Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu. - Chương 2: Tổng quan nghiên cứu. - Chương 3: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Cozy Midnight - Chương 5: Giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.6 Ý nghĩa nghiên cứu Qua việc chọn đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh của CÔNG TY TNHH COZY MIDNIGHT giúp cung cấp thông tin tài chính chính xác, tạo cơ sở cho việc đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
Kết luận Tóm lại, công tác kế toán xác định kinh doanh không chỉ phản ánh hiệu suất tài chính mà còn là chỉ số quan trọng để đánh giá sự bền vững và phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Việc nghiên cứu các yếu tố như doanh thu, chi phí, lợi nhuận giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và chi tiết về tình hình tài chính của mình. Hơn nữa, nghiên cứu còn giúp phát hiện ra các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, từ đó định hướng cho các chiến lược phát triển lâu dài. Bằng việc đặt ra các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu cùng với việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu, chương này đã cung cấp cái nhìn tổng quan về đề tài Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cozy Midnight Quý 03/2023 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước Luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế Quốc dân “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn HANOPRO Việt Nam” của tác giả Phan Thị Duyên năm 2018, đã trình bày cơ bản những nội dung về mặt lý luận liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
Những bất cập đó thuộc về nhận diện và phân loại chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh. Xuất phát từ những tồn tại, bất cập, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại Công ty. Luận văn thạc sĩ trường Đại học Công Đoàn “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Hưng Thuận Thành” của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương năm 2018, đã khái quát những nội dung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, đồng thời luận văn cũng đưa ra được những bất cập trong quá trình hạch toán doanh thu, chi phí và chỉ ra những giải pháp nhằm hoàn thiện. Luận văn thạc sĩ trường Đại học Công Đoàn “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Dương” của tác giả Lê Thị Như năm 2018, phản ánh được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu là Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh.
Từ đó tác giả cũng đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giải pháp hoàn thiện chứng từ, sổ sách cũng như đưa ra mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kết toán quản trị. Luận văn tốt nghiệp đại học trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam” của tác giả Trần Như Ý năm 2024. Luận văn tốt nghiệp đại học trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP” của tác giả Trần Thủy Tiên năm 2024. Luận văn tốt nghiệp đại học trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương ” của tác giả Lê Thị Mỹ Linh năm 2024.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài “Cost Accounting Practices and Their Impact on Profitability in Manufacturing Firms” của Riyad A.
Tác giả nghiên cứu các phương pháp kế toán chi phí và ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận trong các doanh nghiệp sản xuất. “Analyzing the Impact of Cost Behavior on Business Performance” của Jennifer L. Bài nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của hành vi chi phí đến hiệu quả kinh doanh. Cả hai nghiên cứu đều khẳng định việc kiểm soát và hiểu rõ chi phí giúp tối ưu hóa lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh.
Điểm khác biệt là Azzam tập trung vào các phương pháp kế toán chi phí cụ thể trong sản xuất, trong khi Schmidt nghiên cứu hành vi chi phí và tác động của nó đến quyết định tài chính và chiến lược kinh doanh.3 Khoảng trống nghiên cứu Trong lĩnh vực kế toán xác định kết quả kinh doanh, việc nhận diện các khoảng trống nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng hiểu biết và cải thiện thực tiễn. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin trong kế toán chưa được nghiên cứu sâu, đặc biệt là tác động của các phần mềm mới đến quy trình xác định kết quả. Các nghiên cứu hiện tại thường thiếu dữ liệu so sánh quốc tế, làm giảm tính khả thi của các kết luận, và việc áp dụng các chỉ số phi tài chính hay yếu tố nhân văn trong quy trình kế toán vẫn chưa được khám phá sâu. Thêm vào đó, khả năng điều chỉnh phương pháp kế toán trong các tình huống khủng hoảng và tính bền vững cũng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn.
Việc giải quyết những khoảng trống này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực kế toán. Kết luận Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra những vấn đề cốt lõi trong lĩnh vực kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Các luận văn từ các trường đại học như Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Công Đoàn đã chỉ rõ những bất cập trong nhận diện, phân loại và hạch toán các yếu tố này, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực để cải thiện quy trình kế toán. Tuy nhiên, bên cạnh những nghiên cứu đã được thực hiện, vẫn còn nhiều khoảng trống cần được khai thác.
Sự thiếu đồng nhất trong phương pháp nghiên cứu, ảnh hưởng của công nghệ thông tin chưa được khám phá một cách sâu sắc. Việc giải quyết những khoảng trống này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nghiên cứu mà còn có thể góp phần vào sự phát triển bền vững trong lĩnh vực kế toán. Do đó, bài viết này sẽ tập trung vào việc phân tích quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định trong các doanh nghiệp, đồng thời phản ánh được tính thời sự và tính thực tiễn trong bối cảnh kinh tế hiện nay. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.1 Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong một kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp làm tăng vốn chủ sở hữu.
Tuy nhiên, đây không phải là các khoản đóng góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp. Các kỳ kế toán có thể được xác định theo tháng, theo quý hoặc theo năm (Theo Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác (ban hành kèm theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC) 3.2 Nguyên tắc kế toán TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: - Bán hàng hóa: đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất hoặc thương mạiBao gồm doanh thu từ việc bán thành phẩm do đơn vị tự sản xuất ra để bán, hàng hóa được nhập vào từ doanh nghiệp khác rồi xuất bán lại để có lời, và việc bán các bất động sản đầu tư do doanh nghiệp sở hữu. - Cung cấp dịch vụ: đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lực vực dịch vụ: thực hiện cung cấp các dịch vụ đã được ký giữa hai bên trong một khoản thời gian nhất định như dịch vụ cho thuê xe , dịch vụ hướng dẫn du lịch,… - Doanh thu khác: bao gồm các khoản thu nhập phát sinh không thuộc các loại doanh thu chính, giúp doanh nghiệp tổng hợp và đánh giá toàn diện tình hình tài chính.3 Chứng từ sử dụng - HĐ GTGT, hóa đơn bán hàng. - Hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại.
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng, Biên lai thu tiền… - PXK, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. - Các chứng từ khác có liên quan.4 TK sử dụng Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511). Theo điều 57 thông tư 133/2016/TT-BTC kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 như sau: Bên Nợ: Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, bảo vê môi trường) Các khoản giảm trừ doanh thu Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ. TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 TK cấp 2 như sau: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: TK này dùng để ghi nhận doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. TK này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,. Nó giúp theo dõi doanh thu phát sinh từ các giao dịch mua bán hàng hóa hàng ngày.
TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: TK này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm. Khản này bao gồm có các sản phẩm được hoàn thành và kể cả những hoạt động bán thành phẩm đó cho khách hàng.