ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC NGÔ THANH PHONG KHẢ NĂNG KHÁNG KHUAN CUA CHUNG PROBIOTIC DOI VỚI Chuyén ngành: Công Nghệ Sinh Hoc Mã ngành: 60 42 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ Tp. HCM, tháng 05 năm 2018 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG Tp-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.
TS Nguyễn Thúy Hương Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS. Nguyễn Tiến Thắng Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Võ Đình Lệ Tâm Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách Khoa, DHQG Tp. HCM ngày 26 tháng 05 năm 2018 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.
Chủ tịch hội đồng : PGS. NGUYEN ĐỨC LƯỢNG 2. Phản biện 1: PGS. NGUYEN TIEN THANG 3.
Phản biện 2: TS. VO ĐÌNH LỆ TAM 4. Ủy viên: TS. HOÀNG ANH HOÀNG 5.
HUỲNH NGỌC OANH Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI DONG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC PGS. NGUYÊN ĐỨC LƯỢNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Ngo Thanh Phong MSHV: 1570769 Ngày, tháng, năm sinh:20/11/1990 Nơi sinh: Vĩnh Long Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học Mã số: 60420201 I. TÊN DE TÀI: Khả năng kháng khuẩn của chủng probiotic đối với vi khuẩn sinh men B-lactamase phố rộng (ESBL) Il.
NHIEM VU VA NỘI DUNG: Tuyển chọn một số chủng probiotic có khả năng kháng khuẩn đối với vi khuẩn sinh men B-lactamase pho rong (ESBL) - Sang loc các chung probiotic phân lập được có khả nang khang với các chung vi khuẩn sinh men ƒ-lactamase phô rộng ESBL (Escherichia coli, Salmonella Newport va Salmonella Bovismorbificans) - Khao sát một số hoạt tính của bộ chúng sàng lọc - Khảo sát khả năng kháng chủng vi khuẩn sinh ESBL với chủng tuyển chon băng phương pháp nuôi cây đồng thời. - Bảo quản và định hướng tạo chế phẩm men vi sinh. NGÀY GIAO NHIỆM VU: 10/07/2017 IV. NGAY HOAN THANH NHIEM VU: 17/ 06/2018 V.
CAN BO HUONG DAN: PGS. Nguyễn Thúy Huong : Tp. năm 2018 CAN BO HUONG DAN CHU NHIEM BO MON DAO TAO PGS. Nguyễn Thúy Hương PGS.
Nguyễn Thúy Hương TRUONG KHOA KY THUẬT HÓA HỌC LOI CAM ON Tôi xin trân trọng cảm on: PGS. TS Nguyễn Thúy Hương đã hướng dẫn tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu luận văn Thạc sĩ Các thầy cô trong Khoa Kỹ Thuật Hóa học, Bộ môn Công Nghệ Sinh Học, sau đại học trường Dai học Bach Khoa TPHCM Đồng nghiệp tại Labo Vi Sinh Vật - Trung tâm Kiểm Nghiệm An Toàn Thực Phẩm Khu Vực Phía Nam — Viện Y tế Công Cộng TPHCM đã tạo những điều kiện tốt nhất dé tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến cha mẹ đã động viên, hô trợ vê mọi mặt dé tôi hoàn thành tot nghiên cứu này. TÓM TAT LUẬN VĂN THAC SĨ Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm mục đích tuyến chọn một số chủng vi khuẩn probiotic có khả năng kháng chủng vi khuẩn sinh men ÿ-lactamase pho rộng (ESBL).
Từ 324 chủng vi khuẩn probiotic, chúng tôi sàng lọc được 9 chủng có kha năng khang với chung Escherichia coli, Salmonella Newport, Salmonella Bovismorbificans sinh ESBL và có hoạt tinh probiotic. Trong đó, chung tdi tuyén chọn được | chung Lactobacillus pentosus (L33.5) vừa có kha nang khang cả 3 chủng vi khuẩn sinh ESBL vừa mang hoạt tính cao chủng probiotic. Số lượng vi khuẩn sinh ESBL giảm rõ rệt khi được nuôi cay đồng thời với Lactobacillus pentosus (L33.5) và giảm nhiều nhất ở tỷ lệ kháng 1:1, tỷ lệ giảm sau 4h nuôi cay của Escherichia coli, Salmonella Newport va Salmonella Bovismorbificans lần lượt là 22,39%, 21,97%, 25,41%. Sau thời gian 6 thang, bao quan chung Lactobacillus pentosus (L33.5) bang phương pháp đông khô có tỉ lệ sống cao 96 80%.
Đồng thời, chế phẩm men vi sinh Lactobacillus pentosus (L33.5) phỗi trộn trên nên sữa bột có tỷ lệ sống đạt 81,25% sau 3 tuần bảo quản. This study is aimed to select a number of probiotic strains resistant to extended spectrum beta-lactamase (ESBL) producing strains. From 324 probiotic strains, we screened 9 strains that expressed resistance to ESBL- Escherichia coli, ESBL- Salmonella Newport, ESBL- Salmonella Bovismorbificans and probiotic activity. As the result, we selected Lactobacillus pentosus strain L33.5 which had strong resistance against these ESBL producing strains when they have been co- cultured in the fluid media with rate of 1:1 then the strongest decline ESBL producing strains Escherichia coli 22,39%, Salmonella Newport 21,97%, Salmonella Bovismorbificans 25,41%.
The lyophylization method for preservation of Lactobacillus pentosus strain L33.5 is stable storage (96,80%) for 6 months. Besides, this strain maintained a stable survival rate of 81,25% after 3-week mixing with milk powder. LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan day là công trình nghiên cứu khoa hoc độc lập cua riêng tôi. Cac số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguôồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Học viên Ngô Thanh Phong MỤC LỤC DAT VAN DE 001. Tổng quan probiofiC.
Khái niệm probiotic. Một số chủng vi khuẩn được sử dụng làm probiotic. Vi khuẩn sinh acid lactic (LAB). Vi khuẩn kháng kháng sinh và vi khuẩn sinh men ÿ-lactamase phố rộng I2 0.
Lịch sử và định nghĩa vi khuẩn kháng kháng sinh. Tình hình nhiễm khuẩn sinh men B-lactamase phổ rộng (ESBL) trên thế giới. Tinh hình nhiễm khuẩn sinh men B-lactamase pho rộng (ESBL) tại Việt Nam. Các cơ chế tác động của vi khuẩn probiofi.
Chức năng rào Can. Cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh .---- 5:52 9222x932 S22EE212E2123212122 2E xe II 13. Tăng cường hệ miễn dịch.-- se k3 5895855 5195151191 91 1111 11 118151111 kg II 1. Uc chế mam bệnh.
Bacteriocin — hợp chat kháng khuẩn điền hình của vi khuẩn sinh acid lactic. Tinh an toàn của chủng prObIOfIC. Tình hình nghiên cứu khả năng khang khuẩn của các chúng probiotic. - - 5: c5: 1222121 212152121211 212121211121112121121211111101111211 112121111 20 IV »/ 8) :\)Haaẳaẳaẳaẳaầđaaitid.
22 CHƯƠNG 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các chủng vi khuẩn khảo sát .-- --¿- 52 522922 SE‡EESE2EE212121211121212121 2.Vi khuẩn chỉ thị.----:- tt t2 TH TH HH 24 2. Dụng cụ - thiết bị - môi trường hóa chất. MOi trudng ha o.
Phương pháp nghiên cứu .- - - - - L1 HS SH TH tk Hưku 27 2. Sang lọc các chủng probiotic có khả năng kháng với các chúng vi khuẩn chỉ thi simh ESB0 001. Khảo sát một số hoạt tính của bộ chúng sàng lọc. Khả năng chịu acid và muối mật của chủng probioti€.
Định lượng L (+) acid lactic và D (-) acid lactiC_. Thử nghiệm khả năng sinh các yếu t6 gây độc. Thu nghiệm tính khang kháng sinh. Khảo sát khả năng kháng chúng vi khuẩn chi thị sinh ESBL của chúng tuyển chon băng phương pháp nuôi cấy đồng thòi.
Bao quan và định hướng tạo chế phẩm men Vi sỉnh. Bao quan chủng prOblOHC. G1112 ng ng ng kệ 33 2. Định hướng tạo chế phẩm probiotic.
Xử lý số | - - - Sn T21 1 2212112121101 01121 01211121211121 1e nu 36 CHUONG 3 KET QUA VA BIEN LUẬN. Kết quả sàng lọc chủng probiotic khả năng kháng các chủng vi khuẩn chi thị SIMD ESB 0P. Khảo sát một số hoạt tính của bộ chủng sàng lọc. Khả năng chịu acid và muối mật của chủng probiotiC.
Kết quả định lượng L (+) acid lactic và D (-) acid lactic. Kết quả đánh giá khả năng sinh các yếu tố gây độc. Kết quả đánh giá khả năng kháng kháng sinh. Kết quả khảo sát khả năng kháng chúng vi khuẩn chỉ thị sinh ESBL với chủng tuyển chọn bằng phương pháp nuôi cấy đồng thời.
Bảo quan và định hướng tạo chế phẩm men Vi sỉnh. Bao quan chủng probiotic. G1120 9n ng ng ng 50 3. Dinh hướng tạo chế phẩm probiofiC.--- -- +: 2 52522 S22E‡EE2EEE2EEE2Ecrcrkrree, 51 CHUONG 4 KET LUẬN VA KIÊN NGHI ,.
56 DANH MUC CHU VIET TAT AM Ampicillin Chloramphenicol CAZ Ceftazidime CL Clindamycin CTX Cefotaxime ESBL Extended spectrum beta-lactamase Er Erythromycin FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations GRAS Generally Recognized as Safe GM Gentamycin LAB Vi khuan sinh acid lactic KM Kanamycin ST Streptomycin TE Tetracycline Vancomycin WHO World Health Organization DANH MỤC BANG Bang 1.1 Một số chủng probiotic thường được bố sung vào thức ăn cho người và 901501077 .2 Một số cơ chế tác động của probiotic lên các tế bào ruột của con người 14 Bang 1.3 Bacteriocin một số loài vi khuẩn /zcfobacillus.1 Ching vi khuẩn chỉ thị sinh ESBL .-- ©5552 5225+SSs+s+zzcscxe2 24 Bảng 2.2 Diễn giải hoạt tính kháng khuẩn chủng vi khuẩn trên đĩa thạch .3 Tiêu chí xác định sự nhạy cam với kháng sinh .4 Nong độ vi khuẩn sau khi tăng sinh .---2 2 555cc 2£szezescee 32 Bang 2.5 Khả năng ức chế vi khuẩn probiotic với vi khuẩn sinh ESBL qua với các tỉ lệ nhiễm khác nhau. G388 E8 E2 981 983v 1 11 8v ve cd 33 Bang 2.6 Khảo sát điều kiện bảo quản chủng probiotiC.7 Khảo sát tỉ lệ sống vi khuẩn probiotic trong chế phẩm .1 Hoạt động kháng khuẩn chủng probiotic với vi khuẩn chỉ thị .2 Kết quả thử nghiệm yếu tố gây độc của 9 chủng probiotic.3 Kết qua thử nghiệm kháng sinh đồ chủng probiotic.4 Kết quả tỉ lệ sống của chủng L.5) trong thời gian bảo QUẦN. Q0 Họ nọ 50 Bảng 3.5 Kết qua tỉ lệ sống của chủng L.5) trong chế phẩm DI)010)0VT::. 52 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Hình thái khuẩn lạc Lœcfobaeillus.--- s5 se csese+k+e+eEsesesesesesee 4 Hình 1.2 Hai dạng đồng phân L (+) acid lactic và D (-) acid lactic .3 Các cơ chế bacteriocin có thể đóng góp vào chức năng probiotie.1 Qui trình tong quát nghiên cứu .2 Qui trình tạo định hướng tạo chế phẩm men Vi sinh.1 Kha năng kháng khuẩn L.2 Kha năng chịu acid pH 3,0 của 9 chung probiotic .3 Khả năng chịu acid pH 2,5 của 9 chủng probiotic .--- ---««- 4] Hình 3 4 Khả năng chịu acid pH 2,0 của 9 chung probiotic .5 Kha năng chịu muối mat 0,3 % của 9 chủng probiotic.6 Biểu đồ hàm lượng L (+) acid lactic và D (-) acid lactic của 9 chủng PFODIOUIC .7 Số lượng vi khuẩn E.
coli tại các thời điểm khảo sát trong môi trường lỏng với L. HH kh 47 Hình 3.8 Số lượng vi khuẩn S$. Newport tại các thời điểm khảo sát trong môi trường lỏng với L. HH nà 48 Hình 3.9 Số lượng vi khuẩn S.
Bovismorbificans tại các thời điểm khảo sát trong môi trường lỏng với L.10 Bảo quan chủng L.