranh toàn cầu trong ngành dệt may ngày càng gia tăng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực và cải thiện chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế. Việc tham gia vào MSX toàn cầu không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường mà còn tạo cơ hội để nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện quy trình sản xuất.

1.1. Tầm quan trọng của MSX toàn cầu

MSX toàn cầu đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các doanh nghiệp với nhau, tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm. Chuỗi cung ứng trong ngành dệt may thường xuyên thay đổi, yêu cầu các doanh nghiệp phải linh hoạt và thích ứng nhanh chóng. Việc tham gia vào MSX toàn cầu giúp doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới, cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo OECD, các doanh nghiệp tham gia vào MSX toàn cầu có thể tận dụng được các nguồn lực và cơ hội từ các thị trường khác nhau, từ đó gia tăng kim ngạch xuất khẩu và phát triển bền vững.

II. Thực trạng tham gia của doanh nghiệp dệt may Việt Nam vào MSX toàn cầu

Thực trạng tham gia của doanh nghiệp dệt may Việt Nam vào mạng sản xuất toàn cầu cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng không ít thách thức. Theo số liệu, xuất khẩu dệt may của Việt Nam đã đạt khoảng 42 tỷ USD trong năm 2022, chiếm 11,29% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, 70% giá trị xuất khẩu đến từ các doanh nghiệp FDI, cho thấy doanh nghiệp trong nước vẫn chưa thực sự tham gia sâu vào MSX toàn cầu. Các yếu tố như công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩmđầu tư nước ngoài ảnh hưởng lớn đến khả năng tham gia của doanh nghiệp. Việc nâng cao năng lực sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm là điều cần thiết để tăng cường khả năng tham gia vào MSX toàn cầu.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia

Nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng tham gia của doanh nghiệp dệt may vào mạng sản xuất toàn cầu. Các yếu tố bên trong bao gồm chất lượng sản phẩm, công nghệ sản xuấtquản lý doanh nghiệp. Các yếu tố bên ngoài như chính sách của Nhà nước, hiệp định thương mạicạnh tranh toàn cầu cũng đóng vai trò quan trọng. Để tăng cường khả năng tham gia, doanh nghiệp cần cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề của lao động và tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác quốc tế.

III. Giải pháp nâng cao khả năng tham gia vào MSX toàn cầu

Để nâng cao khả năng tham gia của doanh nghiệp dệt may Việt Nam vào mạng sản xuất toàn cầu, cần có những giải pháp đồng bộ. Trước hết, cần tăng cường đầu tư nước ngoài vào ngành dệt may, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận công nghệ hiện đại. Thứ hai, cần cải thiện chất lượng sản phẩm thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và nâng cao năng lực sản xuất. Cuối cùng, việc xây dựng các chuỗi cung ứng bền vững và hợp tác với các đối tác quốc tế sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và gia tăng giá trị xuất khẩu.

3.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho doanh nghiệp dệt may nhằm tăng cường khả năng tham gia vào mạng sản xuất toàn cầu. Các chính sách này có thể bao gồm việc giảm thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới, hỗ trợ đào tạo nhân lực và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận các nguồn vốn. Ngoài ra, việc thúc đẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cũng là một giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tham gia vào MSX toàn cầu.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia của DN vào MSX toàn cầu trong lĩnh vực dệt may Chương 2. Cơ sở lý luận và giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia của các DN dệt may Việt Nam vào MSX toàn cầu Chương 3. Thực trạng và khả năng tham gia MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam Chương 4.

Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu Chương 5. Giải pháp và khuyến nghị tăng khả năng tham gia vào MSX toàn cầu của các DN dệt may Việt Nam. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA CÁC DN VÀO MSX TOÀN CẦU TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về MSX toàn cầu Khái niệm về MSX toàn cầu đã xuất hiện từ những năm 1980 nhưng cho đến những năm đầu 1990 mới bắt đầu được đưa vào các nghiên cứu lý thuyết (Coe & Yeung, 2015).

Ban đầu, MSX toàn cầu được xem xét dưới giác độ của chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Xuất phát từ quan điểm “thế giới được hình thành theo cấu trúc”, việc phân tích chuỗi cung ứng toàn cầu chủ yếu quan tâm đến hiểu cách tổ chức các ngành công nghiệp toàn cầu. Chuỗi cung ứng toàn cầu là việc xác định tập hợp các công ty tham gia vào việc sản xuất và phân phối một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể và định vị các loại mối quan hệ giữa các công ty trong chuỗi (Gereffi, 1994; Gereffi, 1999; Blair, 2005). Trong các nghiên cứu này, Gereffi đã phân loại chuỗi cung ứng thành hai loại, chuỗi cung ứng do người mua dẫn dắt và chuỗi do người sản xuất dẫn dắt.

Đây cũng là cơ sở để các nghiên cứu sau này chia MSX toàn cầu thành MSX do nhà sản xuất chi phối và MSX do nhà bán lẻ chi phối (Abonyi, 2005; Hess & Yeung, 2006; Coe và cộng sự, 2004). Về cơ bản, chuỗi giá trị toàn cầu và MSX toàn cầu có nhiều điểm chung nhưng là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau (Abonyi, 2005; Sturgeon, 2011). Chuỗi giá trị toàn cầu nhấn mạnh trật tự theo chiều dọc các hoạt động từ đầu vào, sản xuất đến phân phối, tiêu dùng và duy trì hàng hóa và dịch vụ. MSX toàn cầu nhấn mạnh bản chất và quy mô mối quan hệ giữa các công ty, giữa các công ty và chủ thể ngoài công ty, giúp kết nối các công ty đơn lẻ vào thành một nhóm kinh tế (Sturgeon, 2001; Sturgeon, 2002; Abonyi, 2005).

Cơ sở lý luận về MSX toàn cầu (GPN), được phát triển ban đầu bởi các nhà nghiên cứu ở Manchester và các cộng tác viên của họ (Henderson và cộng sự, 2002; Coe và cộng sự, 2004). Các nghiên cứu này phân tích MSX toàn cầu kết hợp với những nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi giá trị toàn cầu/ chuỗi cung ứng toàn cầu cùng với các lý thuyết về mạng lưới các tác nhân, nhằm mục đích tìm kiếm các đặc điểm của hệ thống sản xuất xuyên quốc gia đa tác nhân, đa hướng thông qua các khái niệm giao nhau về nguồn lực, giá trị và sự gắn kết. Cơ sở lý thuyết đầu tiên về MSX toàn cầu này thường được biết đến là GPN 1. Khung lý thuyết về GPN 1.0 cho rằng MSX toàn cầu không hoàn toàn là tổ chức cũng không hoàn toàn là cấu trúc.

Cách tiếp cận MSX GPN 1.0 xác định các tác nhân trong mạng, các mối quan hệ đang diễn ra giữa các tác nhân và hậu quả cấu trúc của các mối quan hệ này.0 dựa trên khung phân tích kinh tế toàn cầu bằng cách phân tích ba yếu tố: giá trị, năng lực và sự gắn kết của bốn bên bao gồm DN, ngành, mạng lưới và thể chế. Khác với chuỗi giá trị chỉ tập trung vào phân tích các tác nhân công ty, GPN là một nền tảng đóng góp lý thuyết nổi bật dựa trên việc tích hợp các tác nhân phi công ty như chính phủ, cộng đồng xã hội và các tổ chức quốc tế (Henderson và cộng sự, 2002). Tuy nhiên, GPN 1.0 vẫn bị cho là một lý thuyết chưa được phát triển đầy đủ về MSX toàn cầu (Coe và cộng sự, 2004; Hess và Yeung, 2006). 8 Cùng với cách tiếp cận GPN lần đầu tiên ở góc độ địa lý kinh tế, GPN còn được tiếp cận dưới góc độ ở đổi mới công nghệ (Ernst & Kim, 2002).

Cách tiếp cận thứ hai này tập trung mạnh mẽ vào về đổi mới công nghệ vào đầu những năm 2000 và sau đó đã phát triển thành khái niệm mạng lưới đổi mới toàn cầu (GIN) (Esnt, 2009; Parrilli và cộng sự, 2013). Gần đây đã có những nghiên cứu để phát triển một phiên bản mới về MSX toàn cầu, GPN 2.0 vẫn dựa trên việc phân tích lý thuyết mạng lưới các tác nhân, vẫn bao gồm ba yếu tố là nguồn lực, giá trị và sự gắn kết giữa các bên trong mạng lưới như GPN 1. Tuy nhiên, GPN 2.0 đưa ra khung lý luận nâng cao để giải thích về mối quan hệ nhân quả giữa các cấu hình MSX toàn cầu và sự phát triển không đồng đều ở các khu vực trong nền kinh tế toàn cầu (Coe & Yeung, 2015; Coe & Yeung, 2019). Các nghiên cứu về GPN 2.0 đã xác định ba động lực cạnh tranh của MSX toàn cầu.

Đó là tối ưu hóa tỷ lệ chi phí/nguồn lực, duy trì phát triển thị trường và kỷ luật tài chính. Các động lực cạnh tranh này tương tác với các tác nhân công ty và các tác nhân phi công ty trong các điều kiện thị trường không giống nhau nhằm đưa ra các chiến lược khác nhau để tổ chức mạng lưới sản xuất toàn cầu (Werner, 2016; Coe & Yeung, 2019). Khung lý luận về GPN còn cho thấy vị trí địa lý của mạng được định hình như thế nào và theo đó, cách các chiến lược định vị của các công ty khác nhau được xác định ra sao. Khái niệm “liên kết chiến lược” được đưa ra trong một số nghiên cứu về GPN (Yeung, 2006; Yeung & Coe, 2015) cho thấy cách thức tạo ra lợi thế kinh tế theo quy mô của một khu vực hoặc quốc gia, đồng thời chỉ ra những lĩnh vực có thể được trở thành lợi thế cạnh tranh bằng việc bổ sung tài sản của khu vực hoặc quốc gia vào tài sản của mạng lưới sản xuất toàn cầu.

Tổng quan các công trình nghiên cứu về MSX dệt may toàn cầu MSX dệt may toàn cầu là mạng do người bán lẻ chi phối với đặc điểm là nhà bán lẻ phát triển nhãn hiệu độc quyền thường bao gồm tên của cửa hàng (Coe và cộng sự, 2008; Coe & Yeung, 2015, Coe & Yeung, 2019). Đặc trưng của MSX dệt may là các nhà bán lẻ đặt hàng chuyên dụng cho các cơ sở sản xuất ở các nước đang phát triển với những hợp đồng lớn tới mức có thể chi phối các cơ sở cung ứng. MSX của ngành dệt may là mạng liên ngành gồm mạng cung ứng nguyên vật liệu thô, mạng cung cấp các bộ phận, MSX được tạo ra bởi các nhà may mặc, mạng xuất khẩu và mạng tiếp thị ở cấp bán lẻ (Gereffi, 1994). Tương tự như các ngành sản xuất khác, đối tác chiến lược giữ vai trò quan trọng trong MSX toàn cầu của ngành dệt may.

Đó là một nhà cung cấp trọn gói, cụ thể như là các nhà quản lý chuỗi cung ứng có kinh nghiệm và năng lực trong hệ thống mạng (Coe & Yeung, 2015). Để cung cấp thành phẩm cho khách hàng của công ty dẫn đầu, một đối tác chiến lược phải tham gia với các nhà cung cấp dịch vụ hậu cần. Chịu trách nhiệm về hầu hết, nếu không muốn nói là tất cả, hoạt động sản xuất, nó cũng phải chịu áp lực vận động hành lang từ các chủ thể phi công ty như các tổ chức lao động nhằm thúc đẩy điều kiện làm việc tốt hơn và tiêu chuẩn lao động cao hơn trong các nhà máy. Các nhà cung 9 cấp chuyên biệt, chẳng hạn như công ty dẫn đầu của một ngành phụ trợ, cũng tham gia vào hoạt động tiếp thị và xây dựng thương hiệu của công ty dẫn đầu.

Các nhóm người tiêu dùng có thể gây áp lực để đảm bảo trách nhiệm xã hội DN của một công ty dẫn đầu phải được tuân thủ. Nhìn chung, cấu hình MSX toàn cầu phân tích đáng kể mối quan hệ phức tạp giữa các công ty, giữa công ty dẫn đầu và đối tác chiến lược của nó. MSX dệt may toàn cầu là MSX có sự phân mảnh lớn với rất nhiều các DN nhỏ và kém hiệu quả ở cả các nước phát triển và nước đang phát triển (Lane & Probert, 2006; Lane & Probert, 2009). Vì vậy không có hướng dẫn thực hành toàn cầu tốt nhất nào cho các công ty dẫn dắt trong MSX có thể định hướng được các hoạt động của mình.

Các công ty trong ngành dệt may cũng bị hạn chế bởi phạm vi quốc gia hơn hấu hết ngành hàng tiêu dùng khác do khác biệt về văn hóa, phong cách, điều kiện thời tiết và kích cỡ. Do đó, các DN trong ngành thực hiện các chiến lược khác nhau và lựa chọn địa điểm sản xuất khác nhau. Địa lý hiện nay của ngành dệt may toàn cầu thể hiện các pha khác nhau của sự dịch chuyển diễn ra về vai trò sản xuất và địa điểm (Xin, Bo, & Zhi, 2019). Sự tham gia địa lý vào MSX toàn cầu ngành dệt may 1 Vai trò nhà thầu phụ Mời tham gia: Nam Phi và các nước đang phát triển Đông Âu, Trung Mỹ và Nam/Đông Nam Á Chủ chốt: Trung Quốc, Mexico, Trung Mỹ, Trung/Đông Âu, Bắc Phi, Thổ Nhĩ Kỳ và Nam Á; các nước vùng Caribe 2 Vai trò nhà chế tạo gốc Mời thời gia: Trung Quốc, Mexico, Mỹ, Latinh, Thổ Nhĩ Kỳ và Nam Á, Đông Âu Chủ chốt: Đông Nam Á, Trung Âu 3 Vai trò chế tạo, thiết kế Mời tham gia: Đông Nam Á gốc Chủ chốt: Đông Á (trừ Trung Quốc) 4 Vai trò thương hiệu gốc Mời tham gia: Đông Á (trừ Trung Quốc) Chủ chốt: Italia, Pháp, Anh, Nhật Bản, Mỹ Nguồn: (Xin, Bo, & Zhi, 2019) Việc phân loại như này cho thấy một bức tranh lớn ở cấp quốc gia và cấp khu vực.

Đông Á thể hiện vai trò và vị thế trong MSX ngành dệt may (Dicken & Henderson, 2003). Lane & Probert đã nghiên cứu đến mối quan hệ giữa MSX dệt may toàn cầu và chủ nghĩa tư bản quốc gia, nghiên cứu chủ thể chính là các công ty may mặc đóng vai trò chủ mạng khi tham gia vào MSX toàn cầu (Lane & Probert, 2006; Lane & Probert, 2009). Đây là các công ty xây dựng thương hiệu gốc ở các quốc gia phát triển như Anh, Đức, Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khả năng tham gia mạng sản xuất toàn cầu của doanh nghiệp dệt may Việt Nam" phân tích những cơ hội và thách thức mà ngành dệt may Việt Nam đang đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện quy trình sản xuất và áp dụng công nghệ mới để tăng cường khả năng cạnh tranh. Bài viết cũng chỉ ra rằng việc tham gia vào mạng sản xuất toàn cầu không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường mà còn tạo ra nhiều cơ hội hợp tác quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và cạnh tranh của Việt Nam, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở việt nam, nơi phân tích mối liên hệ giữa xuất khẩu và sự phát triển kinh tế. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu vận dụng mô hình cảnh báo sớm trong cảnh báo khủng hoảng tiền tệ tại việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách quản lý rủi ro trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam, để thấy rõ hơn vai trò của quản trị trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về ngành dệt may và kinh tế Việt Nam.