ĐẠI HỌC THÁI NGUYªn Tr−êng ®¹i häc N«NG LÂM N«ng ThÞ míi Tên đề tài: KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN ĐỰC DUROC75 NUÔI TẠI TRANG TRẠI LỢN NGOẠI XÃ LƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Kho¸ luËn tèt nghiÖp ®¹i häc Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên, năm 2014 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYªn Tr−êng ®¹i häc N«NG LÂM N«ng ThÞ míi Tên đề tài: KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN ĐỰC DUROC75 NUÔI TẠI TRANG TRẠI LỢN NGOẠI XÃ LƯƠNG SƠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Kho¸ luËn tèt nghiÖp ®¹i häc Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: TS. Bùi Thị Thơm Viện Khoa học Sự sống - Đại học Thái Nguyên Thái Nguyên, năm 2014 n LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như khi thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y. Qua đây, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.
Bùi Thị Thơm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Đồng thời cho em gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công nhân viên tại trại chăn nuôi Hùng Chi, xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên, gia đình anh em, bạn bè đã tạo điều kiện và động viên giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình học tập và thực tập. Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp lời biết ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014 Sinh viên Nông Thị Mới n LỜI NÓI ĐẦU Những năm gần đây cùng với sự đi lên của đất nước, sự phát triển của nền kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật ngày càng mạnh mẽ, mỗi sinh viên khi ra trường cần trang bị cho mình vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng và hiểu biết xã hội.
Do vậy, thực tập trước khi ra trường là việc hết sức quan trọng và cần thiết giúp sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tế sản xuất. Qua đó, giúp sinh viên nâng cao trình độ khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc khoa học, sáng tạo để khi ra trường trở thành người cán bộ kỹ thuật vững về lý thuyết, giỏi về tay nghề, có trình độ chuyên môn cao đáp ứng được yêu cầu của sản xuất góp phần vào sự phát triển chung của đất nước. Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cô giáo hướng dẫn, sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực tập tại trại lợn Hùng Chi - Lương Sơn - Thái Nguyên với đề tài: “Khả năng sản xuất của lợn đực Duroc75 nuôi tại Trang trại lợn ngoại xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên”. Sau thời gian thực tập từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014 với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc đến nay khóa luận của em đã hoàn thành.
Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu còn bỡ ngỡ với công tác nghiên cứu khoa học nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và sự đóng góp của bạn bè đồng nghiệp để bản khóa luận của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014 Sinh viên Nông Thị Mới n DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất .1: Chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch lợn đực ngoại .2: Số và chất lượng tinh dịch của giống lợn Duroc75 .3: Kết quả theo dõi khí hậu các tháng thí nghiệm .4: Phẩm chất tinh dịch của giống lợn Duroc75 theo mùa .5: Kết quả kiểm tra năng suất cá thể lợn đực Duroc75 .6: Kết quả sinh sản của con nái sau phối tinh dịch lợn Duroc75 .7: Khối lượng tích lũy của lợn con ở các thời điểm khảo sát (kg) .8: Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của lợn con ở các tuần tuổi .9: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn con.10: Chi phí thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con .11: Sơ bộ hạch toán sản xuất lợn đực giống .12: Sơ bộ hạch toán sản xuất lợn con giống .13: Kết quả điều trị bệnh trên lợn đực giống. 44 n DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN Trang Hình 2.1: Biểu đồ biểu diễn sinh trưởng tuyệt đối của đàn con .2: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tương đối của đàn con.
39 n DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADN : Axit Deoxyribo Nucleic ATP : Adenosin Triphotphat cs : Cộng sự đ : Đồng ĐVT : Đơn vị tính KL : Khối lượng LMLM : Lở mồm long móng Nxb : Nhà xuất bản STT : Số thứ tự TA : Thức ăn TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TT : Thể trọng n MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. ĐIỀU TRA CƠ BẢN. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý.
Điều kiện khí hậu, thủy văn. Điều kiện giao thông, thủy lợi. Địa hình, đất đai. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Tình hình xã hội. Tình hình kinh tế. Tình hình sản xuất nông nghiệp. Ngành trồng trọt.
Ngành chăn nuôi. Vài nét về trại lợn ngoại. Cơ cấu tổ chức của trại. Hoạt động của trại.
Phương hướng sản xuất của trại chăn nuôi. Nhận xét chung. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Nội dung phục vụ sản xuất.
Phương pháp tiến hành. Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn đực giống. Tiêu chuẩn chọn lợn để lấy tinh.
Huấn luyện lợn đực hậu bị tập nhảy giá. Pha chế và bảo tồn tinh dịch. Công tác phòng bệnh. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 14 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Ý nghĩa khoa học của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Một số đặc điểm của giống lợn Duroc75.
Sơ lược cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ quan sinh dục lợn đực. Sự tiết tinh dịch ở lợn đực. Thành phần hóa học của tinh dịch. Cơ sở lý luận các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đánh giá chất lượng tinh dịch qua các chỉ tiêu.
Khả năng sản xuất của đàn nái khi được phối giống bằng tinh dịch của lợn đực Duroc75. Khả năng sinh trưởng của lợn con sinh ra sau khi phối giống cho đàn nái bằng tinh dịch của lợn đực Duroc75. Đánh giá khả năng nuôi thích nghi của lợn Duroc75. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu khả năng sản xuất tinh dịch của lợn đực giống Duroc75. Phương pháp đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái. Phương pháp nghiên cứu khả năng về sinh trưởng của đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Phương pháp xử lý số liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng tinh dịch. Ảnh hưởng của mùa vụ đến các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch lợn. Theo dõi khí hậu các tháng thí nghiệm.
Phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc75 theo mùa. Chỉ tiêu kiểm tra năng suất cá thể lợn đực giống Duroc75. Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái. Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
Sinh trưởng tích luỹ. Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối. Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con. Sơ bộ hạch toán sản xuất lợn đực giống.
Tình hình mắc và kết quả điều trị một số bệnh trên lợn đực giống. KẾT LUẬN, TỒN TẠI, ĐỀ NGHỊ. 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu trong nước.
Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài. Tài liệu tiếng nước ngoài. 48 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1.
Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi nằm trên địa bàn xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên, cách Trung tâm thành phố 17km. Ranh giới được xác định: + Phía Đông giáp với quốc lộ 3. + Phía Tây giáp với xã Tân Quang, thị xã Sông Công.
+ Phía Bắc giáp phường Tân Thành. + Phía Nam giáp với thị xã Sông Công. Nhìn chung đây là một vị trí khá thuận lợi cho trại chăn nuôi phát triển do xa đường giao thông, trường học, khu dân cư và các công trình xã hội khác. Do đó, ít ảnh hưởng đến xung quanh về môi trường, tiếng ồn, dịch bệnh, an ninh.
Điều kiện khí hậu, thủy văn Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi nằm trong vùng trung du miền núi phía bắc nên mang tính chất khí hậu của khu vực Đông Bắc đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. - Mùa Xuân (từ tháng 1 đến tháng 3): Nhiệt độ trung bình là: 18- 250C, độ ẩm tương đối cao nên ảnh hưởng nhiều đến chăn nuôi. Lợn con hay bị mắc các bệnh về đường tiêu hóa như: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, hội chứng tiêu chảy. - Mùa Hè (từ tháng 4 đến tháng 6): Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, nhiệt độ trung bình: 25 - 27oC; độ ẩm trung bình là 83%, tổng lượng mưa: 1382,5mm.
Mùa Hè nhiệt độ cao, có thời điểm nắng nóng kéo dài (37 - 38oC). Với thời tiết này lợn hay mắc các bệnh về đường hô hấp như: bệnh viêm phổi, bệnh suyễn và các bệnh đường tiêu hóa khác.