Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt cùng nhiều thách thức trong việc duy trì và mở rộng quy mô hoạt động. Để tồn tại bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi phải xây dựng các kế hoạch tài chính, thu chi chặt chẽ và đảm bảo nguồn vốn luôn ổn định, phát triển. Lợi nhuận và kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh hiệu quả vận hành thực tế của toàn bộ các dự án và hoạt động kinh doanh. Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cung cấp hệ thống thông tin tài chính phục vụ trực tiếp cho ban điều hành nhằm đánh giá tính hiệu quả, mức độ sinh lời hoặc thua lỗ, từ đó hoạch định các định hướng chiến lược trong tương lai.

Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu tại Công ty TNHH Cozy Midnight — một doanh nghiệp mới được thành lập vào tháng 06 năm 2023. Do là đơn vị mới đi vào hoạt động, việc phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp nhà quản trị nhận diện sớm các điểm mạnh, khắc phục các thiếu sót trong quản lý chi phí và thúc đẩy doanh thu.

Khóa luận xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cozy Midnight trong giai đoạn Quý 03/2023.
  • Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích quá trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cozy Midnight.
  • Mục tiêu cụ thể 2: Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cozy Midnight.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Quá trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cozy Midnight diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cozy Midnight có những ưu điểm, nhược điểm gì?
  • Câu hỏi 3: Những đề xuất nào được đề ra để hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cozy Midnight?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cozy Midnight.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cozy Midnight.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế trong Quý 03 năm 2023 do công ty cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các chuẩn mực kế toán liên quan đến Thuế thu nhập doanh nghiệp, Hàng tồn kho và Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được tác giả phân tích theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm:

  • TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118);
  • TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính;
  • TK 711 – Thu nhập khác;
  • TK 632 – Giá vốn hàng bán;
  • TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp);
  • TK 635 – Chi phí tài chính;
  • TK 811 – Chi phí khác;
  • TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (gồm chi phí thuế hiện hành và hoãn lại);
  • TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thông qua hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích: Đánh giá các thông tin thực tế thu thập được, phân tích quá trình hạch toán, tính toán cụ thể các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán và bảng tổng hợp chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác và nhất quán khi tổng hợp lên báo cáo tài chính.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp kết quả từ các bước phân tích, so sánh để rút ra kết luận về thực trạng, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và xây dựng giải pháp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các tài liệu nội bộ, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có của ngân hàng, bảng thanh toán lương và các sổ kế toán liên quan phát sinh trong Quý 03/2023 tại Công ty TNHH Cozy Midnight.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh doanh nghiệp mới thành lập cần nắm bắt kết quả hoạt động kinh doanh để đưa ra quyết định quản trị. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (Quý 03/2023) và không gian (Công ty TNHH Cozy Midnight), phương pháp nghiên cứu áp dụng cùng cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Các nghiên cứu trong nước: Luận văn thạc sĩ của Phan Thị Duyên (2018, ĐH Kinh tế Quốc dân) tại Công ty TNHH HANOPRO Việt Nam; Nguyễn Thị Thùy Dương (2018, ĐH Công Đoàn) tại Công ty CP Thương mại Hưng Thuận Thành; Lê Thị Như (2018, ĐH Công Đoàn) tại Công ty TNHH Minh Dương; cùng các khóa luận tốt nghiệp năm 2024 tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh của Trần Như Ý (Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam), Trần Thủy Tiên (Công ty CP Đầu tư Dược phẩm HTP), và Lê Thị Mỹ Linh (Công ty TNHH ĐTPT DVTM Ánh Dương).
  • Các nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu của Riyad A. về thực hành kế toán chi phí và tác động đến khả năng sinh lời trong các doanh nghiệp sản xuất; nghiên cứu của Jennifer L. về tác động của hành vi chi phí đối với hiệu quả kinh doanh.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào tác động của việc ứng dụng công nghệ thông tin/phần mềm kế toán thế hệ mới trong các doanh nghiệp mới thành lập, thiếu dữ liệu so sánh chuẩn mực, chưa xem xét đầy đủ tính linh hoạt của kế toán trong bối cảnh ứng phó khủng hoảng và tính phát triển bền vững.

Chương 3: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 3 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, chứng từ và quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (TK 511) và quy định ghi giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Nêu rõ điều kiện ghi nhận lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, thu nhập thanh lý tài sản và các khoản bồi thường.
  • Kế toán chi phí: Quy định ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên, dự phòng giảm giá hàng tồn kho; kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày kết cấu tài khoản 911 và công thức xác định kết quả tổng hợp:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$

Trong đó: $$\text{Kết quả SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng, CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu thuần HĐ tài chính} - \text{Chi phí HĐ tài chính}$$ $$\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

Chương 4: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cozy Midnight

Chương 4 phân tích thực tế hoạt động tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành từ tháng 06/2023, cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Cozy Midnight.
  • Thực trạng hạch toán: Khảo sát trình tự lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán đối với từng phần hành: doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác, nghĩa vụ thuế TNDN và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang tài khoản 911 trong Quý 03/2023.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết và đánh giá toàn diện công tác kế toán tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được xây dựng gọn nhẹ, linh hoạt; bước đầu ứng dụng phần mềm kế toán; hệ thống chứng từ được tổ chức tương đối hợp lý; chi phí và kết quả kinh doanh được theo dõi và phân bổ cụ thể.
  • Đánh giá hạn chế: Doanh nghiệp mới đi vào hoạt động nên tiềm lực tài chính còn hạn chế; việc triển khai các chiến lược tiếp thị, thu hút khách hàng để tăng trưởng doanh thu còn chưa hoàn thiện; sổ sách kế toán và kỹ năng chuyên môn của nhân sự kế toán cần tiếp tục được chuẩn hóa.
  • Kiến nghị giải pháp: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí, sổ sách kế toán; đẩy mạnh và tối ưu hóa việc vận hành phần mềm kế toán; đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu làm rõ quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ mới thành lập:

  • Công ty TNHH Cozy Midnight áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
  • Doanh nghiệp đã thiết lập được bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô hoạt động ban đầu, áp dụng phần mềm kế toán vào công tác xử lý số liệu chứng từ.
  • Các khoản doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp) cùng các khoản thu nhập/chi phí khác phát sinh trong Quý 03/2023 đều được thu thập chứng từ và kết chuyển về TK 911 để xác định lãi/lỗ kế toán.

Hệ thống tài khoản và nội dung hạch toán kết quả kinh doanh tại đơn vị được tóm lược như sau:

Khoản mục kế toán Tài khoản áp dụng Nội dung kết chuyển sang TK 911
Doanh thu bán hàng & CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Kết chuyển Doanh thu thuần sang bên Có TK 911
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Kết chuyển Doanh thu tài chính thuần sang bên Có TK 911
Thu nhập khác TK 711 Kết chuyển Thu nhập khác sang bên Có TK 911
Giá vốn hàng bán TK 632 Kết chuyển Giá vốn hàng bán sang bên Nợ TK 911
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (6421, 6422) Kết chuyển Chi phí bán hàng và QLDN sang bên Nợ TK 911
Chi phí tài chính TK 635 Kết chuyển Chi phí tài chính sang bên Nợ TK 911
Chi phí khác TK 811 Kết chuyển Chi phí khác sang bên Nợ TK 911
Chi phí thuế TNDN TK 821 (8211, 8212) Kết chuyển Chi phí thuế TNDN sang bên Nợ TK 911
Kết quả kinh doanh trong kỳ TK 421 Kết chuyển Lãi (Nợ TK 911/Có TK 421) hoặc Lỗ (Nợ TK 421/Có TK 911)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí: Tăng cường kiểm soát tính hợp lệ của chứng từ, phân loại chính xác các khoản chi phí phát sinh để đảm bảo việc kết chuyển và tính giá vốn, chi phí kinh doanh đúng kỳ.
  2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Chuẩn hóa quy trình mở, ghi chép và lưu trữ sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết theo đúng biểu mẫu Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  3. Ứng dụng triệt để phần mềm kế toán: Nâng cấp và khai thác tối đa các phân hệ của phần mềm kế toán nhằm tự động hóa các khâu xử lý chứng từ, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính.
  4. Nâng cao nghiệp vụ chuyên môn: Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chính sách thuế và chuẩn mực kế toán định kỳ cho kế toán viên nhằm giảm thiểu sai sót trong hạch toán.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh chi tiết về việc tổ chức bộ máy và thực hành hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp mới thành lập (start-up) trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động thực tế. Đề tài kết nối giữa khung lý thuyết của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế quản lý chứng từ, sổ sách tại doanh nghiệp cụ thể.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong một quý duy nhất (Quý 03 năm 2023) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Cozy Midnight (doanh nghiệp thành lập tháng 06/2023). Do đó, các biến động tài chính mang tính chu kỳ năm hoặc tính so sánh giữa các năm tài chính chưa được thể hiện toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán (cả năm tài chính hoặc nhiều năm liên tiếp) để có đánh giá sâu hơn về xu hướng doanh thu - chi phí; đồng thời kết hợp thêm phân tích kế toán quản trị và so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành nghề kinh doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng; các kế toán viên đang làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp mới thành lập.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực về phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp mẫu sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng tài khoản và minh họa cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn cho doanh nghiệp quy mô nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Cozy Midnight (doanh nghiệp thành lập vào tháng 06/2023), sử dụng dữ liệu và chứng từ kế toán trong giai đoạn Quý 03 năm 2023.

2. Công ty TNHH Cozy Midnight áp dụng chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).

3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại đơn vị được theo dõi qua tài khoản nào theo Thông tư 133?
Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên tài khoản TK 642, bao gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Theo nghiên cứu, công tác kế toán tại Công ty TNHH Cozy Midnight có những ưu điểm gì nổi bật?
Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, áp dụng phần mềm kế toán vào xử lý công việc và tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán hợp lý, giúp chi phí và kết quả kinh doanh được phân bổ rõ ràng.

5. Những hạn chế chính được tác giả chỉ ra tại Công ty TNHH Cozy Midnight là gì?
Do công ty mới thành lập nên tiềm lực tài chính còn hạn chế, các chiến lược thu hút khách hàng nhằm gia tăng doanh thu còn nhiều thiếu sót, đồng thời công tác ghi chép sổ sách và năng lực chuyên môn của kế toán viên vẫn cần tiếp tục được nâng cao và hoàn thiện.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Cozy Midnight trong Quý 03/2023, nghiên cứu đã phản ánh trung thực ưu điểm của bộ máy kế toán tinh gọn cũng như các hạn chế về tài chính và sổ sách của doanh nghiệp mới thành lập. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa chứng từ, sổ sách, tối ưu hóa phần mềm kế toán và nâng cao nghiệp vụ kế toán viên, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị nghiên cứu.