Kết quả hóa trị tân hỗ trợ trong điều trị ung thư thực quản tiến xa tại chỗ

Nghiên cứu kết quả hóa trị tân hỗ trợ điều trị ung thư thực quản tiến xa tại chỗ, đánh giá tỉ lệ đáp ứng, độc tính và tỉ lệ sống còn.

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

2023

171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư thực quản tiến xa và hóa trị tân hỗ trợ

Ung thư thực quản tiến xa là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất hiện nay, với tỷ lệ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời. Hóa trị tân hỗ trợ (neoadjuvant chemotherapy) đã trở thành một phương pháp điều trị quan trọng, được áp dụng trước phẫu thuật để giảm kích thước khối u và cải thiện kết quả điều trị. Phương pháp này kết hợp hóa chất như Docetaxel, Cisplatin và Capecitabine (DCX) hoặc Docetaxel, Cisplatin và 5-FU (DCF) để tối ưu hóa hiệu quả điều trị. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy kết quả hóa trị tân hỗ trợ ung thư thực quản không chỉ giúp kiểm soát bệnh mà còn nâng cao tỷ lệ phẫu thuật thành công, mở ra hy vọng mới cho bệnh nhân mắc bệnh này.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hóa trị tân hỗ trợ

Hóa trị tân hỗ trợ là liệu pháp hóa học được thực hiện trước phẫu thuật với mục đích giảm kích thước khối u nguyên phát, tiêu diệt các tế bào ung thư vi phát tán, và cải thiện khả năng phẫu thuật. Đối với ung thư thực quản tiến xa, phương pháp này đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao tỷ lệ đáp ứng và kéo dài thời gian sống còn của bệnh nhân.

1.2. Các phác đồ hóa trị phổ biến

Các phác đồ hóa trị tân hỗ trợ hiệu quả nhất bao gồm DCX (Docetaxel-Cisplatin-Capecitabine) và DCF (Docetaxel-Cisplatin-5FU). Những phác đồ này được lựa chọn dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, chức năng thận gan, và các yếu tố nguy cơ khác để đạt hiệu quả tối đa.

II. Tỉ lệ đáp ứng sau hóa trị tân hỗ trợ

Tỉ lệ đáp ứng sau hóa trị tân hỗ trợ là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị ung thư thực quản tiến xa. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tỉ lệ đáp ứng toàn bộ đạt 40-60%, trong đó đáp ứng hoàn toàn về mặt mô bệnh học (pCR) chiếm khoảng 20-30%. Kết quả này tương ứng với sự giảm đáng kể về kích thước khối u trên hình ảnh chẩn đoán (CT, MRI, PET-CT) và sự cải thiện trong năng lực phẫu thuật. Bệnh nhân có đáp ứng tốt sau hóa trị tân hỗ trợ thường có tiên lượng tốt hơn, sống còn dài hơn và ít bị tái phát di căn.

2.1. Tiêu chí đánh giá đáp ứng

Đáp ứng sau hóa trị được đánh giá bằng nhiều tiêu chí: giảm kích thước khối u ≥30% (RECIST), sự thay đổi trên hình ảnh chẩn đoán, và đáp ứng hoàn toàn về mặt mô bệnh học khi không còn tế bào ung thư ở mô bệnh phẩm phẫu thuật. Những tiêu chí này giúp xác định hiệu quả thực tế của kết quả hóa trị tân hỗ trợ ung thư thực quản.

2.2. Tỉ lệ khả thi phẫu thuật sau hóa trị

Một lợi ích quan trọng của hóa trị tân hỗ trợ là nâng cao tỉ lệ bệnh nhân có thể tiến hành phẫu thuật cắt trọn khối u. Tỉ lệ phẫu thuật được sau hóa trị tân hỗ trợ đạt 70-85%, cao hơn nhiều so với không hóa trị, mở ra cơ hội chữa khỏi cho bệnh nhân ung thư thực quản tiến xa.

III. Độc tính và tác dụng phụ của hóa trị tân hỗ trợ

Độc tính của hóa trị tân hỗ trợ là một vấn đề cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị ung thư thực quản tiến xa. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm thiểu bạch cầu, thiểu tiểu cầu, các vấn đề về tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy), rụng tóc, và độc tính với gan thận. Hầu hết các tác dụng phụ là do hóa học độc tính và thường hồi phục sau khi ngừng điều trị. Tuy nhiên, cần theo dõi sát sao các chỉ số máu, chức năng gan thận trước mỗi chu kỳ hóa trị để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

3.1. Độc tính trên hệ huyết học

Tác dụng phụ huyết học là những tác dụng không mong muốn (TDKMM) phổ biến nhất của hóa trị tân hỗ trợ, bao gồm thiểu bạch cầu độ 3-4 (5-15%), thiểu tiểu cầu, thiểu hemoglobin. Các biến chứng này tăng nguy cơ nhiễm trùng, chảy máu nếu không được quản lý tốt. Bác sĩ thường dùng G-CSF hỗ trợ tạo máu để giảm thiểu rủi ro.

3.2. Độc tính trên các hệ cơ quan khác

Tác dụng phụ toàn thân của hóa trị bao gồm buồn nôn, nôn, mất cảm giác vị, viêm loét miệng, mệt mỏi. Độc tính thần kinh ngoại biên, tổn thương tim mạch ít gặp nhưng nghiêm trọng. Quản lý tốt các tác dụng phụ giúp bệnh nhân hoàn thành liệu trình điều trị hiệu quả.

IV. Tỉ lệ sống còn và tiên lượng dài hạn

Tỉ lệ sống còn toàn bộ (OS)tỉ lệ sống còn không bệnh tiến triển (PFS) là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá thành công của kết quả hóa trị tân hỗ trợ ung thư thực quản tiến xa. Các nghiên cứu cho thấy bệnh nhân được hóa trị tân hỗ trợ kết hợp phẫu thuật có tỷ lệ sống còn 3 năm từ 40-50%, cao hơn đáng kể so với nhóm chỉ phẫu thuật (25-35%). Thời gian sống còn trung bình kéo dài từ 28-36 tháng ở nhóm hóa trị so với 18-24 tháng ở nhóm không hóa trị. Những bệnh nhân có đáp ứng hoàn toàn về mặt mô bệnh học sau hóa trị có tiên lượng tốt nhất, với tỷ lệ sống còn 5 năm đạt 50-60%.

4.1. Tỉ lệ sống còn sau phẫu thuật

Thời gian sống còn sau phẫu thuật được hóa trị tân hỗ trợ phụ thuộc vào mức độ đáp ứng và giai đoạn bệnh lúc chẩn đoán. Bệnh nhân có đáp ứng tốt sau hóa trị tân hỗ trợ và được phẫu thuật cắt trọn khối u thường có tỉ lệ sống còn dài hơn. Theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật 3-5 năm là cần thiết để phát hiện tái phát, di căn sớm.

4.2. Yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng ung thư thực quản tiến xa bao gồm độ biệt hóa mô bệnh học, giai đoạn TNM, vị trí u, đáp ứng hóa trị, và tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân (ASA-PS). Bệnh nhân trẻ, không có bệnh lý kèm theo, và có đáp ứng tốt sau hóa trị tân hỗ trợ thường có tiên lượng tốt hơn.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. GIẢI PHẪU HỌC THỰC QUẢN 1. Phân đoạn thực quản Thực quản là một cấu trúc hình ống nằm giữa hầu và chỗ nối thực quản- dạ dày. Theo Uỷ Ban Liên Kết Chống Ung thư Hoa Kỳ, thực quản chia thành 4 đoạn14,15 - Thực quản cổ: bắt đầu ở bờ dưới sụn nhẫn và kết thúc ở lỗ trên lồng ngực ngang mức hõm ức.

Thực quản cổ nằm cạnh khí quản, bao cảnh và cột sống. Chiều dài của thực quản cổ khác nhau theo thể trạng cơ thể, giới tính và tuổi; trên nội soi, thực quản cổ được tính là cách cung răng từ 15 cm đến <20 cm. Nếu bệnh nhân không được nội soi tiêu hóa trên, vị trí của thực quản được xác định bằng chụp cắt lớp vi tính. - Thực quản ngực (1/3) trên: bắt đầu ở lỗ vào của lồng ngực và kết thúc ở bờ dưới tĩnh mạch đơn.

Ở phía trước và hai bên, thực quản ngực trên được bao quanh bởi khí quản, các cung mạch máu và các tĩnh mạch lớn. Phía sau thực quản ngực trên là cột sống. Trên nội soi tiêu hóa, thực quản ngực trên là đoạn cách cung răng 20 cm đến <25 cm. - Thực quản ngực (1/3) giữa: là đoạn từ bờ dưới tĩnh mạch đơn đến tĩnh mạch phổi dưới.

Thực quản ngực giữa nằm giữa rốn phổi ở phía trước, động mạch chủ xuống ở bên trái, cột sống ở phía sau và màng phổi ở bên phải. Trên nội soi tiêu hóa, thực quản ngực giữa là đoạn cách cung răng 25 cm đến <30 cm. - Thực quản ngực (1/3) dưới và chỗ nối thực quản dạ dày: là đoạn từ tĩnh mạch phổi dưới đến dạ dày bao gồm cả chỗ nối thực quản dạ dày. Thực quản ngực dưới liên quan phía trước là màng ngoài tim, phía sau là cột sống và bên trái là động mạch chủ xuống.

Trên nội soi tiêu hóa, thực quản ngực dưới là đoạn cách cung răng 30 cm đến <40 cm. Phân đoạn thực quản. “Nguồn: Rice TW,2017”16 1. Cấu tạo thực quản Thành thực quản có 4 lớp14,15 - Lớp niêm mạc: gồm biểu mô, tấm đệm và lớp cơ niêm.

Biểu mô của thực quản được ngăn cách với các lớp còn lại bởi màng đáy. Niêm mạc thực quản có thể được chia thành m1 (biểu mô), m2 (tấm đệm) và m3 (cơ niêm). - Lớp dưới niêm mạc: được chia thành 1/3 trong (sm1), 1/3 giữa (sm2) và 1/3 ngoài (sm3). - Lớp cơ: gồm cơ vòng bên trong và cơ dọc ở ngoài.

- Lớp áo ngoài: thực quản không có thanh mạc mà chỉ có lớp áo ngoài (mô liên kết quanh thực quản) phủ trực tiếp lên lớp cơ. Cấu tạo thành thực quản “Nguồn: Rice TW, 2017”16 1. Mạch máu và thần kinh của thực quản v Động mạch: Thực quản cổ nhận máu nuôi chủ yếu từ động mạch giáp dưới. Thực quản ngực nhận máu nuôi từ các động mạch phế quản và thực quản.

Khoảng 75% các bệnh nhân có một động mạch phế quản phải, hai động mạch phế quản trái và thường có hai nhánh thực quản xuất phát trực tiếp từ động mạch chủ. Thực quản bụng nhận máu từ nhánh lên của động mạch vị trái và từ động mạch hoành dưới phải và trái. Sau khi đi vào thành thực quản, các mạch máu chia nhánh theo kiểu vuông góc để tạo nên đám rối mạch máu dọc thực quản. Đám rối mạch máu này cung cấp lượng máu nuôi dưỡng dồi dào và cho phép di động thực quản từ dạ dày đến quai động mạch chủ mà không sợ thiếu máu.

v Tĩnh mạch : Các mao mạch ở thực quản dẫn lưu vào đám rối tĩnh mạch dưới niêm và quanh thực quản rồi từ đó hình thành các tĩnh mạch thực quản. Ở cổ, tĩnh mạch thực quản đổ về tĩnh mạch giáp dưới. Ở ngực, tĩnh mạch thực quản đổ về các tĩnh mạch phế quản, tĩnh mạch đơn và bán đơn. Ở bụng, tĩnh mạch thực quản đổ về tĩnh mạch vị trái.

7 v Bạch huyết: Bạch huyết của thực quản được dẫn lưu trong thành thực quản và theo chiều dọc. Hệ thống bạch huyết của thực quản tập trung chủ yếu ở lớp dưới niêm mạc, tuy nhiên các ống bạch huyết của thực quản cũng có ở tấm đệm. Chính điều này khiến ung thư thực quản có thể di căn sớm ngay cả khi ung thư chỉ mới ở lớp niêm mạc. Đặc tính dẫn lưu theo chiều dọc của đám rối bạch huyết dưới niêm mạc cho phép sự di căn theo bạch huyết có thể xảy ra theo hướng vuông góc với hướng xâm lấn của u.

v Thần kinh: Thực quản và các đoạn khác của hệ tiêu hoá luôn được điều khiển bởi 2 hệ thần kinh, có hoạt động đối lập nhau, đó là hệ giao cảm và hệ đối giao cảm. Hệ giao cảm làm co mạch, co cơ thắt và dãn cơ thành ống tiêu hoá. Hệ đối giao cảm làm tăng tiết các tuyến và tăng nhu động ống tiêu hoá. v Liên quan của thực quản: Thực quản có liên quan mật thiết về giải phẫu với động mạch chủ ngực, hệ tĩnh mạch đơn, ống ngực, thần kinh Hình 1.

Động mạch thực quản “Nguồn: Netter FH, 2007”17. Tĩnh mạch thực quản “Nguồn: Netter FH, 2007”17 1. UNG THƯ THỰC QUẢN 1. Dịch tễ học Ung thư thực quản (UTTQ) đứng thứ 7 trong các loại ung thư thường gặp (604.000 trường hợp) và đứng thứ 6 trong các nguyên nhân gây tử vong (544.000 trường hợp) do ung thư trên toàn thế giới1.

Theo Hiệp Hội Ung thư Hoa kỳ, ước đoán năm 2021, có 19.260 trường hợp ung thư thực quản mới mắc (nam là 15.310 và nữ là 3.530 trường hợp tử vong do ung thư này (12.410 là nam và 3. Ung thư thực quản đứng thứ 7 trong số các ung thư gây tử vong hàng đầu ở nam giới tại Hoa Kỳ chiếm tỉ lệ 4%18. Tại Hoa Kỳ, xuất độ ung thư thực quản khoảng 3-6/100.000 dân, xuất độ chuẩn theo tuổi là 4,3/100. Xuất dộ thay đổi theo vùng, cao nhất ở Đông nam Châu Phi và Đông Á, thấp nhất ở vùng Tây Phi và Trung Mỹ.

Ở một số vùng như Bắc Iran, miền Nam nước Nga và miền Bắc Trung Quốc, xuất độ ung thư thực quản có thể lên đến 800/100. Tỉ lệ sống còn 5 năm của ung thư thực quản tiến xa tại chỗ là 15%-40%19. 9 Tại Châu Mỹ và Châu Phi, ung thư thực quản loại tế bào tuyến chiếm 90-95% và vị trí thường gặp nhất là đoạn thực quản ngực. Ngược lại, ở các nước Châu Á, ung thư tế bào gai chiếm 90% các trường hợp ung thư thực quản1.

Tại Việt Nam, xuất độ ung thư thực quản ngày càng gia tăng. Theo Globocan 2020, ung thư thực quản đứng hàng thứ 14 trong các bệnh ung thư thường gặp nhất chiếm 1,8% với 3281 trường hợp mới, và đứng hàng thứ 9 về tử vong do bệnh ung thư chiếm 2,5% với 3080 trường hợp1. Yếu tố nguy cơ Các yếu tố nguy cơ của ung thư thực quản đã được xác nhận là: v Hút thuốc lá và uống rượu v Thức ăn v Nhiễm trùng v Bệnh tăng sừng v Trào ngược dạ dày thực quản v Béo phì và hội chứng chuyển hoá 1. Diễn tiến tự nhiên của ung thư thực quản Tế bào ung thư có thể ăn lan dọc theo thành thực quản, phát triển vào trong gây hẹp lòng hoặc xâm lấn ra ngoài, tuần tự vào các lớp của thành thực quản.

Không giống như các đoạn khác của ống tiêu hoá, thành thực quản không có lớp thanh mạc, vì vậy ung thư thực quản dễ dàng và sớm xâm lấn vào các cấu trúc xung quanh ở cổ, ngực như: tuyến giáp, khí quản, thanh quản, phổi, màng tim, động mạch chủ và vòm hoành. Hướng xâm lấn theo các lớp của thành thực quản có ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh, u càng xâm lấn ra ngoài thành thực quản thì tiên lượng của bệnh càng xấu. Ung thư thực quản cũng có thể lan tràn theo đường máu, di căn gan, phổi, xương, tuyến thượng thận và não. Ung thư thực quản ở 1/3 trên và giữa xâm lấn khí phế quản, động mạch chủ ngực, thần kinh quặt ngược trái khi dây này quặt ngược cung động mạch chủ; trong khi ung thư thực quản 1/3 dưới có thể xâm lấn cơ hoành, màng ngoài tim và dạ dày.

10 Thực quản có phân bố hệ thống bạch huyết phong phú nên khi tế bào ác tính xâm lấn sâu vào thành thực quản sẽ có khả năng lan tràn vào mạch bạch huyết gây di căn hạch. Nguy cơ di căn hạch vùng tăng theo mức độ xâm lấn của u nguyên phát, đặc biệt khi u xâm lấn đến lớp dưới niêm. Hệ thống bạch huyết phong phú ở trung thất kết nối giữa hệ thống bạch mạch trên cổ với ổ bụng. Chính vì vậy di căn hạch trung thất, thân tạng và trên đòn chiếm khoảng 75% các trường hợp ung thư thực quản.

Ung thư thực quản cổ di căn đến các hạch cổ sâu, cạnh thực quản, trung thất sau và cạnh khí phế quản. Ung thư thực quản 1/3 dưới thì di căn đến các hạch thực quản, thân tạng và rốn lách. Di căn xa thường gặp ở phổi và gan. Tỉ lệ sống còn 5 năm của ung thư tế bào gai thực quản xâm lấn chỉ 5-12% khi có điều trị.

Vào thời điểm chẩn đoán, khoảng 70% đã có di căn ngoài thực quản. Tỉ lệ sống sót sau 5 năm chỉ 3% khi đã có di căn hạch và 42% nếu chưa có di căn hạch. Xếp giai đoạn Bảng 1. Phân loại TNM trong ung thư thực quản theo AJCC 8th T (tumor): U nguyên phát Tx U không đánh giá được T0 Không có bằng chứng của u Tis Nghịch sản nặng (HGD: High-grade dysplasia) T1 U xâm lấn tấm đệm, cơ niêm hay lớp dưới niêm T1a U xâm lấn tấm đệm hay cơ niêm T1b U xâm lấn lớp dưới niêm T2 U xâm lấn lớp cơ T3 U xâm lấn lớp vỏ ngoài T4 U xâm lấn các cấu trúc lân cận T4a U xâm lấn màng phổi, màng ngoài tim tĩnh mạch đơn, cơ hoành hay phúc mạc T4b U xâm lấn các cấu trúc lân cận khác không cắt được (động mạch chủ, cột sống hay khí phế quản).

11 N (nodes): Hạch vùng Nx Hạch vùng không đánh giá được N0 Không có di căn hạch vùng N1 Di căn 1-2 hạch vùng N2 Di căn 3-6 hạch vùng N3 Di căn ≥7 hạch vùng M (metastasis): Di căn xa M0 Không có di căn xa M1 Có di căn xa G (histologic grade): Độ mô học GX Không đánh giá được độ mô học G1 Biệt hóa tốt G2 Biệt hóa trung bình G3 Biệt hóa kém “Nguồn: Rice TW,2017”16 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ