Tổng quan nghiên cứu

Ung thư dạ dày hiện là một trong những bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng thứ hai trên phạm vi toàn cầu. Theo thống kê từ Tổ chức Ung thư Toàn cầu (GLOBOCAN 2020), tại Việt Nam ghi nhận 17.906 ca mắc mới và 14.615 trường hợp tử vong do ung thư dạ dày, xếp thứ ba về tỷ lệ mắc ở nam giới và thứ tư ở nữ giới. Đáng chú ý, tổn thương ác tính ở 1/3 dưới dạ dày (vùng hang môn vị) chiếm tỷ lệ áp đảo với hơn 80% các trường hợp ghi nhận trong nước, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ 56,5% tại Hoa Kỳ.

Bên cạnh tình trạng thiếu máu mạn tính do khối u hoại tử rỉ rả gặp ở khoảng 40% người bệnh, biến chứng chảy máu tiêu hóa cấp tính xảy ra ở khoảng 1% đến 10% bệnh nhân ung thư dạ dày nhập viện lần đầu. Tình trạng nôn ra máu và đại tiện phân đen ồ ạt dễ dẫn đến sốc mất máu, đe dọa trực tiếp tính mạng nếu không được can thiệp kịp thời. Việc can thiệp cầm máu nội soi thường có tỷ lệ thất bại hoặc tái phát rất cao, dao động từ 16% đến 80% do khối u mủn nát và giàu mạch tân tạo. Do đó, phẫu thuật triệt căn vừa có vai trò kiểm soát chảy máu cấp thì, vừa giải quyết triệt để căn nguyên ung thư.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư 1/3 dưới dạ dày biến chứng chảy máu tiêu hóa tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều trong giai đoạn từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 6 năm 2021. Kết quả từ 40 bệnh nhân được phẫu thuật triệt căn là bằng chứng thực tiễn quan trọng, cung cấp các chỉ số an toàn phẫu thuật và tỷ lệ thành công ngoại khoa tại trung tâm ung bướu hàng đầu Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống lý thuyết và bảng phân loại chuẩn quốc tế trong ung thư học đường tiêu hóa, bao gồm:

  • Hệ thống phân loại TNM phiên bản thứ 8 (2017): Được ban hành đồng thuận bởi Hiệp hội Phòng chống Ung thư Quốc tế (UICC) và Ủy ban Liên hợp về Ung thư Hoa Kỳ (AJCC), đóng vai trò xác định mức độ xâm lấn u nguyên phát (T1 đến T4b), di căn hạch vùng (N0 đến N3b) và di căn xa (M0, M1).
  • Hướng dẫn điều trị và nạo vét hạch của Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA 2018): Xác định tiêu chuẩn phẫu thuật triệt căn tiêu chuẩn bằng việc cắt ít nhất 2/3 dạ dày kết hợp nạo vét hạch triệt כדי D2 (gồm các nhóm hạch chặng N1: nhóm 1, 3, 4sb, 4d, 5, 6, 7 và chặng N2: nhóm 8a, 9, 11p, 12a).
  • Phân loại hình thái Borrmann và mô bệnh học Lauren/WHO: Đánh giá tổn thương đại thể từ thể sùi (thể 1), thể loét (thể 2, 3) đến thâm nhiễm (thể 4), kết hợp phân loại vi thể dạng ruột hay lan tỏa.
  • Thang điểm Forrest và T-Score: Thang điểm Forrest qua nội soi tiêu hóa xác định nguy cơ chảy máu (từ IA phun thành tia đến III đáy sạch), phối hợp cùng thang điểm lâm sàng T-Score (đánh giá 4 thông số: tổng trạng, mạch > 110 lần/phút, huyết áp tâm thu < 90 mmHg, huyết sắc tố < 80 g/l) để phân tầng mức độ mất máu nặng, trung bình hoặc nhẹ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hai giai đoạn: hồi cứu 35 bệnh án từ tháng 1/2019 đến tháng 11/2020 và tiến cứu 5 bệnh nhân từ tháng 12/2020 đến tháng 6/2021.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu toàn bộ gồm 40 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư 1/3 dưới dạ dày biến chứng chảy máu tiêu hóa (giai đoạn TNM từ IB đến III) được phẫu thuật triệt căn tại Khoa Ngoại bụng 2, Bệnh viện K cơ sở Tân Triều. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm thu thập tối đa các trường hợp hiếm gặp có đầy đủ dữ liệu lâm sàng, hồ sơ mô bệnh học và biên bản phẫu thuật chuẩn hóa.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 18.0. Các biến số liên tục biểu diễn dưới dạng số trung bình và độ lệch chuẩn (Mean ± SD), kiểm định sai khác bằng test t-student. Các biến số định tính biểu diễn bằng tần số và tỷ lệ phần trăm (%), kiểm định mối liên quan bằng kiểm định Chi bình phương ($\chi^2$). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi giá trị p < 0,05. Đề tài được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học theo Quyết định số 270/ĐHYD-HĐĐĐ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu từ 40 bệnh nhân ung thư 1/3 dưới dạ dày biến chứng chảy máu tiêu hóa ghi nhận các kết quả nổi bật:

  • Phân bố giới tính và độ tuổi: Tỷ lệ nam giới chiếm đa số với 72,5% (29 bệnh nhân), cao gấp 2,6 lần so với nữ giới (27,5%, 11 bệnh nhân). Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 65,95 ± 10,39 tuổi (dao động từ 44 đến 84 tuổi). Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 61 - 70 tuổi với 42,5% (17 bệnh nhân), tiếp đến là nhóm trên 70 tuổi chiếm 30,0% (12 bệnh nhân), trong khi nhóm dưới 50 tuổi chỉ chiếm 10,0% (4 bệnh nhân).
  • Đặc điểm dịch tễ và tiền sử bệnh lý: Bệnh nhân sống tại khu vực nông thôn chiếm 75,0% (30 bệnh nhân), gấp 3 lần khu vực thành thị (25,0%, 10 bệnh nhân). Nghề nghiệp nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,0% (16 bệnh nhân), tiếp theo là hưu trí với 35,0% (14 bệnh nhân). Về bệnh lý phối hợp, tăng huyết áp chiếm 27,5% (11 bệnh nhân) và đái tháo đường chiếm 12,5% (5 bệnh nhân). Tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng ghi nhận ở 10,0% (4 bệnh nhân) và chỉ có 2,5% (1 bệnh nhân) có tiền sử chảy máu tiêu hóa trước đó.
  • Thời gian phát hiện bệnh: Phần lớn người bệnh phát hiện bệnh ở giai đoạn dưới 6 tháng kể từ khi có triệu chứng đầu tiên, chiếm tỷ lệ 80,0% (32 bệnh nhân). Nhóm phát hiện bệnh từ 6 đến dưới 12 tháng chiếm 7,5% (3 bệnh nhân) và nhóm phát hiện bệnh kéo dài từ 12 tháng trở lên chiếm 12,5% (5 bệnh nhân).
  • Kỹ thuật phẫu thuật và kết quả nạo vét hạch: Toàn bộ 40 bệnh nhân được phẫu thuật triệt căn cắt gần toàn bộ cực dưới dạ dày (chủ yếu cắt 3/4 hoặc 4/5 dạ dày) kết hợp nạo vét hạch hệ thống D2. Đảm bảo diện cắt an toàn trên khối u tối thiểu 5 - 6 cm và diện cắt dưới qua môn vị 2 cm, đạt tiêu chuẩn diện cắt âm tính R0 trên vi thể.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới (nam/nữ = 2,6:1) và tập trung ở nhóm người cao tuổi từ 61 đến 70 tuổi hoàn toàn tương đồng với các báo cáo ung thư dịch tễ tại Việt Nam cũng như quốc tế. Điều này phản ánh sự tích tụ của các yếu tố nguy cơ theo thời gian như chế độ ăn mặn, thói quen hút thuốc lá, sử dụng rượu bia và tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori kéo dài.

Đáng chú ý, tỷ lệ bệnh nhân phát hiện bệnh sớm dưới 6 tháng lên tới 80,0%. Nguyên nhân là do biến chứng chảy máu tiêu hóa biểu hiện rầm rộ với các triệu chứng cấp tính như nôn ra máu đỏ tươi, đại tiện phân đen khắm mùi bã cà phê và hoa mắt chóng mặt. Các triệu chứng này buộc bệnh nhân phải đi khám cấp cứu ngay, thay vì chủ quan chịu đựng như các triệu chứng mơ hồ trong giai đoạn đầu của bệnh. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của các tác giả quốc tế khi chỉ ra rằng ung thư dạ dày chảy máu không đồng nghĩa với bệnh ở giai đoạn quá muộn. Nghiên cứu theo dõi của tác giả Lei Wang năm 2015 cho thấy tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 3 năm ở nhóm ung thư dạ dày biến chứng chảy máu đạt 63,6%, tương đương với nhóm không biến chứng.

Khi trình bày báo cáo lâm sàng, các dữ liệu về phân bố tuổi, giới tính và thời gian phát hiện bệnh có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột ghép kết hợp đường biểu diễn mật độ xác suất. Bên cạnh đó, mối tương quan giữa mức độ thiếu máu theo thang điểm T-Score với số lượng đơn vị máu cần truyền trước phẫu thuật (nhóm truyền 1 - 2 đơn vị hoặc $\ge$ 3 đơn vị) nên được minh họa qua bảng tần số chéo hai chiều (cross-tabulation). Cách trình bày này giúp các phẫu thuật viên đánh giá chính xác mức độ an toàn huyết động trước khi quyết định rạch da mổ triệt căn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán và hiệu quả điều trị ngoại khoa đối với ung thư 1/3 dưới dạ dày biến chứng chảy máu, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình hội chẩn liên chuyên khoa Nội - Ngoại tiêu hóa và Hồi sức cấp cứu: Rút ngắn thời gian chẩn đoán và chuẩn bị tiền phẫu xuống dưới 24 - 48 giờ đối với các trường hợp chảy máu có huyết động ổn định. Ban Giám đốc các bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương cần ban hành quy trình báo động đỏ nội viện xử trí xuất huyết tiêu hóa do u ác tính.
  2. Kiên định chỉ định phẫu thuật triệt căn R0 kèm vét hạch D2: Phẫu thuật viên ngoại tiêu hóa cần ưu tiên thực hiện cắt ít nhất 2/3 dạ dày cực dưới kết hợp nạo vét đầy đủ các chặng hạch D2 theo khuyến cáo JGCA 2018. Mục tiêu đạt số lượng hạch vét được trung bình $\ge$ 15 hạch trên ít nhất 95% bệnh nhân, tránh tâm lý chỉ mổ cầm máu tạm thời hoặc cắt dạ dày đơn giản D0/D1.
  3. Tối ưu hóa chiến lược hồi sức truyền máu trước và trong mổ: Bác sĩ gây mê hồi sức cần thực hiện bù đủ khối lượng tuần hoàn, đưa nồng độ Hemoglobin lên trên mức 90 - 100 g/l trước phẫu thuật cho bệnh nhân có mức độ mất máu nặng theo T-Score. Mục tiêu kiểm soát tỷ lệ tai biến chu phẫu dưới 5% và triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ tử vong trên bàn mổ.
  4. Mở rộng chương trình tầm soát nội soi đường tiêu hóa tại y tế cơ sở: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) và y tế tuyến huyện cần tập trung tầm soát cho đối tượng nguy cơ cao tại khu vực nông thôn (độ tuổi trên 50, tiền sử viêm dạ dày mạn tính). Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ phát hiện tổn thương tiền ung thư thêm 30% trong lộ trình 2026 - 2030, giúp giảm gánh nặng cấp cứu do biến chứng xuất huyết muộn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và số liệu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm chuyên môn:

  • Bác sĩ nội trú và học viên sau đại học chuyên ngành Ngoại tiêu hóa, Ung bướu: Luận văn cung cấp toàn diện kỹ thuật giải phẫu 16 nhóm hạch dạ dày, kỹ thuật bộc lộ thắt mạch tận gốc (động mạch vị phải, vị mạc nối phải, vị trái) và các bước cắt bán phần dạ dày cực dưới đúng quy chuẩn học thuật.
  • Phẫu thuật viên ngoại tổng hợp tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh: Tài liệu là cẩm nang hướng dẫn thực hành xử trí cấp cứu ung thư dạ dày có biến chứng chảy máu, giúp bác sĩ tự tin mở rộng chỉ định nạo hạch D2 thay vì chuyển tuyến hoặc chỉ can thiệp cầm máu đơn thuần.
  • Bác sĩ nội soi tiêu hóa và bác sĩ hồi sức cấp cứu: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá đúng tổn thương qua phân loại Forrest và thang điểm T-Score, từ đó xác định chính xác thời điểm can thiệp phẫu thuật tối ưu khi điều trị nội khoa thất bại.
  • Nhà quản lý y tế và chuyên viên hoạch định chính sách phòng chống ung thư: Số liệu dịch tễ với 75,0% bệnh nhân ở nông thôn và 40,0% là nông dân là căn cứ dữ liệu để phân bổ trang thiết bị nội soi, xây dựng mạng lưới tầm soát ung thư dạ dày cho tuyến cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Biến chứng chảy máu tiêu hóa trong ung thư dạ dày có đồng nghĩa với bệnh đã ở giai đoạn cuối?

Không hoàn toàn như vậy. Mặc dù chảy máu tiêu hóa là biến chứng cấp tính nguy hiểm, dữ liệu từ các nghiên cứu cho thấy tổn thương có thể xuất hiện từ giai đoạn IB đến III khi khối u loét sâu vào mạch máu thành dạ dày. Nghiên cứu của Lei Wang (2015) trên 417 bệnh nhân chứng minh tiên lượng sống sau 3 năm của nhóm chảy máu đạt 63,6%, tương đương nhóm không chảy máu.

Tại sao can thiệp cầm máu nội soi thường không triệt để ở bệnh nhân ung thư dạ dày?

Can thiệp nội soi (tiêm xơ, kẹp clip, đốt điện) có tỷ lệ tái phát chảy máu rất cao từ 16% đến 80%. Nguyên nhân là do mô ung thư hoại tử mủn nát, tổ chức xung quanh xơ chai khiến kẹp clip dễ bong và không thể cầm máu vĩnh viễn trên nền mạch máu tân tạo bất thường của khối u ác tính.

Tiêu chuẩn vàng của phẫu thuật triệt căn ung thư 1/3 dưới dạ dày là gì?

Theo Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản (JGCA 2018), phẫu thuật triệt căn tiêu chuẩn bao gồm: cắt bỏ ít nhất 2/3 dạ dày cực dưới (cách bờ trên u tối thiểu 5 - 6 cm, diện cắt dưới qua môn vị 2 cm), bảo đảm diện cắt không còn tế bào ung thư (R0), kết hợp nạo vét triệt để toàn bộ hạch bạch huyết chặng D2.

Thang điểm T-Score có vai trò như thế nào trong tiếp cận bệnh nhân trước mổ?

Thang điểm T-Score đánh giá nhanh mức độ mất máu dựa trên 4 thông số lâm sàng: tổng trạng, nhịp mạch, huyết áp tối đa và chỉ số huyết sắc tố. Người bệnh có điểm $\le$ 6 thuộc mức độ nặng, cần được hồi sức tích cực, truyền dịch và truyền máu khẩn trương để ổn định huyết động trước khi tiến hành phẫu thuật.

Nhóm đối tượng nào có tỷ lệ mắc ung thư 1/3 dưới dạ dày chảy máu cao nhất trong nghiên cứu?

Nghiên cứu trên 40 bệnh nhân ghi nhận tỷ lệ cao nhất ở nam giới (72,5%), độ tuổi từ 61 đến 70 tuổi (42,5%), cư trú tại khu vực nông thôn (75,0%) và làm nghề nông nghiệp (40,0%). Những người có bệnh nền tăng huyết áp chiếm 27,5% tổng số bệnh nhân được can thiệp.

Kết luận

  • Đề tài đã phân tích thành công đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật triệt căn trên 40 bệnh nhân ung thư 1/3 dưới dạ dày biến chứng chảy máu tiêu hóa tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều.
  • Nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 72,5%, độ tuổi mắc bệnh trung bình là 65,95 tuổi và có tới 80,0% người bệnh phát hiện bệnh trong thời gian dưới 6 tháng nhờ các dấu hiệu cảnh báo của xuất huyết tiêu hóa.
  • Toàn bộ 100% bệnh nhân được thực hiện cắt bán phần dưới dạ dày và nạo vét hạch D2 an toàn, đạt diện cắt vi thể R0, chứng minh tính khả thi và triệt để của phẫu thuật ngoại khoa ngay cả khi có biến chứng cấp tính.
  • Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2026 đến năm 2030, các trung tâm y tế cần đẩy mạnh nghiên cứu tiến cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn nhằm đánh giá tỷ lệ sống thêm 5 năm và chất lượng cuộc sống sau mổ.
  • Các bác sĩ ngoại khoa và học viên chuyên ngành hãy tham khảo toàn văn luận văn để chuẩn hóa quy trình chẩn đoán, hồi sức huyết động và thuần thục kỹ thuật nạo hạch D2 trong điều trị ung thư dạ dày.