Tổng quan nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam hiện đóng góp trên 60% tổng sản lượng thịt các loại của toàn ngành chăn nuôi, giữ vai trò trụ cột trong việc bảo đảm an ninh thực phẩm quốc gia. Nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt xẻ, nhu cầu cải thiện chất lượng di truyền đàn giống thông qua việc khai thác các nguồn gen ngoại nhập cao sản đang trở nên vô cùng cấp thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, vào năm 2015, Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương đã nhập khẩu các dòng lợn Yorkshire thuần chủng từ Pháp và Mỹ để thực hiện đề tài khoa học trọng điểm cấp Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Nghiên cứu của tác giả Touy Noymany tập trung giải quyết bài toán đánh giá toàn diện khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và phẩm chất tinh dịch của hai dòng lợn lai thuận nghịch YVN1 (đực Yorkshire Pháp phối với cái Yorkshire Mỹ) và YVN2 (đực Yorkshire Mỹ phối với cái Yorkshire Pháp). Đề tài được tiến hành thực nghiệm trực tiếp tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp thuộc Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương trong khung thời gian từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 8 năm 2019.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chuẩn xác. Kết quả nghiên cứu giúp các cơ sở chăn nuôi xác định tổ hợp lai ưu việt đạt tốc độ tăng khối lượng trên 900 g/ngày, tỷ lệ nạc vượt 60% và số con cai sữa đạt trên 11 con mỗi ổ, từ đó nâng cao từ 8% đến 12% hiệu quả kinh tế cho các trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp tại các tỉnh phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của thuyết di truyền số lượng và lý thuyết ưu thế lai trong chăn nuôi gia súc. Ưu thế lai phát sinh từ sự gia tăng tần số các kiểu gen dị hợp tử và tương tác bổ trợ giữa các alen khi cho lai phối giữa hai quần thể có khoảng cách di truyền và nguồn gốc địa lý khác biệt. Các công trình di truyền học chỉ ra rằng tương quan di truyền giữa tăng khối lượng và lượng thức ăn thu nhận đạt giá trị thuận khá cao khoảng r = 0,65, trong khi tương quan giữa tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn là tương quan nghịch chặt chẽ từ r = -0,51 đến r = -0,56. Mối tương quan nghịch giữa tỷ lệ nạc và độ dày mỡ lưng đạt mức r = -0,87, cho phép tiến hành chọn lọc đồng thời để nâng cao phẩm chất thân thịt.

Đồng thời, đề tài vận dụng quy luật sinh trưởng không đồng đều theo từng giai đoạn sinh lý của lợn thương phẩm. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: tăng khối lượng trung bình ngày (ADG), hệ số tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị tăng khối lượng (FCR), tỷ lệ nạc ước tính theo phương trình hồi quy tuyến tính của Bộ Nông nghiệp Bỉ năm 1999 dựa trên độ dày mỡ lưng và độ dày cơ thăn tại vị trí P2, hoạt lực tinh trùng tiến thẳng (A) và tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác (VAC).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng từ đàn hạt nhân thuần nhất, bảo đảm tính đại diện cao với cỡ mẫu thực nghiệm gồm:

  • Khảo sát khả năng sinh trưởng: 200 cá thể lợn (100 con YVN1 gồm 50 đực, 50 cái và 100 con YVN2 gồm 50 đực, 50 cái), kiểm tra năng suất cá thể từ giai đoạn 30 kg (trung bình 71,92 ngày tuổi) đến khi đạt khoảng 100 kg (trung bình 157,98 ngày tuổi).
  • Khảo sát năng suất sinh sản: 70 lợn nái (35 nái YVN1 và 35 nái YVN2) được theo dõi liên tục và thu thập chỉ tiêu qua 3 lứa đẻ liên tiếp.
  • Khảo sát phẩm chất tinh dịch: 20 lợn đực giống làm việc (10 đực YVN1 và 10 đực YVN2), thực hiện khai thác tinh theo chu kỳ 4 đến 5 ngày một lần với tổng số 100 lần khai thác (50 lần mỗi nhóm).

Toàn bộ số liệu thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm thống kê sinh học SAS phiên bản 9.1 thông qua mô hình tuyến tính tổng quát (GLM). Lý do lựa chọn mô hình phân tích này là nhằm kiểm soát triệt để các yếu tố cố định như nhóm giống, tính biệt, lứa đẻ và tương tác đa chiều, đồng thời ước tính chính xác giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (LSMeans) và so sánh cặp bằng phương pháp Tukey với độ tin cậy thống kê cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, dòng lợn YVN2 thể hiện khả năng tăng khối lượng vượt trội so với dòng YVN1 trong giai đoạn nuôi kiểm tra năng suất. Tốc độ tăng khối lượng bình quân của lợn YVN2 đạt 905,67 g/ngày, cao hơn 4,63% so với mức 865,57 g/ngày của lợn YVN1 với sự sai khác có ý nghĩa thống kê rõ rệt (P < 0,05). Số ngày tuổi để lợn đạt khối lượng xuất chuồng 100 kg của dòng YVN2 cũng sớm hơn đáng kể, đạt 154,74 ngày.

Thứ hai, phẩm chất thân thịt của cả hai dòng đều đạt tiêu chuẩn thương phẩm chất lượng cao. Tỷ lệ nạc trung bình của lợn YVN1 đạt 60,69% và lợn YVN2 đạt 60,22% (P > 0,05). Độ dày mỡ lưng tại điểm P2 duy trì ở mức mỏng lý tưởng, lần lượt là 11,47 mm ở YVN1 và 11,99 mm ở YVN2. Tỷ lệ mỡ giắt cơ thăn đạt mức cân bằng tối ưu lần lượt là 2,56% và 2,58%, bảo đảm độ mềm và hương vị thơm ngon cho thịt xẻ.

Thứ ba, yếu tố tính biệt tạo ra sự phân hóa sâu sắc về khả năng sinh trưởng. Lợn đực của cả hai nhóm luôn có tốc độ lớn cao hơn lợn cái từ 9,49% đến 17,97%. Cụ thể, lợn đực YVN1 đạt tăng khối lượng 937,32 g/ngày so với lợn cái đạt 794,54 g/ngày; lợn đực YVN2 đạt 946,33 g/ngày so với lợn cái đạt 864,31 g/ngày (P < 0,001). Hiệu quả chuyển hóa thức ăn ở lợn đực đạt mức rất tốt với chỉ số FCR chỉ 2,51 kg thức ăn/kg tăng khối lượng ở YVN2 và 2,57 kg ở YVN1.

Thứ tư, năng suất sinh sản của lợn nái YVN2 chiếm ưu thế nổi bật qua các chu kỳ đẻ. Số con sơ sinh sống trên mỗi ổ của nái YVN2 đạt 12,12 con, cao hơn mức 11,51 con của nái YVN1 (P < 0,05). Số con cai sữa trên mỗi ổ đạt 11,71 con ở nái YVN2, vượt trội hơn mức 10,92 con ở nái YVN1 (P < 0,01). Khối lượng cai sữa toàn ổ của nái YVN2 đạt tới 75,81 kg, cao hơn 7,67% so với mức 70,41 kg của nái YVN1 (P < 0,01). Trong khi đó, các chỉ tiêu tinh dịch giữa hai nhóm đực không có sự sai khác lớn: thể tích tinh dịch đạt từ 208,64 ml đến 210,74 ml, hoạt lực tinh trùng đạt 0,78 và tổng số tinh trùng tiến thẳng VAC đạt từ 48,44 tỷ đến 49,34 tỷ trên một lần khai thác.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của dòng YVN2 về cả tốc độ tăng trưởng lẫn năng suất sinh sản bắt nguồn từ sự kết hợp hiệu quả giữa nguồn gen bố Yorkshire Mỹ có ưu thế về thể vóc, khung xương phát triển và nguồn gen mẹ Yorkshire Pháp có đặc tính sinh sản nổi bật. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trong nước, khả năng tăng khối lượng của lợn YVN1 và YVN2 (865,57 đến 905,67 g/ngày) vượt xa mức 794,78 g/ngày của tác giả Đoàn Phương Thúy năm 2016 và mức 664,87 g/ngày của tác giả Phan Xuân Hảo năm 2007. Độ dày mỡ lưng của hai dòng YVN cũng mỏng hơn đáng kể so với mức 12,53 mm trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Minh năm 2017.

Các dữ liệu thực nghiệm về tăng trưởng có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh động thái khối lượng giữa hai giới tính, giúp người quản lý trang trại nhận diện rõ thời điểm phân tách khẩu phần thức ăn. Đồng thời, các thông số sinh sản qua 3 lứa đẻ nên được tổng hợp trên bảng ma trận chỉ số sinh học hai chiều nhằm theo dõi chính xác độ ổn định của đàn nái hạt nhân qua từng giai đoạn sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tích hợp dòng nái YVN2 vào hệ thống nhân giống hạt nhân và cụ kỵ nhằm nâng cao năng suất sinh sản toàn đàn. Mục tiêu: Đạt số con cai sữa bình quân trên 12,0 con/ổ và khối lượng cai sữa toàn ổ đạt trên 78,0 kg trong giai đoạn 2020 đến 2022. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương cùng các trạm phát triển giống lợn hạt nhân trực thuộc.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình dinh dưỡng phân tách theo giới tính và quản lý chặt chẽ khẩu phần ăn cho đàn lợn hậu bị. Mục tiêu: Giảm chỉ số tiêu tốn thức ăn FCR xuống dưới 2,45 kg thức ăn/kg tăng khối lượng và duy trì độ dày mỡ lưng dưới 12,0 mm trong vòng 6 tháng kể từ khi áp dụng. Chủ thể thực hiện: Đội ngũ kỹ sư dinh dưỡng và kỹ thuật viên phụ trách chăn nuôi tại cơ sở.

Thứ ba, khai thác và bảo quản tinh dịch lợn đực giống YVN1 và YVN2 theo chu kỳ hợp lý từ 4 đến 5 ngày một lần (khoảng 2 lần mỗi tuần). Mục tiêu: Duy trì hoạt lực tinh trùng trên 0,80 và chỉ tiêu VAC đạt trên 50,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác xuyên suốt giai đoạn 2020 đến 2025. Chủ thể thực hiện: Các trạm thụ tinh nhân tạo và phòng thí nghiệm công nghệ sinh học sinh sản.

Thứ tư, mở rộng mô hình khảo nghiệm nuôi thương phẩm thương mại từ tổ hợp lợn lai YVN tại các vùng sinh thái trọng điểm. Mục tiêu: Nâng tốc độ tăng khối lượng lợn nuôi thịt thương phẩm lên trên 920 g/ngày, rút ngắn thời gian nuôi đạt 100 kg thể trọng trước 150 ngày tuổi trong vòng 18 tháng thử nghiệm. Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp chăn nuôi tư nhân liên kết cùng các hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà nghiên cứu và chuyên gia chọn tạo giống động vật: Tiếp cận cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện về tương tác di truyền giữa hai dòng Yorkshire Pháp và Mỹ, làm tiền đề xây dựng chỉ số chọn lọc đa tính trạng cho các đàn hạt nhân quốc gia.

Giám đốc kỹ thuật và chủ trang trại chăn nuôi công nghiệp: Ứng dụng các định mức kinh tế kỹ thuật chuẩn xác (tăng trọng trên 900 g/ngày, FCR 2,51, số con cai sữa 11,71 con/ổ) để lập kế hoạch sản xuất, hoạch định dòng tiền và tối ưu hóa chi phí thức ăn.

Chuyên viên thụ tinh nhân tạo và kỹ thuật viên thú y: Sử dụng các số liệu về thể tích tinh dịch (trên 208 ml), hoạt lực (0,78) và tần suất khai thác tinh để hoàn thiện kỹ thuật pha loãng liều tinh, nâng cao tỷ lệ thụ thai đàn nái thương phẩm lên trên 88%.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm kiểm tra năng suất cá thể chuẩn quy thức và kỹ thuật sử dụng mô hình GLM trong phần mềm SAS 9.1 để xử lý số liệu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Hai dòng lợn YVN1 và YVN2 có nguồn gốc di truyền và công thức lai tạo như thế nào? Trả lời: Dòng YVN1 được tạo ra từ công thức lai giữa lợn đực Yorkshire nguồn gốc Pháp và lợn cái Yorkshire nguồn gốc Mỹ. Dòng YVN2 được tạo ra từ công thức lai đảo giữa lợn đực Yorkshire Mỹ và lợn cái Yorkshire Pháp. Cả hai nguồn gen thuần chủng ban đầu đều được nhập khẩu chính ngạch vào năm 2015 phục vụ chương trình tạo giống quốc gia.

Câu hỏi 2: Dòng lợn nào cho khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn? Trả lời: Dòng YVN2 có tốc độ sinh trưởng cao hơn với mức tăng khối lượng bình quân 905,67 g/ngày, vượt trội hơn dòng YVN1 (865,57 g/ngày). Trong đó, lợn đực YVN2 đạt mức tăng trọng 946,33 g/ngày với hệ số tiêu tốn thức ăn chỉ 2,51 kg/kg tăng trọng, giúp rút ngắn thời gian nuôi đạt 100 kg xuống còn 154,74 ngày.

Câu hỏi 3: Sự khác biệt về năng suất sinh sản giữa lợn nái YVN1 và YVN2 thể hiện ở những chỉ số nào? Trả lời: Lợn nái YVN2 cho năng suất sinh sản vượt trội với 12,12 con sơ sinh sống/ổ và 11,71 con cai sữa/ổ, cao hơn đáng kể so với nái YVN1 (lần lượt là 11,51 con và 10,92 con). Khối lượng cai sữa toàn ổ của nái YVN2 đạt tới 75,81 kg, cao hơn 7,67% so với mức 70,41 kg của nái YVN1.

Câu hỏi 4: Giới tính ảnh hưởng ra sao đến tốc độ tăng trọng và tỷ lệ nạc của hai dòng lợn? Trả lời: Lợn đực ở cả hai dòng đều có tốc độ tăng trọng cao hơn lợn cái từ 80 đến 140 g/ngày, đạt tỷ lệ nạc cao hơn (trên 61,0% so với mức dưới 60,0% ở lợn cái) và độ dày mỡ lưng mỏng hơn từ 1,0 đến 1,4 mm. Điều này đòi hỏi các trang trại phải áp dụng chế độ ăn riêng biệt theo giới tính.

Câu hỏi 5: Chất lượng tinh dịch của lợn đực YVN1 và YVN2 có đáp ứng tiêu chuẩn khai thác nhân tạo không? Trả lời: Chất lượng tinh dịch của cả hai dòng đực đều đạt mức rất tốt với thể tích xuất tinh từ 208,64 ml đến 210,74 ml, hoạt lực tinh trùng đạt 0,78 và tổng số tinh trùng tiến thẳng VAC đạt từ 48,44 đến 49,34 tỷ tinh trùng/lần khai thác, hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn thụ tinh nhân tạo thương mại quy mô lớn.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn quan trọng:

  • Xác lập đầy đủ hệ thống thông số sinh học về khả năng sinh trưởng của lợn YVN1 và YVN2 với mức tăng khối lượng đạt từ 865,57 g/ngày đến 905,67 g/ngày cùng tỷ lệ nạc vượt 60%.
  • Khẳng định ưu thế sinh sản vượt trội của dòng nái YVN2 với 12,12 con sơ sinh sống/ổ và khối lượng cai sữa toàn ổ đạt 75,81 kg.
  • Chứng minh chất lượng tinh dịch ổn định của cả hai dòng đực với hoạt lực tinh trùng 0,78 và chỉ tiêu VAC đạt trên 48,44 tỷ tinh trùng mỗi lần khai thác.
  • Làm sáng tỏ quy luật tác động của yếu tố tính biệt và lứa đẻ đến năng suất sản xuất cá thể đàn giống.
  • Cung cấp nguồn vật liệu di truyền cao sản phục vụ trực tiếp cho chiến lược cải tiến giống lợn tại các tỉnh phía Bắc.

Trong giai đoạn 2020 đến 2023, các cơ quan nghiên cứu cần tiếp tục theo dõi độ bền sản xuất của đàn nái đến lứa đẻ thứ 5 và mở rộng quy mô lai thương phẩm. Các doanh nghiệp và trang trại chăn nuôi hãy chủ động đưa dòng nái YVN2 vào cơ cấu giống để nâng cao năng suất và gia tăng lợi nhuận bền vững.