Nhận Xét Kết Quả Điều Trị Ối Vỡ Non Từ 24 Tuần Đến 33 Tuần Tại Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nhận xét kết quả điều trị ối vỡ non tuổi thai từ 24 tuần 0 ngày đến 33 tuần 6 ngày tại, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu màng đệm – màng ối

1.2. Mô học của màng đệm – màng ối

1.3. Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh ối vỡ non

1.4. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

1.5. Cơ chế bệnh sinh

1.6. Các biểu hiện lâm sàng

1.7. Xác định ối vỡ

1.8. Triệu chứng khác

1.9. Xét nghiệm cận lâm sàng trong bệnh lý ối vỡ non

1.10. Nitrazine test: ít có giá trị chẩn đoán trên lâm sàng

1.11. Chứng nghiệm kết tinh hình lá dương xỉ:

1.12. Xét nghiệm mẫu nước ối trong dịch âm đạo (không thông dụng trong sản khoa thực hành).

1.13. Bơm chất chỉ thị màu indigo carmine vào buồng ối:

1.14. Xét nghiệm miễn dịch alpha macroglobulin 1 nhau thai

1.15. Xét nghiệm protein gắn yếu tố tăng trưởng giống Insulin-1:

1.16. Chẩn đoán nhiễm trùng ối

1.17. Chẩn đoán xác định ối vỡ non

1.18. Chẩn đoán nguyên nhân

1.19. Chẩn đoán phân biệt

1.20. Diễn biến tự nhiên và hậu quả của ối vỡ non

1.21. Diễn biến tự nhiên của ối vỡ non

1.22. Nhiễm trùng trong tử cung

1.23. Nhau bong non

1.24. Sa dây rốn

1.25. Các biến chứng về phía mẹ

1.26. Tiên lượng thai nhi

1.27. Thai chết trong tử cung

1.28. Bệnh lý đường hô hấp

1.29. Bệnh lý tiêu hoá

1.30. Nhiễm trùng sơ sinh

1.31. Xử trí ối vỡ non

1.32. Đánh giá ban đầu

1.33. Các phương pháp điều trị

1.34. Thai đủ tháng (37 0/7 tuần trở lên)

1.35. Thai non muộn (tuổi thai 34 0/7 – 36 6/7 tuần)

1.36. Thai có thể sống được (dưới 23-24 tuần)

1.37. Chấm dứt thai kỳ

1.38. Xử trí nhiễm trùng ối

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa điểm nghiên cứu

2.5. Thời gian nghiên cứu.

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Thiết kế nghiên cứu

2.8. Cỡ mẫu nghiên cứu:

2.9. Các bước tiến hành

2.10. Các tiêu chuẩn liên quan đến nghiên cứu.

2.11. Công thức tính tuổi thai

2.12. Bảng điểm APGAR

2.13. Phân loại sinh non theo WHO 2014

2.14. Tiêu chuẩn chẩn đoán Nhiễm trùng ối

2.15. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh:

2.16. Phương pháp thu thập thông tin

2.17. Phương pháp xử lý số liệu

2.18. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

3.2. Nghề nghiệp của đối tượng.

3.3. Phân bố ối vỡ non theo tuổi sản phụ

3.4. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.

3.5. Phân bố OVN theo tiền sử sản phụ có sinh non

3.6. Phân bố OVN theo phương pháp có thai

3.7. Tình trạng nước ối khi sản phụ nhập viện

3.8. Chỉ số số lượng bạch cầu của sản phụ có ối vỡ non.

3.9. Chỉ số CRP của sản phụ có ối vỡ non trước và sau khi điều trị

3.10. Chỉ số procalcitonin của sản phụ có ối vỡ non Thời điểm trong 24 giờ trước khi sinh

3.11. Phân bố tuổi thai khi nhập viện của sản phụ có OVN

3.12. Thái độ và kết quả điều trị.

3.13. Phân bố tuổi thai khi sinh của sản phụ có OVN.

3.14. Tuổi thai được kéo dài thêm trong điều trị ối vỡ non

3.15. Phân bố điều trị kháng sinh cho sản phụ có ối vỡ non

3.16. Phân bố sử dụng corticosteroid cho sản phụ có ối vỡ non

3.17. Phân bố sử dụng Magie Sulphate cho sản phụ có ối vỡ non

3.18. Tỷ lệ nhiễm khuẩn ối:

3.19. Phân bố OVN theo phương pháp chấm dứt thai kỳ

3.20. Phân bố OVN theo nguyên nhân chấm dứt thai kỳ bằng phương pháp đẻ mổ

3.21. Chỉ số cân nặng của trẻ sau sinh

3.22. Đánh giá chỉ số Apgar 1 phút và 5 phút của trẻ sau sinh

3.23. Tỷ lệ trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh

3.24. Tỷ lệ tình trạng suy hô hấp sau sinh ở trẻ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

4.2. Bàn luận về nghề nghiệp của các sản phụ

4.3. Phân bố tuổi sản phụ có ối vỡ non

4.4. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.

4.5. Phân bố ối vỡ non theo tiền sử sinh non

4.6. Phân bố ối vỡ non theo phương pháp có thai

4.7. Phân bố ối vỡ non theo đặc điểm tình trạng nước ối.

4.8. Phân tích chỉ số số lượng bạch cầu của sản phụ có OVN

4.9. Phân tích chỉ số CRP của sản phụ có OVN trước và sau khi điều trị

4.10. Phân tích chỉ số Procalcitonin của sản phụ có OVN

4.11. Bàn luận về hướng xử trí

4.12. Bàn luận về phương pháp điều trị nội khoa

4.13. Bàn luận về cách kết thúc thai nghén

4.14. Bàn luận về kết quả điều trị

4.15. Phân bố tuổi thai khi nhập viện, tuổi thai khi sinh và khoảng thời gian kéo dài tuổi thai của sản phụ có ối vỡ non

4.16. Bàn luận về nhiễm khuẩn ối

4.17. Nhận xét tình trạng trẻ sơ sinh

4.18. Nhận xét về bệnh lý của trẻ sơ sinh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH SẢN PHỤ NGHIÊN CỨU

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kết Quả Điều Trị Ối Vỡ Non Tại Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội

Ối vỡ non là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong sản khoa, đặc biệt là ở những thai nhi từ 24 đến 33 tuần. Tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, nghiên cứu về kết quả điều trị ối vỡ non đã được thực hiện nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình này. Kết quả điều trị không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ mà còn quyết định sự sống còn và phát triển của thai nhi. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị sẽ giúp các bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Sản Phụ Có Ối Vỡ Non

Nghiên cứu cho thấy, các sản phụ có ối vỡ non thường gặp nhiều biến chứng. Đặc điểm lâm sàng như tuổi thai, tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh lý có ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị. Việc phân tích các đặc điểm này giúp xác định nhóm nguy cơ cao và từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời.

1.2. Tình Hình Điều Trị Ối Vỡ Non Tại Bệnh Viện

Tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, các phương pháp điều trị ối vỡ non được áp dụng đa dạng, từ theo dõi đến can thiệp y tế. Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ sống sót của thai nhi cao hơn khi được can thiệp sớm và đúng cách. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm và xử trí kịp thời.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Ối Vỡ Non

Điều trị ối vỡ non gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xác định thời điểm can thiệp. Các bác sĩ phải cân nhắc giữa việc giữ thai và nguy cơ nhiễm trùng. Tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi cũng là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn phương pháp điều trị. Việc thiếu thông tin và sự đồng thuận trong điều trị cũng gây khó khăn cho các bác sĩ.

2.1. Nguy Cơ Nhiễm Trùng Trong Ối Vỡ Non

Nhiễm trùng là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của ối vỡ non. Tỷ lệ nhiễm trùng ối tăng cao khi thai nhi càng non tháng. Việc phát hiện và điều trị kịp thời nhiễm trùng có thể giảm thiểu biến chứng cho cả mẹ và thai nhi.

2.2. Thời Điểm Can Thiệp Trong Điều Trị

Xác định thời điểm can thiệp là một thách thức lớn trong điều trị ối vỡ non. Việc giữ thai lâu hơn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, trong khi can thiệp sớm có thể cứu sống thai nhi. Các bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra quyết định đúng đắn.

III. Phương Pháp Điều Trị Ối Vỡ Non Hiệu Quả

Các phương pháp điều trị ối vỡ non tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội bao gồm theo dõi chặt chẽ, sử dụng kháng sinh và corticosteroid. Những phương pháp này đã được chứng minh là hiệu quả trong việc kéo dài tuổi thai và giảm thiểu biến chứng cho thai nhi. Việc áp dụng đúng phương pháp điều trị sẽ giúp cải thiện kết quả cho cả mẹ và con.

3.1. Sử Dụng Kháng Sinh Trong Điều Trị

Kháng sinh được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng trong trường hợp ối vỡ non. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng kháng sinh đúng cách có thể giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng ối và cải thiện tình trạng sức khỏe của thai nhi.

3.2. Corticosteroid Và Vai Trò Của Nó

Corticosteroid được sử dụng để tăng cường sự phát triển phổi của thai nhi. Việc sử dụng corticosteroid trước sinh đã được chứng minh là làm giảm tỷ lệ bệnh lý hô hấp ở trẻ sơ sinh. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng corticosteroid trong điều trị ối vỡ non.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ối Vỡ Non Tại Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống sót của thai nhi cao khi được điều trị kịp thời. Các chỉ số như cân nặng và điểm Apgar của trẻ sơ sinh cũng được cải thiện đáng kể. Điều này cho thấy hiệu quả của các phương pháp điều trị đã được áp dụng tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.

4.1. Tỷ Lệ Sống Sót Của Thai Nhi

Tỷ lệ sống sót của thai nhi trong các trường hợp ối vỡ non tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đạt mức cao. Nghiên cứu cho thấy, những thai nhi được điều trị sớm có tỷ lệ sống sót cao hơn so với những trường hợp không được can thiệp kịp thời.

4.2. Đánh Giá Chỉ Số Apgar Của Trẻ Sơ Sinh

Chỉ số Apgar của trẻ sơ sinh là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe sau sinh. Kết quả cho thấy, trẻ sơ sinh từ các trường hợp ối vỡ non có chỉ số Apgar cao hơn, cho thấy sự phát triển tốt hơn sau khi sinh.

V. Kết Luận Về Kết Quả Điều Trị Ối Vỡ Non

Kết quả điều trị ối vỡ non tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội cho thấy nhiều tiến bộ trong việc quản lý và điều trị. Việc áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả đã giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình điều trị và giảm thiểu biến chứng.

5.1. Tương Lai Của Điều Trị Ối Vỡ Non

Tương lai của điều trị ối vỡ non cần được nghiên cứu sâu hơn để tìm ra các phương pháp mới và hiệu quả hơn. Việc cải thiện quy trình điều trị sẽ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho mẹ và thai nhi.

5.2. Đề Xuất Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phân tích sâu hơn các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Điều này sẽ giúp các bác sĩ có thêm thông tin để đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn.

15/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nhận xét kết quả điều trị ối vỡ non tuổi thai từ 24 tuần 0 ngày đến 33 tuần 6 ngày tại bệnh viện phụ sản hà nội trong 6 tháng cuối năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương Ối vỡ non - Premature rupture of membranes (PROM) là ối vỡ tự nhiên khi chưa chuyển dạ hoặc ít nhất 1 giờ trước khi chuyển dạ (trước khi có sự khởi phát của cơn co tử cung) [8]. Ối vỡ non ở thai non tháng - preterm PROM (PPROM) là thuật ngữ chỉ những trường hợp ối vỡ ở thai từ 22 tuần 0 ngày đến 36 tuần 6 ngày khi chưa có chuyển dạ. Ối vỡ non ở thai non tháng xảy ra ở khoảng 3% các trường hợp thai nghén [2].

Ối vỡ non là nguyên nhân hoặc xuất hiện đồng thời với một phần ba các ca đẻ non, chiếm 30 đến 40% các ca đẻ non [1]. Ra nước ối ở thai non tháng có nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và thai nhi. Hậu quả của ra nước ối trên thai non tháng phụ thuộc vào tuổi thai, ở tuổi thai càng non tháng thì biến chứng càng nặng nề. Vấn đề xử trí ra nước ối ở thai non tháng là một trong những vấn đề gây nhiều tranh cãi nhất với các quan điểm bất đồng như: - Tiếp tục theo dõi hay can thiệp ngay khi ra nước ối - Sử dụng thuốc giảm co - Thời gian sử dụng kháng sinh dự phòng - Thời gian sử dụng corticoids trước sinh - Phương pháp phát hiện nhiễm khuẩn cho mẹ và cho thai - Thời gian chấm dứt thai kỳ 1.

Giải phẫu màng đệm – màng ối Màng ối bao gồm năm lớp. Từ bên trong gần nhất với thai nhi đến bên ngoài tiếp giáp với khoang tử cung của mẹ, bao gồm (1) lớp biểu mô màng ối bên trong, gần nhất với bào thai, (2) màng đáy, (3) lớp đặc, (4) lớp nguyên bào sợi và (5) lớp trung gian tiếp xúc với màng đệm. Các điểm nối giữa màng ối và màng đệm rất lỏng lẻo và không được hình thành rõ ràng (Hình 1) [9]. 4 Màng đệm dày hơn màng ối nhưng có độ bền dẻo kém hơn.

Nó bao gồm một lớp lưới với collagen loại I, III, IV, V và VI, màng đáy (collagen loại IV, fibronectin và laminin) và các tế bào nguyên bào nuôi có cực hướng về màng rụng.1: Màng đệm - màng ối. [9] (A) màng ối, (B) màng đệm, (C) biểu mô màng ối, (D) mạng lưới sợi phát triển sau khi chồng lên nhau các màng trong tuần thai thứ 12 – 15. Mô học của màng đệm – màng ối Trước tuần thai thứ 12, màng ối chứa trong túi thai được ngăn cách với màng đệm bởi dịch màng đệm và lần lượt bao bọc thai nhi và nước ối trong một không gian riêng biệt trong túi thai. Màng ối lấy oxy và dinh dưỡng từ nước ối xung quanh cũng như dịch màng đệm cho đến khi “hợp nhất” không gian màng đệm.

Sự hợp nhất của không gian màng đệm này thường xảy ra từ tuần thứ 12 đến tuần thứ 14 của thai kỳ, có thể bị chậm lại ở một số thai kỳ lên đến tuần thứ 15. Sự hợp nhất giữa màng đệm và màng ối chỉ đơn giản là gắn kết hai lớp màng khi không gian màng đệm bị loại bỏ bởi sự mở rộng của túi ối – các màng chồng lên nhau trong khoảng thời gian từ 12 tuần đến 15 tuần, vài tuần sau đó là sự hình thành của một mạng sợi rất nhỏ [10]. Hai lớp màng này liên kết với nhau bởi hệ thống mô liên kết giàu collagen và chất nền gian bào làm tăng độ bền của các màng thai. Màng ối gồm một lớp biểu mô trụ đơn và phía dưới là những lớp mô liên kết xốp.

Màng đệm dày hơn, gồm các lớp lá nuôi. Màng ối hay nội sản mạc có tính chất dai và đàn hồi hơn, đồng thời có khả năng ngăn cản được vi khuẩn nhưng lại dễ thấm nước. Màng đệm hay trung sản mạc tính chất ít thấm nước nhưng lại dễ rách. Do đó, sự kết hợp của hai lớp màng có tác dụng tốt hơn từng lớp màng độc lập.

5 Độ bền của các màng thai giảm dần theo tuổi thai do sự thay đổi tính chất lớp collagen và mạng lưới gian bào cùng với sự chết có chương trình của các tế bào. Quá trình này khá rõ đối với màng thai giáp với vị trí lỗ trong cổ tử cung. Sự suy yếu của màng thai được thúc đẩy bởi: sự xuất hiện của các protein ức chế (matrix metalloproteinases) như MMP-1, MMP-2, MMP-9; giảm các chất ức chế tác dụng lên MMP như TIMP-1, TIMP-3 ở trong màng; tăng tác dụng tách của enzyme polyADP – ribose polymerase (PARP). Khi chuyển dạ, dưới tác dụng của cơn co tử cung và sức rặn của sản phụ, áp lực trong buồng ối tăng làm vỡ màng thai tự nhiên.

Như vậy, các tác nhân gây giảm độ bền của màng thai và gia tăng áp lực buồng ối sẽ dẫn đến vỡ ối trước khi chuyển dạ [11]. Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh ối vỡ non 1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ - Các nguyên nhân làm giảm độ bền của màng thai: Nhiễm trùng âm đạo, cổ tử cung, tử cung: Neisseria gonorrhoeae, Chlamydia Trachomatis, Trichomonas Vaginalis, liên cầu nhóm B (GBS), các vi khuẩn kỵ khí và các tác nhân lây qua đường tình dục khác., đặc biệt ở tuổi thai bé [9]; viêm đường tiết niệu; mẹ nhẹ cân BMI < 19,8, dinh dưỡng kém, lao động vất vả; hút thuốc lá, ra máu âm đạo trong 3 tháng đầu thai nghén, rau bong non. - Nguyên nhân do tăng áp lực buồng ối: Ngôi thai bất thường, thai dị dạng, đa thai, đa ối, dị dạng tử cung, chấn thương.

- Nguyên nhân khác: Hở eo tử cung, khoét chóp cổ tử cung, cổ tử cung ngắn < 25mm, tiền sử đẻ non, ối vỡ non. Yếu tố nguy cơ của ra nước ối ở thai non tháng cũng giống như ở dọa đẻ non. Harger và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu bệnh chứng trên 341 sản phụ ra nước ối trên thai 20 đến 36 tuần và nhóm chứng gồm 253 sản phụ, để phân tích mối liên quan giữa 41 yếu tố nguy cơ với ra nước ối ở thai non tháng. Nghiên cứu cho thấy: tiền sử ra nước ối ở thai non tháng ở những lần thai nghén trước; nhiễm khuẩn đường sinh dục; ra máu âm đạo trước sinh hay hút thuốc lá là những yếu tố có mối liên quan chặt chẽ với ra nước ối ở thai non tháng [12].

Trong đó nhiễm trùng buồng tử cung là nguyên nhân thường gặp nhất, ba bằng chứng cho thấy mối liên quan này: (1) sản phụ OVN có khả năng có vi khuẩn trong nước ối cao hơn so với sản phụ không có 6 OVN, (2) sản phụ có OVN có tỷ lệ nhiễm khuẩn màng ối cao hơn, (3) tần suất OVN cao hơn ở sản phụ có nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới, đặc biệt là viêm âm đạo. Nhiễm khuẩn dẫn tới OVN thường âm thầm, không triệu chứng và được cho rằng là do nhiễm khuẩn ngược dòng từ đường sinh dục dưới. Tỷ lệ nhiễm khuẩn ngược dòng gây ra 60% số trường hợp OVN. Sự nhiễm khuẩn gây ra ly giải collagen làm yếu màng ối dẫn đến OVN.

Vi khuẩn còn có khả năng sản xuất phospholipase, kích thích sản xuất prostaglandin dẫn đến tăng co bóp tử cung. Mặc dù màng ối vỡ khi đủ tháng có thể do sự suy yếu sinh lý bình thường của màng kết hợp với lực kéo tạo ra bởi các cơn co tử cung, nhưng PPROM có thể là kết quả của một một loạt các cơ chế bệnh lý hoạt động riêng lẻ hoặc phối hợp như nhiễm trùng trong tử cung, tổn thương DNA do stress oxy hóa và sự thoái hoá tế bào sớm là những nguyên nhân chính gây vỡ ối non (Dutta, 2016; Gomez, 1997; Mercer, 2003) [9]. - Tiền sử OVN hoặc sinh non là một yếu tố nguy cơ chính của PPROM hoặc chuyển dạ sinh non trong lần mang thai tiếp theo [9, 13]. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những sản phụ có tiền sử ra nước ối sẽ có nguy cơ tái phát.

Ví dụ như theo nghiên cứu về dự đoán sinh non (The Preterm Prediction Study), một nghiên cứu thuần tập lớn được tiến hành bởi The National Institute of Child Health and Human Development Maternal-Fetal Medicine Units Network, chỉ ra rằng tỷ lệ ra nước ối ở thai non tháng trong những lần có thai tiếp theo ở những phụ nữ có tiền sử này là 13,5%, trong khi tỷ lệ này ở những phụ nữ không có tiền sử ra nước ối ở thai non tháng chỉ là 4,1% (với RR =3,3, CI 95%= 2,1 – 5,2) [14]. Theo nghiên cứu của Lee T và cộng sự, những sản phụ có tiền sử ra nước ối ở thai non tháng có nguy cơ ra nước ối tái phát lên đến 20 lần và nguy đẻ non mà không kèm theo vỡ ối non tăng gấp 4 lần [15]. - Ra máu âm đạo trước sinh: Ra máu âm đạo ở ba tháng đầu thời kỳ thai nghén có mối liên quan mang tính chất thống kê với việc tăng nguy cơ ra nước ối trên thai non tháng (với RR = 1,9; CI 95% = 1,1 – 3,3) [15]. Ra máu âm đạo hơn một quý của thai kỳ làm tăng nguy cơ ra nước ối ở thai non tháng tới 3 đến 7 lần [16].

- Hút thuốc lá: Nguy cơ ra nước ối trên thai non tháng ở phụ nữ hút thuốc lá tăng gấp 2 đến 4 lần so với những phụ nữ không hút thuốc lá [16]. Yếu tố nguy cơ 7 này xuất hiện ngay cả khi đã điều chỉnh những yếu tố nguy cơ khác của ra nước ối ở thai non tháng, bao gồm cả viêm nhiễm. - Các yếu tố nguy cơ bổ sung liên quan đến PPROM tương tự như các yếu tố liên quan đến sinh non tự phát, bao gồm: chiều dài cổ tử cung ngắn, chảy máu trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối, chỉ số khối cơ thể thấp, tình trạng kinh tế xã hội thấp, sử dụng ma tuý bất hợp pháp và thai nghén gần nhau [9, 13]. Các yếu tố nguy cơ trên đều có liên quan đến PPROM, nhưng vỡ ối non thường xảy ra khi không có các yếu tố nguy cơ hoặc một nguyên nhân rõ ràng.

Nguy cơ tái phát trong lần mang thai tiếp theo thay đổi từ 6% đến 17 % bất kể tuổi thai [9, 13]. Cơ chế bệnh sinh 1. Vị trí Vị trí thường gặp nhất trong ối vỡ non là lớp màng bao phủ phía trên cổ tử cung. Màng ối tại vị trí này bị thay đổi cấu trúc, dễ bị phá vỡ và thường chứa nhiều vi khuẩn.

Trên lâm sàng không phải tất cả các trường hợp PPROM đều tuân theo kiểu vỡ cổ điển này. Cơ chế vỡ màng ối Cơ chế bệnh sinh của OVN tự phát chưa được hiểu rõ hoàn toàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Kết Quả Điều Trị Ối Vỡ Non Từ 24 Đến 33 Tuần Tại Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều trị và kết quả của việc quản lý tình trạng ối vỡ non ở thai phụ trong khoảng thời gian từ 24 đến 33 tuần. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các phương pháp điều trị hiệu quả mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị, từ đó giúp các bác sĩ và nhân viên y tế có thêm thông tin quý giá trong việc chăm sóc bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản và các tình trạng y tế khác, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Khóa luận tốt nghiệp đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng methotrexate đơn liều tại bệnh viện phụ sản hà nội", nơi cung cấp thông tin về điều trị chửa ngoài tử cung, hoặc tài liệu "Khóa luận tốt nghiệp đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật rau cài răng lược tại bệnh viện phụ sản hà nội", giúp bạn hiểu rõ hơn về các can thiệp phẫu thuật trong lĩnh vực sản khoa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề y tế liên quan.