Khả Năng Sản Xuất Của Gà Lai Giữa Gà Trống Hồ Và Mái ISA-JA57 Tại Công Ty TNHH Dabaco

Luận văn thạc sĩ phân tích vnua khả năng sản xuất của công thức lai giữa gà trống hồ với mái isa ja57 tại công ty tnhh dabaco, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2017

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục bảng

1.4. Danh mục đồ thị

1.5. Trích yếu luận văn

1.6. Mục tiêu của đề tài

1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.8. Tổng quan tài liệu

1.9. Cơ sở khoa học của ưu thế lai

1.10. Đặc điểm di truyền một số tính trạng sản xuất của gia cầm

1.11. Cơ sở di truyền của sinh trưởng

1.12. Cơ sở di truyền của sức sinh sản

1.13. Sức sống và khả năng kháng bệnh

1.14. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.14.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.14.2. Chương trình bảo tồn quỹ gen giống gà Hồ

1.14.3. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.15. Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

1.15.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.15.2. Nội dung nghiên cứu

1.15.2.1. Trên đàn gà giống bố mẹ
1.15.2.2. Trên hai đàn gà F1 nuôi thương phẩm

1.15.3. Phương pháp nghiên cứu

1.15.3.1. Vật liệu nghiên cứu
1.15.3.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
1.15.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

1.16. Kết quả và thảo luận

1.16.1. Kết quả trên đàn gà bố mẹ

1.16.1.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi
1.16.1.2. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi
1.16.1.3. Độ đồng đều của gà bố mẹ thí nghiệm giai đoạn từ 1 - 19 tuần tuổi
1.16.1.4. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi
1.16.1.5. Tuổi thành thục sinh dục của gà giống bố mẹ
1.16.1.6. Tỷ lệ đẻ của gà mái ISA - JA57 phối với trống Hồ
1.16.1.7. Năng suất trứng
1.16.1.8. Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống
1.16.1.9. Khối lượng trứng của gà ISA - JA57 phối với trống Hồ
1.16.1.10. Hiệu quả sử dụng thức ăn của đàn gà thí nghiệm từ 23 - 46 tuần tuổi
1.16.1.11. Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm

1.16.2. Sức sản xuất của gà F1 (♂HỒ × ♀ISA - JA57)

1.16.2.1. Tỷ lệ nuôi sống của Gà F1 nuôi thương phẩm
1.16.2.2. Khối lượng cơ thể gà F1 (♂Hồ × ISA - ♀JA57) giai đoạn từ 0 - 12 tuần tuổi
1.16.2.3. Tốc độ sinh trưởng của gà F1 thương phẩm giai đoạn từ 1 - 12 tuần tuổi
1.16.2.4. Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của con lai nuôi thương phẩm
1.16.2.5. Năng suất thân thịt của gà F1 (♂Hồ x ISA - JA57) thương phẩm

1.17. Kết luận và kiến nghị

1.17.1. Đối với đàn gà bố mẹ

1.17.2. Trên đàn gà F1 (♂Hồ x ISA - ♂JA57) thương phẩm

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Sản Xuất Gà Lai Hồ và ISA JA57

Khả năng sản xuất của giống gà lai Hồ và ISA-JA57 tại Công ty Dabaco đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu và chăn nuôi. Gà lai Hồ, với đặc điểm nổi bật về chất lượng thịt, khi kết hợp với gà mái ISA-JA57, một giống gà có năng suất trứng cao, hứa hẹn sẽ tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt hơn. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao về thực phẩm.

1.1. Đặc Điểm Của Gà Lai Hồ và ISA JA57

Gà lai Hồ có khả năng sinh trưởng tốt và chất lượng thịt thơm ngon. Trong khi đó, gà mái ISA-JA57 nổi bật với năng suất trứng cao và khả năng sinh sản tốt. Sự kết hợp giữa hai giống này tạo ra con lai F1 với nhiều ưu điểm vượt trội.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai Hồ và ISA-JA57 không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn góp phần vào việc phát triển ngành chăn nuôi bền vững tại Việt Nam. Điều này có ý nghĩa lớn trong việc đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người tiêu dùng.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Chăn Nuôi Gà Lai

Mặc dù gà lai Hồ và ISA-JA57 có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình chăn nuôi. Các vấn đề như khả năng kháng bệnh, hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ nuôi sống cần được nghiên cứu và cải thiện để đạt được hiệu quả tối ưu.

2.1. Khả Năng Kháng Bệnh Của Gà Lai

Khả năng kháng bệnh của gà lai Hồ và ISA-JA57 là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất. Việc nghiên cứu và cải thiện khả năng này sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại trong chăn nuôi.

2.2. Hiệu Quả Sử Dụng Thức Ăn

Hiệu quả sử dụng thức ăn là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất chăn nuôi. Cần có các phương pháp tối ưu hóa khẩu phần ăn để đảm bảo gà phát triển khỏe mạnh và đạt năng suất cao.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khả Năng Sản Xuất Gà Lai

Phương pháp nghiên cứu khả năng sản xuất gà lai Hồ và ISA-JA57 bao gồm việc theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống và năng suất trứng. Các phương pháp này giúp đánh giá chính xác hiệu quả của việc lai tạo giữa hai giống gà.

3.1. Theo Dõi Sinh Trưởng Của Gà Lai

Việc theo dõi sinh trưởng của gà lai từ 1 đến 12 tuần tuổi giúp đánh giá khả năng phát triển và sức khỏe của đàn gà. Các chỉ tiêu như khối lượng cơ thể và tốc độ sinh trưởng sẽ được ghi nhận.

3.2. Đánh Giá Năng Suất Trứng

Năng suất trứng của gà mái ISA-JA57 khi phối giống với gà trống Hồ sẽ được đánh giá qua tỷ lệ đẻ và chất lượng trứng. Điều này giúp xác định hiệu quả của việc lai tạo.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Gà Lai Hồ và ISA JA57

Kết quả nghiên cứu cho thấy gà lai Hồ và ISA-JA57 có khả năng sinh trưởng và năng suất trứng cao. Tỷ lệ nuôi sống của gà F1 đạt trên 94%, cho thấy sự thành công trong việc lai tạo giữa hai giống gà này.

4.1. Tỷ Lệ Nuôi Sống Của Gà F1

Tỷ lệ nuôi sống của gà F1 (♂Hồ × ♀ISA-JA57) đạt trên 94%, cho thấy khả năng thích nghi tốt với điều kiện nuôi trồng. Điều này là một tín hiệu tích cực cho ngành chăn nuôi.

4.2. Năng Suất Thịt Của Gà Lai

Năng suất thịt của gà F1 đạt mức cao, với tỷ lệ thân thịt lên đến 72,25% cho con trống và 71,63% cho con mái. Điều này chứng tỏ chất lượng thịt của gà lai Hồ và ISA-JA57 rất tốt.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Gà Lai Hồ và ISA JA57

Nghiên cứu về khả năng sản xuất gà lai Hồ và ISA-JA57 tại Công ty Dabaco đã chỉ ra rằng việc lai tạo giữa hai giống gà này mang lại nhiều lợi ích. Tương lai của ngành chăn nuôi gà lai tại Việt Nam hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa.

5.1. Tương Lai Của Ngành Chăn Nuôi Gà Lai

Ngành chăn nuôi gà lai tại Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn, nhờ vào việc cải thiện giống và ứng dụng công nghệ mới trong chăn nuôi. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cải thiện khả năng kháng bệnh và hiệu quả sử dụng thức ăn cho gà lai Hồ và ISA-JA57. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi và đáp ứng nhu cầu thị trường.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua khả năng sản xuất của công thức lai giữa gà trống hồ với mái isa ja57 tại công ty tnhh dabaco

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước phát triển nên mức sống của người dân cũng được nâng lên. Nhu cầu thực phẩm nói chung hay thịt gà nói riêng để cung cấp ra thị trường không chỉ tăng về mặt số lượng mà bên cạnh đó chất lượng cũng được ưu tiên. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến 01/10/2016 tổng đàn gia cầm Việt Nam có 361,7 triệu con tăng 105,8% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó đàn gà có 277,2 triệu con; gà thịt có 213,9 triệu con (gà công nghiệp chỉ có 59,8 triệu con còn lại là gà địa phương 154,1 triệu con, chiếm 72 %) và 63,3 triệu gà đẻ trứng (gà địa phương có 38,3 triệu con chiếm đến 60,5%).

Hiện nay, các giống gà thả vườn địa phương như: Ri, Mía, Hồ, Đông Tảo.đang được nuôi có những ưu điểm nổi bật như chất lượng thịt thơm ngon, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng. Tuy nhiên, các giống gà này có khả năng tăng trọng, khả năng sinh sản thấp do đó hiệu quả kinh tế chăn nuôi chưa cao. Trong khi đó, các giống gà nhập nội bên cạnh những ưu điểm như khả năng sinh sản cao, tăng trọng nhanh thì khả năng chống chịu bệnh kém, chất lượng thịt không đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu cho lai tạo giữa giống gà địa phương với gà nhập nội nhằm tìm ra con giống có năng suất cao, chất lượng thịt tốt và thích nghi với điều kiện môi trường chăn nuôi ở nước ta là hết sức cần thiết.

Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khả năng sản xuất của công thức lai giữa gà trống Hồ với gà mái ISA - JA57 tại Công ty TNHH DABACO” 1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI - Đánh giá khả năng sinh sản và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà mái ISA - JA57 phối với gà trống Hồ; - Đánh giá khả năng sinh trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và năng suất thịt của gà F1(♂Hồ × ♀ISA - JA57). Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI - Với phương pháp lai kinh tế, tạo thế hệ con lai có tỷ lệ nuôi sống cao, khả năng sinh trưởng tốt, chất lượng thịt đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng. - Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn bởi xuất phát từ nhu cầu thực tế mà sản xuất yêu cầu, dựa vào ưu thế lai nhằm nâng cao năng suất, chất lượng thịt, mang lại hiệu quả chăn nuôi tốt hơn.

1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ƯU THẾ LAI Theo Vũ Kính Trực (1972), thuật ngữ “Ưu thế lai” - Hotorosis được sử dụng từ năm 1914 theo đề nghị của nhà di truyền học người Mỹ Shull. Tuy nhiên, hiện tượng ưu thế lai đã được chú ý nghiên cứu cách đây khoảng 200 năm.

Với sự phát minh ra quy luật Mendell vào năm 1900, đặc biệt là do có những thành tựu đầu tiên về lý thuyết nhiễm sắc thể thì những nghiên cứu thực nghiệm đã được bắt đầu, với mục đích giải thích hiện tượng ưu thế lai dưới ánh sáng của những khái niệm mới về cơ sở vật chất của di truyền. Sau đó, vấn đề ưu thế lai đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi ở động vật và thực vật. (1978), ưu thế lai là sự tăng sức sống và tăng cường thể trọng, trong đó, các cá thể lai khác loài, khác giống thường vượt cả hai bố mẹ chúng. (1974), ưu thế lai là hiện tượng sinh học chỉ sự tăng sức sống của đời con so với bố mẹ khi có sự giao phối giữa những cá thể không thân thuộc.

Ưu thế lai không chỉ bao hàm sức chịu đựng mà còn bao hàm cả sự giảm độ tử vong, tăng tốc độ sinh trưởng, tăng sức sản xuất. Vì vậy người ta xem hiện tượng đó như một sự tăng lên về sinh lực. Ưu thế lai là hiện tượng sinh học biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ có thể của những cá thể do lai tạo từ những con có nguồn gốc không cùng huyết thống. Có thể biểu hiện ưu thế lai theo nghĩa toàn cục, tức là sự phát triển toàn khối của cơ thể con vật, sự gia tăng cường độ trong quá trình trao đổi chất và sự tăng lên của các tính trạng sản xuất.

Mặt khác có thể hiểu ưu thế lai theo từng mặt, từng tính trạng một, có khi chỉ một vài tính trạng phát triển còn các tính trạng khác giữ nguyên, có tính trạng giảm đi (Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995). Theo Lê Đình Lương và Phan Cự Nhân (1994), khi lai các loài, chủng, giống hay các dòng nội phối khác nhau với nhau thì con lai F 1 thường vượt các dạng bố mẹ ban đầu về tốc độ sinh trưởng, khả năng sử dụng thức ăn, tính chống chịu với bệnh tật. Ưu thế lai làm tăng sức sống, sức chịu đựng, năng suất của đời con do giao phối không cận huyết và được nuôi trong những điều kiện khác nhau (Lebedev M. (1969), ưu thế lai là sự tăng trưởng phát triển mạnh mẽ ở đời con, tính chịu đựng và năng suất của nó cao hơn so với bố mẹ.

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm lại, ưu thế lai là một hiện tượng sinh học thể hiện trên nhiều mặt. Thế hệ lai hơn hẳn thế hệ bố mẹ về khả năng sinh sản, tốc độc sinh trưởng, khả năng sống, chất lượng thịt, khối lượng trứng, thời gian của chu kỳ đẻ trứng, sự chuyển hoá thức ăn và những đặc tính kinh tế có lợi khác, từ đó năng suất con lai được nâng lên. Tác giả Nguyễn Ân và cs. (1983) cho rằng, việc lai giữa các cá thể khác dòng, khác giống, khác chủng loại nhìn chung đã xuất hiện ưu thế lai thể hiện rất đa dạng, khó xếp loại thật rành mạch.

Nhưng điều thể hiện rõ nhất là con lai F1 có ưu thế lai cao hơn so với bất kỳ con lai nào ở các thế hệ tiếp theo là F2; F3. Dựa vào sự biểu hiện của tính trạng mà người ta thấy ưu thế lai ở động vật có thể phân tích thành các loại sau: - Con lai F1 vượt bố mẹ về khối lượng và sức sống. - Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức độ trung gian giữa hai giống song khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ. - Con lai F1 trội hơn bố mẹ về thể chất, sức làm việc song nó mất một phần hoặc hoàn toàn khả năng sinh sản.

- Một dạng ưu thế lai đặc biệt là từng tính trạng riêng rẽ có khả năng di truyền theo typ trung gian có khi liên quan đến sản phẩm cuối cùng thì lại khác. Một số công thức tính ưu thế lai: - Để xác định mức độ biểu hiện ưu thế lai các tác giả như: Fallconer D. (1974), Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995) cho rằng ưu thế lai là sự khác biệt (hiệu) giữa giá trị tính trạng của con lai với bố mẹ và thường vượt lên trên trung bình của bố mẹ. M mẹ + M bố M con lai > 2 Trong đó: M mẹ: Bình quân giá trị tính trạng đời mẹ; M bố: Bình quân giá trị tính trạng đời bố; M con lai: Bình quân giá trị tính trạng đời con.

- Theo Đặng Vũ Bình (2002), mức độ ưu thế lai của một tính trạng năng suất được tính bằng công thức: 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. - Theo Đặng Vũ Bình (2002), nếu chỉ sử dụng năng suất của một con lai (ví dụ bố giống A lai với mẹ giống B), chúng ta đã bỏ qua ảnh hưởng ngoại cảnh của mẹ thì ưu thế lai của một tính trạng năng suất được tính theo công thức: AB – 1/2(A + B) H(%) = ----------------------------- x100 1/2(A + B) Trong đó: - H: Ưu thế lai (tính bằng giá trị %); - AB: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở con lai bố A, mẹ B; - A: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở giống (hoặc dòng) A; - B: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở giống (hoặc dòng) B. Trong lịch sử ngành chăn nuôi ưu thế lai được biểu hiện rõ rệt trong việc lai lừa với ngựa tạo thành con la. Kết quả, con la được tạo ra hơn hẳn bố mẹ về nhiều mặt như: Tầm vóc, sức dẻo dai, sức thồ, sức chịu đựng (Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995).

Cho đến nay, bản chất ưu thế lai vẫn còn là một vấn đề nan giải nhất của di truyền học. Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của di truyền học phân tử, người ta đã đưa ra nhiều giả thuyết để giải thích hiện tượng ưu thế lai (Hutt F. Theo Trần Đình Miên và Nguyễn văn Thiện(1995). cùng nhiều nhà khoa học, thì bản chất của ưu thế lai được giải thích từ hai thuyết chính là thuyết gen trội và siêu trội.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thuyết gen trội: Theo Davenport (1908), Kecble and Pelow (1910), Jones (1917) (Trích dẫn theo Kushner K., 1969), nhờ tác dụng lâu dài của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo, gen trội thường là gen có ích, dễ biểu hiện ra. Tạp giao là sự kết hợp các gen trội của hai bên bố mẹ được thể hiện ở cơ thể lai. Các gen trội thể hiện ở nhiều chỗ, có thể ức chế các gen lặn tương ứng, tạo ra tác dụng lẫn nhau, làm tăng các điểm trội lên. Các gen lặn bao giờ cũng bị che lấp (trong chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo).

Còn gen trội khi lai có tác động mạnh hơn. Phần lớn các tính trạng có giá trị kinh tế của vật nuôi đều là tính trạng số lượng, các tính trạng này được nhiều gen điều khiển nên xác suất để tất cả các gen ở trạng thái đồng hợp tử là thấp. Tuy nhiên nhân giống theo dòng để tạo ra các dòng phân hoá về di truyền thì xác suất để tạo ra các chỗ gen đồng hợp tử là cao hơn. Do vậy, khi cho lai các dòng này, con lai F1 biểu hiện ưu thế lai cao vì các gen trội của cha mẹ được thể hiện ở F1.

Đó là ưu việt của con lai so với cha mẹ. Chúng có khả năng át đủ các gen bất lợi khác nhờ đó mà con lai có sức sống và sức sản xuất cao hơn cha mẹ. Ví dụ: Đời cha mẹ : AAbbccDDee  AaBbccDdEE Số lô cut mang gen trội : 2  2 Đời con : AaBbccDdEe Số lô cut mang gen trội : 4 Trong trường hợp này tất cả các gen lặn (trừ c) đều bị át chế bởi alen trội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khả Năng Sản Xuất Gà Lai Hồ và ISA-JA57 Tại Công Ty Dabaco" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng sản xuất của hai giống gà lai nổi bật, Gà Lai Hồ và ISA-JA57, trong bối cảnh chăn nuôi hiện đại. Tài liệu nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế của việc nuôi gà lai, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về lợi ích của việc áp dụng các giống gà này trong sản xuất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ so sánh khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà lai f 1 chọi x lương phượng và f 1 mía x lương phượng nuôi bán chăn thả tại thái nguyên, nơi bạn sẽ tìm thấy sự so sánh chi tiết về năng suất giữa các giống gà lai khác nhau.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh sản của gà lai zl và khả năng sản xuất thịt của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái zl cũng sẽ cung cấp thông tin bổ ích về khả năng sinh sản và sản xuất thịt của các giống gà lai khác.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đánh giá khả năng sinh sản sinh trưởng và cho thịt của tổ hợp lai sasso x lương phượng và sasso x sasso x lương phượng tại một số trang trại chăn nuôi tỉnh nam định, giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về các tổ hợp lai và hiệu quả của chúng trong chăn nuôi.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về khả năng sản xuất của các giống gà lai trong ngành chăn nuôi hiện nay.