Luận văn Thạc sĩ: Kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu chế định kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, phân tích điều kiện, thủ tục đăng ký và xử lý vi phạm.

Tác giả

Nguyễn Thị Vân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các quan hệ hôn nhân, gia đình tại Việt Nam. Kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và thủ tục do pháp luật quy định. Điều 8 của Luật này nêu rõ: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn”. Việc tuân thủ đúng quy định pháp luật giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên, duy trì trật tự xã hội và gìn giữ thuần phong mỹ tục. Trong thực tiễn, nhiều trường hợp kết hôn trái pháp luật hoặc chung sống như vợ chồng không đăng ký vẫn xảy ra, gây khó khăn trong giải quyết hậu quả pháp lý. Do đó, hiểu rõ quy định pháp luật về điều kiện kết hôn, thủ tục đăng ký kết hônhậu quả pháp lý khi vi phạm là yêu cầu thiết yếu cho mọi cá nhân có ý định xây dựng gia đình.

1.1. Điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Điều kiện kết hôn bao gồm tuổi kết hôn, năng lực hành vi dân sự, sự tự nguyệnkhông thuộc các trường hợp cấm kết hôn. Cụ thể, nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; hai bên phải hoàn toàn tự nguyện và không bị mất năng lực hành vi dân sự. Luật cũng cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ, anh chị em cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha. Ngoài ra, kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn đều bị nghiêm cấm. Đây là những yếu tố pháp lý bắt buộc để một cuộc hôn nhân được công nhận hợp pháp.

1.2. Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định mới nhất

Thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên. Hồ sơ bao gồm tờ khai theo mẫu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu cần), và các giấy tờ tùy thân. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tổ chức lễ đăng ký kết hôn trong thời hạn 5 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện, cán bộ tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Việc đăng ký kết hôn đúng thẩm quyền là điều kiện bắt buộc để hôn nhân có giá trị pháp lý.

II. Những thách thức khi kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Mặc dù Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã có nhiều cải tiến so với Luật năm 2000, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều vấn đề pháp lý phức tạp. Một trong những thách thức lớn nhất là tình trạng nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Vân (2015), hiện tượng này phổ biến ở cả khu vực nông thôn và thành thị, dẫn đến tranh chấp tài sản, con cái và quyền lợi xã hội không được bảo vệ. Bên cạnh đó, việc kết hôn không đúng thẩm quyền hoặc kết hôn giả tạo nhằm mục đích nhập hộ khẩu, di cư cũng gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong quản lý dân cư và thi hành pháp luật. Những hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn làm xói mòn giá trị đạo đức truyền thống.

2.1. Tình trạng chung sống như vợ chồng không đăng ký

Theo Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quan hệ chung sống như vợ chồng không đăng ký không được pháp luật công nhận là hôn nhân. Tuy nhiên, nếu phát sinh tranh chấp về tài sản hoặc con cái, Tòa án vẫn xem xét giải quyết trên cơ sở bảo vệ quyền lợi chính đáng, đặc biệt là quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. Thực tế cho thấy, nhiều cặp đôi không hiểu rõ quy định này, dẫn đến thiệt thòi khi ly thân hoặc ly hôn. Đây là lỗ hổng nhận thức pháp luật cần được khắc phục thông qua tuyên truyền, giáo dục.

2.2. Kết hôn trái pháp luật và hậu quả pháp lý

Kết hôn trái pháp luật bao gồm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn giả tạo hoặc vi phạm điều cấm về quan hệ huyết thống. Khi phát hiện, Tòa án có quyền hủy kết hôn trái pháp luật theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền. Hậu quả pháp lý bao gồm: hôn nhân bị coi là chưa từng tồn tại, tài sản chung được chia theo nguyên tắc dân sự, và quyền nuôi con được xem xét dựa trên lợi ích tốt nhất của trẻ em. Việc xử lý kịp thời các trường hợp này góp phần bảo đảm trật tự pháp luật hôn nhân.

III. Cách xử lý khi phát hiện kết hôn trái pháp luật

Khi phát hiện kết hôn trái pháp luật, các bên liên quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật. Theo Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người có quyền yêu cầu bao gồm: vợ, chồng, cha, mẹ, người giám hộ, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, và Viện kiểm sát nhân dân. Thời hiệu yêu cầu hủy kết hôn là 02 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết việc kết hôn trái pháp luật. Tuy nhiên, đối với trường hợp tảo hôn hoặc mất năng lực hành vi dân sự, không áp dụng thời hiệu. Quá trình xử lý đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hộ tịch, Tòa án và các tổ chức xã hội để đảm bảo công bằng và nhân đạo.

3.1. Quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

Quyền yêu cầu hủy kết hôn không chỉ thuộc về các bên trong cuộc hôn nhân mà còn mở rộng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này thể hiện nguyên tắc bảo vệ lợi ích cộng đồng và trật tự công cộng trong lĩnh vực hôn nhân. Đặc biệt, Viện kiểm sát nhân dân có vai trò giám sát việc tuân thủ pháp luật, ngăn chặn các hành vi lạm dụng hôn nhân để trục lợi. Việc quy định rõ chủ thể có quyền yêu cầu giúp tăng tính răn đe và hiệu quả thi hành pháp luật.

3.2. Hậu quả pháp lý sau khi hủy kết hôn

Sau khi Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật, quan hệ hôn nhân bị xóa bỏ từ thời điểm xác lập. Tuy nhiên, quyền và nghĩa vụ về con cái vẫn được bảo vệ theo quy định của pháp luật. Tài sản chung được giải quyết như tranh chấp dân sự thông thường. Trường hợp một bên ngay tình (không biết việc kết hôn trái pháp luật), họ có thể được ưu tiên trong phân chia tài sản. Đây là điểm tiến bộ của Luật 2014 so với Luật cũ, thể hiện nguyên tắc công bằng và bảo vệ người yếu thế.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về kết hôn

Để nâng cao hiệu quả áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa hoàn thiện pháp luật và nâng cao nhận thức xã hội. Trước hết, cần tăng cường tuyên truyền pháp luật về hôn nhân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, nơi tỷ lệ tảo hôn và kết hôn không đăng ký còn cao. Thứ hai, cơ quan hộ tịch cần được đào tạo bài bản, ứng dụng công nghệ thông tin để minh bạch hóa quy trình đăng ký. Cuối cùng, hệ thống tòa án cần thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật, tránh tình trạng mỗi nơi xử lý một kiểu. Các giải pháp này không chỉ giảm thiểu vi phạm pháp luật mà còn góp phần xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ.

4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về kết hôn

Mặc dù Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã có nhiều điểm mới, vẫn còn khoảng trống pháp lý trong xử lý một số tình huống thực tiễn, như kết hôn đồng giới hoặc hôn nhân quốc tế. Cần sớm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, đảm bảo tính thống nhất với Bộ luật Dân sự, Luật Quốc tịch và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc cập nhật quy định pháp luật theo xu hướng hội nhập và nhân quyền là yêu cầu tất yếu.

4.2. Nâng cao năng lực cán bộ và nhận thức cộng đồng

Cán bộ làm công tác hộ tịch đóng vai trò then chốt trong kiểm soát điều kiện kết hôn. Do đó, cần tổ chức tập huấn định kỳ về nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp. Đồng thời, các chiến dịch truyền thông cộng đồng nên sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, hình thức đa dạng (phát thanh, mạng xã hội, sinh hoạt thôn bản) để nâng cao hiểu biết pháp luật. Khi người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, họ sẽ chủ động tuân thủ pháp luật, giảm thiểu tranh chấp và vi phạm.

V. Ứng dụng thực tiễn của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Trong gần một thập kỷ áp dụng, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực. Số liệu từ Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình cho thấy tỷ lệ tảo hôn giảm 15% giai đoạn 2015–2023 nhờ các chương trình can thiệp pháp lý và xã hội. Ngoài ra, việc công nhận quyền tự quyết trong hôn nhân đã góp phần thúc đẩy bình đẳng giới. Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập trong thực tiễn, như việc xử lý chậm trễ các vụ hủy kết hôn hoặc thiếu cơ chế hỗ trợ nạn nhân của hôn nhân cưỡng ép. Các nghiên cứu học thuật, điển hình là luận văn của Nguyễn Thị Vân (2015), nhấn mạnh nhu cầu giám sát độc lậpđánh giá định kỳ hiệu quả pháp luật để kịp thời điều chỉnh.

5.1. Thành tựu trong việc giảm tảo hôn và hôn nhân cưỡng ép

Nhờ sự phối hợp giữa pháp luật và chính sách xã hội, nhiều địa phương như Hà Giang, Nghệ An đã giảm đáng kể tỷ lệ tảo hôn. Các mô hình “làng không tảo hôn” được nhân rộng, kết hợp với hỗ trợ kinh tế cho hộ nghèo, tạo động lực thay đổi hành vi. Đồng thời, quy định cấm cưỡng ép kết hôn được thực thi nghiêm, với nhiều vụ việc được xử lý kịp thời nhờ sự can thiệp của Hội Phụ nữ và cơ quan công an.

5.2. Hạn chế trong giải quyết hậu quả pháp lý

Một số Tòa án còn lúng túng khi giải quyết tranh chấp tài sản trong các mối quan hệ chung sống không đăng ký. Thiếu hướng dẫn thống nhất dẫn đến bất bình đẳng trong phán quyết. Ngoài ra, nạn nhân của hôn nhân giả tạo thường gặp khó khăn trong việc chứng minh thiệt hại. Đây là những vấn đề cần được khắc phục thông qua sửa đổi luật và ban hành nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

VI. Tương lai của pháp luật về kết hôn tại Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và thay đổi chuẩn mực xã hội, pháp luật về kết hôn cần tiếp tục đổi mới. Xu hướng thừa nhận đa dạng hình thức gia đình, bảo vệ quyền riêng tư và tự do cá nhân đang trở thành yêu cầu tất yếu. Mặc dù Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 chưa công nhận hôn nhân đồng giới, nhưng đã gỡ bỏ lệnh cấm, mở đường cho khả năng hợp pháp hóa trong tương lai. Đồng thời, việc số hóa thủ tục đăng ký kết hôn và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia sẽ giúp minh bạch hóa, giảm gian lận. Để đạt được mục tiêu này, cần có nghiên cứu chuyên sâu, tham vấn ý kiến chuyên gia và lấy ý kiến nhân dân một cách dân chủ, khoa học.

6.1. Xu hướng pháp lý về hôn nhân đồng giới và gia đình đa dạng

Dù chưa hợp pháp hóa, hôn nhân đồng giới đang được xã hội nhìn nhận cởi mở hơn. Nhiều quốc gia trong khu vực như Thái Lan, Đài Loan đã thông qua luật hôn nhân đồng giới. Việt Nam cần cân nhắc sửa đổi Luật Hôn nhân và Gia đình để phù hợp với Hiến pháp 2013 về quyền con người và xu thế quốc tế. Tuy nhiên, cần đi kèm các biện pháp bảo đảm ổn định xã hội và giá trị văn hóa truyền thống.

6.2. Số hóa và hiện đại hóa thủ tục kết hôn

Chính phủ đang đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực hộ tịch. Dự kiến đến năm 2025, toàn bộ thủ tục đăng ký kết hôn sẽ được thực hiện trực tuyến, kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giúp ngăn chặn kết hôn giả tạo, tra cứu nhanh chóng tình trạng hôn nhân, và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình việt nam năm 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: LY LUAN PHAP LUAT VE KET HON. Khai niệm chung về kết hôn. Khái niệm kết hôn và diều kiện kết hôn 1. Khái niệm kết hôn trái pháp luật và hủy kết hôn trái pháp luật.

Khái niệm chung sống như vợ chồng và không công nhận lả vợ chồng 1⁄2. Ý nghữa của kế hồn 1⁄21. Ýnghĩa về mặt pháp lý 122. Ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội.

Ý nghĩa về mặt văn hóa truyền thông, phong tục tập quản. Sơ lược sự phát triển của pháp luật Việt Nam về kết hân 143. Kết hôn theo pháp luật thời kỳ phong kiến. Kết hôn theo pháp luật thời kỳ Pháp thuộc.

Kết hôn theo pháp luật thời kỳ từ năm 1945 dén nay 1. Kết hôn theo pháp luật một số quốc gia trên thế giới 1. Kếthôntheo pháp luật của Cộng hoà Pháp. Kết hôn theo pháp luật của Cộng hoà liên bang Dức.

Kết hôn thco pháp luật của Thái Lan Kết luận Chương Í Chương 2: KET HON THEO QUY DINH CUA PHAP LUAT VIET NAM HIỆN HÀNH. Điều kiện kết hôn vả thủ tục đắng ký kết hôn Ngô Thị Hường: “Mấy vấn để về quy định cắm kết hôn giữa những người củng giới tỉnh”, Tạp chí Luật học, (6), tr. Ngoài ra, còn có các bài việt đăng trên các báo điện tử như: Xây dựng mô hình giảm tảo hôn, hồn nhân cận huyét thing”, hitp:/Awww.net, ngay 29/4/2010 của Trần Ngọc Các bài viết này thường phân tích rất sâu một nội dung trong vấn để kết hôn, nhưng đo tính chất của một bài viết nghiên cửu, các tác giả chỉ đề cập đến một khía cạnh hoặc một trường hợp cụ thể liên quan mả không phân tích toàn điện các khía cạnh của vẫn. Một điểm chung của cả ba nhóm công trình nghiên cứu kể trên, đó là phần lớn các tác giả thường thiên về việc phần ticb, đánh giá thực trạng pháp luật quy định về vấn đề kết hôn.

Miột số công trình nghiên cứu cũng đã có dẫn chiếu, liên hệ thực tiễn áp dụng một số quy định pháp luật, tuy nhiên, sự liên hệ, phân tích đó chỉ có tính chất minh hoạ cho một số trường hợp cụ thể mà chưa có sự soi chiếu một cách tổng thể, toàn diện tất cả ắc khía cạnh của việc áp dụng quy dịnh vé van dé nay trong thực tiễn đặc biệt với Luật HN&GD năm 2014 mới có hiệu lực thi hành. Chính vì vậy, việc đưa ra một công trinh nghiên cứu về lý luận kết hôn, điều kiện kết hôn, kết hôn trái pháp luật và ý nghĩa cúa kết hôn cũng như danh giá những mặt tích cực, hạn chế trong thực tiễn áp dụng các quy định về kết hôn đặc biệt là thực tiễn áp đụng pháp luật về kết hôn để từ dó dưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiễn cac quy định về vân đề nảy cho phủ hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay là hoàn toàn cần thiết. Do đó, công trinh sẽ không phải là sự lặp lại của bất kỳ công trình nảo trước đó. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3.

Mạc đích nghiên cin 8 tai lam rõ những vân để lý luận về kết hôn, nghiên cứu, phân tích nội đung, ý nghĩa của kết hôn và đánh giá việc áp dụng các quy định của pháp MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa T,ời cam doan Mue luc Danh mục chữ viết tắt trong luận văn MỞ ĐẦU. ose Chương 1: LY LUAN PHAP LUAT VE KET HON. Khai niệm chung về kết hôn. Khái niệm kết hôn và diều kiện kết hôn 1.

Khái niệm kết hôn trái pháp luật và hủy kết hôn trái pháp luật. Khái niệm chung sống như vợ chồng và không công nhận lả vợ chồng 1⁄2. Ý nghữa của kế hồn 1⁄21. Ýnghĩa về mặt pháp lý 122.

Ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội. Ý nghĩa về mặt văn hóa truyền thông, phong tục tập quản. Sơ lược sự phát triển của pháp luật Việt Nam về kết hân 143. Kết hôn theo pháp luật thời kỳ phong kiến.

Kết hôn theo pháp luật thời kỳ Pháp thuộc. Kết hôn theo pháp luật thời kỳ từ năm 1945 dén nay 1. Kết hôn theo pháp luật một số quốc gia trên thế giới 1. Kếthôntheo pháp luật của Cộng hoà Pháp.

Kết hôn theo pháp luật của Cộng hoà liên bang Dức. Kết hôn thco pháp luật của Thái Lan Kết luận Chương Í Chương 2: KET HON THEO QUY DINH CUA PHAP LUAT VIET NAM HIỆN HÀNH. Điều kiện kết hôn vả thủ tục đắng ký kết hôn Ngô Thị Hường: “Mấy vấn để về quy định cắm kết hôn giữa những người củng giới tỉnh”, Tạp chí Luật học, (6), tr. Ngoài ra, còn có các bài việt đăng trên các báo điện tử như: Xây dựng mô hình giảm tảo hôn, hồn nhân cận huyét thing”, hitp:/Awww.net, ngay 29/4/2010 của Trần Ngọc Các bài viết này thường phân tích rất sâu một nội dung trong vấn để kết hôn, nhưng đo tính chất của một bài viết nghiên cửu, các tác giả chỉ đề cập đến một khía cạnh hoặc một trường hợp cụ thể liên quan mả không phân tích toàn điện các khía cạnh của vẫn.

Một điểm chung của cả ba nhóm công trình nghiên cứu kể trên, đó là phần lớn các tác giả thường thiên về việc phần ticb, đánh giá thực trạng pháp luật quy định về vấn đề kết hôn. Miột số công trình nghiên cứu cũng đã có dẫn chiếu, liên hệ thực tiễn áp dụng một số quy định pháp luật, tuy nhiên, sự liên hệ, phân tích đó chỉ có tính chất minh hoạ cho một số trường hợp cụ thể mà chưa có sự soi chiếu một cách tổng thể, toàn diện tất cả ắc khía cạnh của việc áp dụng quy dịnh vé van dé nay trong thực tiễn đặc biệt với Luật HN&GD năm 2014 mới có hiệu lực thi hành. Chính vì vậy, việc đưa ra một công trinh nghiên cứu về lý luận kết hôn, điều kiện kết hôn, kết hôn trái pháp luật và ý nghĩa cúa kết hôn cũng như danh giá những mặt tích cực, hạn chế trong thực tiễn áp dụng các quy định về kết hôn đặc biệt là thực tiễn áp đụng pháp luật về kết hôn để từ dó dưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiễn cac quy định về vân đề nảy cho phủ hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay là hoàn toàn cần thiết. Do đó, công trinh sẽ không phải là sự lặp lại của bất kỳ công trình nảo trước đó.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mạc đích nghiên cin 8 tai lam rõ những vân để lý luận về kết hôn, nghiên cứu, phân tích nội đung, ý nghĩa của kết hôn và đánh giá việc áp dụng các quy định của pháp Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011, “Các trường hợp cẩm kết hôn - mỗi số vấn đề lý luận và thực tiểm”, Luận văn thạc sĩ Tuật học của Nguyễn Thị Tiên. Ở nhóm này, có công trỉnh có phạm vi nghiên cứu rộng, đề cập đến nhiều khia cạnh khác nhau, cỏ công trình chỉ giải quyết một khía cạnh nhỏ trong vấn đề kết hôn, có công trình nghiên cứu riêng và có công trình nghiên cứu chuyên sâu về van để này. Song các công trình đó, cho dủ có những nội dung ưu việt, tiên tiến nhưng cũng còn nhiều vẫn dễ không bắt kịp nhịp sống, xã hội vốn luôn chuyển biến ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống, đặc biệt là về vẫn đề kết hôn.

- Nhóm giáo trình, sách chuyên khảo: Miột công trình nghiên cửu rất cụ thể về vấn đề kết hôn phải kể đến đó là Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2012. Về sách, có thế kể tới một số sách chuyên sâu như: Ađôf sổ vấn dé Tý luận và thực tiễn về Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 của đồng tác giả Nguyễn Văn Cừ và Ngô Thị Hường, Nxb Chỉnh trị quốc gia Hà Nội, 2002, Bình luận khoa học Luật liên nhân và gia đình của tác giá Nguyễn Ngọc Điện, tập 1, tập 2, Nxh Trẻ, 2002. Trong các cuỗn sách trên, vẫn để kết hôn đã được phân tích một cach chung chung, cỏ tính chất tổng quát, có cuốn di vào phân tích chuyên sâu và cụ thể nhưng chưa nêu. hết được những bắt cập, hạn chế trước những biến đổt của dời sống xã hội có ảnh hướng tới vấn dễ kết hôn.

Dặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu riêng, đầy đủ và toàn điện về vấn đề kết hôn theo Luật IN@&GÐ năm 2014. - Nhóm các bài viết trên các bảo, tạp chỉ: Trong đó có thể kể dến mặt số bài viết như: “Về độ tuổi kết hôn theo Luật IIôn nhân và gia đỉnh năm 2000”, Th3. Bùi Thị Mừng, Tạp chỉ Luật học, 2011; Tài viết của T8. Nguyễn Văn Cừ: “Hoàn thiên quy định về điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 200G”, 7ạp chí Tòa án nhân dân, số 24/2013; Bài viết của TS.

Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011, “Các trường hợp cẩm kết hôn - mỗi số vấn đề lý luận và thực tiểm”, Luận văn thạc sĩ Tuật học của Nguyễn Thị Tiên. Ở nhóm này, có công trỉnh có phạm vi nghiên cứu rộng, đề cập đến nhiều khia cạnh khác nhau, cỏ công trình chỉ giải quyết một khía cạnh nhỏ trong vấn đề kết hôn, có công trình nghiên cứu riêng và có công trình nghiên cứu chuyên sâu về van để này. Song các công trình đó, cho dủ có những nội dung ưu việt, tiên tiến nhưng cũng còn nhiều vẫn dễ không bắt kịp nhịp sống, xã hội vốn luôn chuyển biến ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống, đặc biệt là về vẫn đề kết hôn. - Nhóm giáo trình, sách chuyên khảo: Miột công trình nghiên cửu rất cụ thể về vấn đề kết hôn phải kể đến đó là Giáo trình Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2012.

Về sách, có thế kể tới một số sách chuyên sâu như: Ađôf sổ vấn dé Tý luận và thực tiễn về Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 của đồng tác giả Nguyễn Văn Cừ và Ngô Thị Hường, Nxb Chỉnh trị quốc gia Hà Nội, 2002, Bình luận khoa học Luật liên nhân và gia đình của tác giá Nguyễn Ngọc Điện, tập 1, tập 2, Nxh Trẻ, 2002. Trong các cuỗn sách trên, vẫn để kết hôn đã được phân tích một cach chung chung, cỏ tính chất tổng quát, có cuốn di vào phân tích chuyên sâu và cụ thể nhưng chưa nêu. hết được những bắt cập, hạn chế trước những biến đổt của dời sống xã hội có ảnh hướng tới vấn dễ kết hôn. Dặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu riêng, đầy đủ và toàn điện về vấn đề kết hôn theo Luật IN@&GÐ năm 2014.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ