HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TOUY NOYMANY KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA LỢN YVN1 VÀ YVN2 NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG Ngành: Chăn nuôi Mã số: 8620105 Người hướng dẫn khoa học 1. Trịnh Hồng Sơn 2. HàXua n Bộ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Touy Noymany i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Trịnh Hồng Sơn và TS. Hà Xuân Bộ đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền-giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Phạm Duy Phẩm - Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương, tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn ThS.
Nguyêñ Tiến Thông - Trạm trưởng Trạm nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp đã giúp ỡđ và tạo điều kiện cho tôi thưc̣ hiêṇ nôị dung đềtài taịTraṃ. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Touy Noymany ii MỤC LỤC Lời cam đoan.Error! Bookmark not defined.ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục các bảng.vi Danh mục các biểu đồ. vii Trích yếu luận văn.viii Thesis Abstract. Error! Bookmark not defined. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Khả năng sinh trưởng của lợn và các yểu tố ảnh hưởng. Năng suất sinh sản của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng.
Sốlương̣ vàchất lương̣ tinh dịch của lợn đực. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Nội dung 1: Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn YVN1 và YVN2. Nội dung 2: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn YVN1 và YVN2. Nội dung 3: Đánh giá sốlương̣ vàchất lương̣ tinh d ịch lợn đực YVN1 và YVN2. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu nội dung 1: Đánh giá khả năng sinh trưởng. Phương pháp nghiên cứu nội dung 2: Đánh giá năng suất sinh sản. Phương pháp nghiên cứu nội dung 3: Đánh giá phẩm chất tinh dịch. Xử lý số liệu.
27 Phần 4: kết quả và thảo luận. Khả năng sinh trưởng của lợn YVN1 và YVN2.1 Ảnh hưởng c ủa một số yếu tố đến khả năng sinh trưởng của lợn YVN 1 và YVN2.2 Khả năng sinh trưởng của lợn YVN1 và YVN2.3 Khả năng sinh trưởng của lợn YVN1 và YVN2 theo tính biệt.2 Năng suất sinh sản của lợn nái YVN1 và YVN2.1 Ảnh hưởng c ủa một số yếu tố đến năng su ất sinh sản của lơṇ YVN 1 và YVN2.2 Năng suất sinh sản của lơṇ nái YVN1 và YVN2.3 Năng suất sinh sản của lơṇ nái YVN1 theo lứa đẻ. Số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn yvn1 và yvn2. Kết luận và đề nghị.
48 Tài liệu tham khảo. 49 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt A Hoạt lực tinh trùng ADG Tăng khối lượng/ngày C Nồng độ tinh trùng Ca Canxi cs. Cộng sự FCR Tiêu tốn thức ăn K Tỷ lệ tinh trùng kì hình NĐ - CP Nghị định – Chính Phủ NXB Nhà xuất bản P Photpho QĐ Quyết định QĐ-BNN Quyết định – Bộ nông nghiệp TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTNT Thụ tinh nhân tạo V Thể tích tinh dịch VAC Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng sinh trưởng của lợn YVN1 và YVN2 29 Bảng 4.
Khả năng sinh trưởng của lợn YVN1 và YVN2. Khả năng sinh trưởng của lợn YVN1 theo tính biệt. Khả năng sinh trưởng của lợn YVN2 theo tính biệt. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng sinh sản của lơṇ nái YVN1 và YVN2 38 Bảng 4.
Khả năng sinh sản của lơṇ nái YVN1 và YVN2. Năng suất sinh sản của lơṇ nái YVN1 theo lứa đẻ. Năng suất sinh sản của lơṇ nái YVN2 theo lứa đẻ. Số lương̣ và chất lượng tinh dịch của lợn YVN1 và YVN2.
44 vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Khối lượng bắt đầu và khối lượng kết thúc kiểm tra của lợn YVN1 và YVN2 32 Biểu đồ 4. Tăng khối lượng trung bình (g/ ngày) của lợn YVN1 và YVN2. Tỷ lệ nạc và tỷ lệ mỡ giắt (%) của lợn YVN1 và YVN2.
Khối lượng bắt đầu và khối lượng kết thúc kiểm tra năng suất cá thể của lợn YVN1 theo tính biệt 33 Biểu đồ 4. Tăng khối lượng của lợn YVN1 theo tính biệt. Khối lượng bắt đầu và khối lượng kết thúc kiểm tra năng suất cá thể của lợn YVN2 theo tính biệt 36 Biểu đồ 4. Tăng khối lượng của lợn YVN2 theo tính biệt.
Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa của lợn nái YVN1 và YVN2 40 Biểu đồ 4. Khối lượng sơ sinh sống/ổ, khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái YVN1 và YVN2 41 Biểu đồ 4. Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa của lợn nái YVN1 qua các lứa đẻ 43 Biểu đồ 4. Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa của lợn nái YVN2 qua các lứa đẻ 44 Biểu đồ 4.
Thể tích tinh dịch của lợn YVN1 và YVN2. Nông độ tinh trùng của lợn YVN1 và YVN2. Tổng số tinh trùng tiến thẳng (VAC) và tổng số tinh trùng (VC) trong một lần khai thác của lợn YVN1 và YVN2 47 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Touy NOYMANY Tên Luận văn: Khả năng sinh trưởng và s inh sản của lơṇ YVN 1 và YVN 2 nuôi taị ̣ Trung tâm Nghiên cứu lơṇ Thuy P k hương Ngành: Chăn Nuôi Mã số: 8620105 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Đánh giá đươc̣ khảnăng sinh trưởng , năng suất sinh sản, chất lượng tinh dịch của lợn YVN1 và YVN2. Phƣơng pháp nghiên cứu Nội dung 1: Khả năng sinh trưởng của lợn YVN1 và YVN2 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên tổng số 200 lợn (100 lợn YVN1 và 100 lợn YVN2); Phương pháp nghiên cứu: Thu thập và theo dõi các chỉ tiêu khối lượng bắt đầu, khối lượng kết thúc, tăng khối lượng, dày mỡ lưng, dày cơ thăn, tỷ lệ nạc và tỷ lệ mỡ giắt.
Nội dung 2: Năng suất sinh sản của lợn YVN1 và YVN2 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên tổng số 70 nái (35 nái YVN1 và 35 nái YVN2); Phương pháp nghiên cứu: thu thập các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire bao gồm: tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách lứa đẻ, số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, khối lượng sơ sinh/con, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/con. Nội dung 3: Số và chất lượng tinh dịch của lợn YVN1 và YVN2 Đối tượng nghiên cứu: Tổng số 20 lợn đực, trong đó lợn YVN1 có 10 con với 50 lần khai thác tinh và YVN2 có 10 con với 50 lần khai thác tinh. Phương pháp nghiên cứu: Thu thập và theo dõi các chỉ tiêu: thể tích tinh dịch, hoạt lực tinh trùng, nồng độ tinh trùng và tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác (VAC), tổng số tinh trùng trong một lần khai thác (VC) và tỷ lệ kỳ hình. Kết quả chính và kết luận 1.
Lợn YVN1 và YVN2 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương có khả năng sinh trưởng đạt mức khá với tăng khối lượng đạt cao (865,57 g/ngày và 905,67 g/ngày), có tỷ lệ nạc cao (59,56% và 58,99%) và có tỷ lệ mỡ giắt đạt mức trung bình viii (2,31% và 2,33%). Nhóm lợn có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tăng khối lượng, số ngày tuổi kết thúc, số ngày tuổi đạt 100 kg, dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc. Tính biệt có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của lợn YVN1 và YVN2. Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái YVN1 và YVN2 đạt mức khá với số con sơ sinh/ổ (11,93 và 12,61 con), số con sơ sinh sống/ổ (11,51 và 12,12 con), số con cai sữa (10,92 và 11,71 con), khối lượng sơ sinh/ổ (17,02 và 17,49 kg) và khối lượng cai sữa/ổ (70,41 và 75,81 kg).
Nhóm lợn có ảnh hưởng đến số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa và khối lượng cai sữa/ổ. Việc lựa chọn lợn nái YVN2 làm giống có thể cải thiện được số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa và khối lượng cai sữa/ổ. Các chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch của lợn YVN1 và YVN2 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương đạt mức khá với các chỉ tiêu thể tích tinh dịch (208,64 ml và 210,74 ml), hoạt lực tinh trùng (0,78), nồng độ tinh trùng (293,70 triệu/ml và 299,80 triệu/ml) và tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác (48,44 tỷ/lần và 49,34 tỷ/lần). Nhóm lợn không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về số và chất lượng tinh dịch của lợn YVN1 và YVN2.
ix THESIS ABSTRACT Master candidate: Touy Noymany Thesis title: Growth and reproductive performance of YVN1 and YVN2 pigs raised at Thuy Phuong swine research center Major: Animal science Code: 8620105 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives: Evaluation of the growth and performance reproductive of YVN1 and YVN2 pigs. Materials and Methods Content 1.