Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận để duy trì và phát triển quy mô hoạt động. Để đạt được mục tiêu này, công tác xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loại sản phẩm, dịch vụ cũng như cho toàn bộ doanh nghiệp trong kỳ hạch toán. Việc xác định đúng đắn, kịp thời và chính xác kết quả kinh doanh giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt thực trạng tài chính, nhận diện tiềm năng, đánh giá hiệu quả kinh doanh và rủi ro, từ đó đề ra các chiến lược kinh doanh và quyết định đầu tư phù hợp.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán này trong bối cảnh môi trường kinh doanh có nhiều biến động và cạnh tranh, khóa luận tốt nghiệp đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội (Trụ sở: Tầng 4, Số 2, Chùa Bộc, Phường Trung Tự, Quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 18/03/2012 đến ngày 20/05/2012. Nguồn số liệu kế toán và tài chính được thu thập, phân tích trọng tâm là số liệu của năm tài chính 2011 (đặc biệt là dữ liệu chi tiết Quý IV năm 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và thu nhập khác.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Hướng dẫn nguyên tắc ghi nhận và xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, thuế thu nhập hoãn lại.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) – "Trình bày báo cáo tài chính": Quy định nguyên tắc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DN).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Văn bản hướng dẫn số 2608/QĐ-KTTKTC ngày 22/12/2006 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Khung công thức xác định kết quả kinh doanh theo lý thuyết kế toán:

  • Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
  • Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN = Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN – Chi phí thuế TNDN.
  • Trong đó:
    • Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Chi phí quản lý doanh nghiệp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng.
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Trị giá vốn hàng bán.
    • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK).
    • Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN (áp dụng mức thuế suất 25%).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kết hợp dữ liệu sơ cấp (thực hiện phỏng vấn lãnh đạo và các bộ phận nghiệp vụ trong công ty) và dữ liệu thứ cấp (khai thác hệ thống chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết, bảng kê, báo cáo tài chính năm 2011 của công ty và các tài liệu chuyên ngành).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp diễn dịch, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích – tổng hợp để hệ thống hóa số liệu và đối chiếu thực tế với chuẩn mực kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Nội dung chính theo từng chương

Chương mở đầu – Tổng quan nghiên cứu về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, khẳng định vai trò của việc xác định đúng kết quả kinh doanh đối với việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp. Tác giả công bố mục tiêu nghiên cứu (3 nhiệm vụ chính), xác định rõ đối tượng nghiên cứu là kế toán xác định kết quả kinh doanh tại HTE, giới hạn phạm vi nghiên cứu từ ngày 18/03/2012 đến 20/05/2012 dựa trên số liệu năm 2011, nêu rõ phương pháp thực hiện và kết cấu 3 chương của khóa luận.

Chương 1 – Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò: Phân loại kết quả kinh doanh thành 3 mảng hoạt động (kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác). Phân tích ý nghĩa của thông tin kết quả kinh doanh đối với các đối tượng sử dụng: nhà quản trị doanh nghiệp (lợi nhuận, khả năng thanh toán), cổ đông (mức sinh lời, an toàn vốn, rủi ro) và cơ quan quản lý nhà nước (thuế vụ, hoạch định chính sách).
  • Nội dung theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chi tiết hóa nguyên tắc ghi nhận doanh thu (VAS 14), chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17).
  • Quy trình hạch toán theo Chế độ kế toán hiện hành: Trình bày hệ thống chứng từ kế toán tự lập và chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu thu mẫu 01-TT, Phiếu chi mẫu 02-TT, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có); hệ thống tài khoản sử dụng trọng tâm (TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821, TK 3334, TK 911, TK 421); trình tự kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có TK 911; đặc điểm của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính) và biểu mẫu Báo cáo tài chính (B 02-DN, B 09-DN theo VAS 21).

Chương II – Thực trạng về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội

Chương II tập trung phân tích thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội (tên viết tắt: HTE, tên giao dịch quốc tế: Hanoi Telecommunication Engineering Service Joint Stock Company) thành lập tháng 9/2007 theo Giấy phép ĐKKD số 0103019799 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 27/09/2007. Vốn điều lệ 20 tỷ đồng, quy mô khoảng 600 cán bộ công nhân viên. Cổ đông sáng lập chính là Hanoi Telecom (chủ quản mạng Vietnamobile) cùng các đơn vị, cá nhân trong ngành viễn thông.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với phòng kế toán gồm 5 nhân sự (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán công nợ, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán TSCĐ – CCDC, 1 Thủ quỹ). Hình thức kế toán áp dụng là kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; xác định giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp bình quân gia quyền 1 lần vào cuối quý (hàng không có mã thẻ áp dụng phương pháp thực tế đích danh).
  • Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí Quý IV/2011:
    • Doanh thu (TK 511): Chi tiết thành TK 511PT1 (bán hàng hóa/thiết bị TK 51111) và TK 511PT2 (cung cấp dịch vụ). Doanh thu dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu gồm dịch vụ Managed (TK 51134), dịch vụ lắp đặt (TK 51138) và dịch vụ khác (TK 51135). Đối với hợp đồng dự án, khách hàng trả trước từ 30% đến 70% giá trị hợp đồng khi ký kết có bảo lãnh ngân hàng. Tổng doanh thu Quý IV/2011 đạt 111.343 đồng (trong đó doanh thu dịch vụ là 98.744 đồng).
    • Doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Doanh thu tài chính Quý IV/2011 kết chuyển sang TK 911 là 995.726 đồng (gồm lãi tiền gửi ngân hàng 407.482 đồng, chênh lệch tỷ giá 202.083 đồng, lãi ký quỹ L/C 30 đồng, chênh lệch tỷ giá HĐ vay 96.910 đồng). Chi phí tài chính kết chuyển sang TK 911 là 13.565 đồng (lãi tiền vay, lỗ chênh lệch tỷ giá).
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Thu nhập khác kết chuyển 2.878 đồng (chênh lệch số dư công nợ, thanh lý CCDC 30.910 đồng, bồi thường mất máy tính 1.878 đồng, chênh lệch tiền hàng 2.968 đồng). Chi phí khác kết chuyển sang TK 911 là 242.044 đồng (giá vốn hàng hóa thanh lý 242.613 đồng, tiền phạt vi phạm).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tính giá bình quân gia quyền và hạch toán chi tiết theo từng hợp đồng, công trình. Chi phí mua hàng nội địa đưa thẳng vào chi phí bán hàng, riêng chi phí vận chuyển/bảo hiểm nhập khẩu phân bổ riêng.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chứng từ và kết chuyển cuối quý. Tác giả tổng hợp chi tiết qua các bảng biểu.
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Kế toán sử dụng tài khoản chi tiết TK 911PT1 (xác định KQKD hoạt động kinh doanh) và TK 911PT2 (xác định KQKD hoạt động khác) để kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí trong kỳ, xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và chi phí thuế TNDN.

Chương III – Kết luận và đề xuất về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế, chương III tổng kết:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán chấp hành đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC); việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp luân chuyển chứng từ nhanh gọn, tính toán số liệu chính xác; công tác hạch toán doanh thu, giá vốn chi tiết theo từng công trình/hợp đồng đáp ứng kịp thời yêu cầu quản trị nội bộ và nghĩa vụ thuế.
  • Đánh giá tồn tại: Phòng kế toán tập trung 5 nhân sự nên các kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc, dẫn đến sự chồng chéo nhiệm vụ; việc phân loại chi phí mua hàng chưa hạch toán riêng mà đưa thẳng vào chi phí bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài ở bộ phận bán hàng và chi phí bằng tiền khác ở bộ phận quản lý chiếm tỷ trọng quá cao; công tác thống kê, dự báo doanh thu chưa được chú trọng đúng mức.
  • Định hướng và giải pháp: Đề xuất công ty tinh giảm và chuyên môn hóa lại bộ máy kế toán; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí; tăng cường các biện pháp kiểm soát, cắt giảm chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; đẩy mạnh công tác phân tích tài chính và dự báo doanh thu phục vụ điều hành.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tế về chi phí và kết quả kinh doanh

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ số liệu kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội trong Quý IV năm 2011:

Bảng 1: Giá vốn hàng bán Quý IV năm 2011 tại HTE (Bảng 2.1 trong văn bản)

Tên vật tư / dịch vụ Giá vốn (đồng)
Giá vốn hàng bán CCDV ứng cứu điện 695.764
Giá vốn hàng bán CCDV Depot 51.842
Giá vốn hàng bán CCDV khác 1.831
Giá vốn hàng bán CCDV Fix Genset 3.662
Giá vốn hàng bán CCDV lắp đặt 270.430
Giá vốn hàng bán CCDV tìm kiếm nhà 304.656
Giá vốn hàng bán kinh doanh thiết bị 23.641
Tổng giá vốn 72.550

Bảng 2: Tổng hợp chi phí bán hàng Quý IV năm 2011 tại HTE (Bảng 2.2 trong văn bản)

Diễn giải Giá trị (đồng) Cơ cấu (%)
Chi phí bảo hành (TK 6415) 2.746 0,20%
Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6417) 661.805 51,20%
Chi phí bằng tiền khác (TK 6418) 626.967 48,60%
Tổng chi phí bán hàng 1.291.518 100,00%

Bảng 3: Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp Quý IV năm 2011 tại HTE (Bảng 2.3 trong văn bản)

Diễn giải Giá trị (đồng) Cơ cấu (%)
Chi phí nhân viên quản lý 778.434 8,49%
Chi phí vật liệu quản lý 13.000 0,14%
Chi phí đồ dùng văn phòng 91.000 1,00%
Chi phí khấu hao TSCĐ 342.000 3,74%
Thuế, phí và lệ phí 1.465.000 15,99%
Chi phí dự phòng 1.857.000 20,27%
Chi phí dịch vụ mua ngoài 1.897.000 20,71%
Chi phí bằng tiền khác 2.716.000 (2.693 đ) 29,63%
Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp 9.160.000 100,00%

Bảng 4: Kết quả kinh doanh tổng hợp năm 2011 tại HTE

Chỉ tiêu tài chính Giá trị hạch toán (đồng)
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 111.343
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 38.753
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 17.221
Lợi nhuận khác 259.000
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 17.480
Chi phí thuế TNDN 4.328
Lợi nhuận sau thuế TNDN 13.152

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Về tổ chức bộ máy: Sắp xếp lại quy trình làm việc của 5 cán bộ phòng kế toán, quy định rõ bảng mô tả công việc và quyền hạn cho từng phần hành (kế toán công nợ, kế toán tổng hợp, kế toán TSCĐ – CCDC, thủ quỹ) để giảm tải tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo.
  • Về hạch toán chi phí: Tách bạch chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong nước để theo dõi và phân bổ phù hợp vào giá vốn, thay vì đưa toàn bộ vào chi phí bán hàng (TK 641); rà soát lại định mức tiêu hao và chi phí dịch vụ mua ngoài trong thi công lắp đặt trạm viễn thông.
  • Về quản lý chi phí hoạt động: Áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản chi phí bằng tiền khác (chiếm 29,63% chi phí quản lý) và chi phí dịch vụ mua ngoài (chiếm 51,20% chi phí bán hàng và 20,71% chi phí quản lý) nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao biên lợi nhuận ròng.
  • Về công tác phân tích: Tăng cường ứng dụng các công cụ thống kê, phân tích dữ liệu lịch sử để lập kế hoạch kinh doanh và dự báo doanh thu định kỳ chính xác hơn.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính tại một doanh nghiệp cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông. Đề tài hệ thống hóa được hệ thống chứng từ thực tế (các phiếu kế toán từ số 29 đến số 36, chứng từ ghi sổ và sổ cái từ TK 511 đến TK 911), làm rõ phương pháp kế toán giá vốn và doanh thu dự án có thanh toán trước 30% - 70%, đồng thời chỉ ra cơ cấu chi phí thực tế giúp ban giám đốc có cơ sở điều chỉnh định mức chi tiêu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (từ 18/03/2012 đến 20/05/2012), kiến thức thực tế của sinh viên bước đầu tiếp cận doanh nghiệp nên phạm vi khảo sát chỉ gói gọn trong một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội.
    • Số liệu phân tích chuyên sâu về sổ sách kế toán chi tiết chủ yếu tập trung vào Quý IV năm 2011, chưa có sự so sánh đối chiếu chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm để đánh giá xu hướng dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích, so sánh công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh giữa nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong ngành dịch vụ - kỹ thuật viễn thông.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ dự án viễn thông để hỗ trợ kiểm soát chi phí mua ngoài và chi phí thi công.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của Đại học Thương Mại; học hỏi phương pháp hạch toán kết chuyển các tài khoản doanh thu, chi phí sang TK 911 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 14, VAS 17.
  • Người làm đề tài tương tự: Cung cấp mẫu biểu hệ thống chứng từ thực tế (chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911), tờ khai quyết toán thuế TNDN và các bảng tổng hợp phân bổ chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật: Tham khảo phương pháp xác định giá vốn bình quân gia quyền theo từng hợp đồng/dự án, quy trình ghi nhận doanh thu dự án nhận tiền ứng trước theo tỷ lệ 30% - 70%, và kỹ thuật phân bổ chi phí vận chuyển, bảo hiểm đối với hàng hóa nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ áp dụng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội là gì? Công ty HTE áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với cơ cấu gồm 5 nhân sự (1 Kế toán trưởng phụ trách chung và 4 nhân viên: Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ – CCDC, Thủ quỹ). Hình thức kế toán áp dụng là kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Doanh thu của Công ty HTE được hình thành từ những nguồn nào và đặc điểm ghi nhận doanh thu dự án ra sao? Doanh thu của HTE gồm doanh thu bán hàng hóa (thiết bị viễn thông - TK 51111) và doanh thu dịch vụ (chiếm tỷ trọng chủ yếu, gồm dịch vụ Managed TK 51134, dịch vụ lắp đặt TK 51138, dịch vụ khác TK 51135). Đối với các dự án thiết kế, xây dựng giải pháp mạng viễn thông, khách hàng trả trước 30% đến 70% giá trị hợp đồng khi có bảo lãnh ngân hàng; doanh thu được ghi nhận toàn bộ giá trị cung cấp dự án khi khách hàng trả tiền lần đầu.

3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán tại đơn vị được thực hiện như thế nào? HTE áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá vốn hàng xuất bán được tính theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền 1 lần vào cuối quý (riêng hàng hóa không có mã thẻ áp dụng phương pháp thực tế đích danh). Chi phí mua hàng trong nước đưa trực tiếp vào chi phí bán hàng, còn chi phí bảo hiểm và vận chuyển hàng nhập khẩu được theo dõi như chi phí trả trước và phân bổ theo tỷ lệ giá trị hàng nhập khẩu tiêu thụ trong kỳ.

4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Quý IV/2011 tại HTE? Trong chi phí bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,20% (tương ứng 661.805 đồng), tiếp theo là chi phí bằng tiền khác chiếm 48,60% (626.967 đồng). Trong chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bằng tiền khác chiếm tỷ trọng cao nhất là 29,63% (2.716.000 đồng), kế đến là chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm 20,71% (1.897.000 đồng) và chi phí dự phòng chiếm 20,27% (1.857.000 đồng).

5. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp năm 2011 của Công ty HTE đạt được các chỉ tiêu tài chính như thế nào? Năm 2011, Công ty HTE ghi nhận doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 111.343 đồng, lợi nhuận gộp đạt 38.753 đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 17.221 đồng, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 17.480 đồng, chi phí thuế TNDN là 4.328 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 13.152 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội trong năm tài chính 2011. Tác giả đã làm rõ quy trình thu thập chứng từ, hạch toán doanh thu dịch vụ dự án, phân bổ giá vốn, tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý và kết chuyển qua tài khoản 911 theo đúng quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS liên quan. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế Quý IV năm 2011, nghiên cứu đã nhận diện các điểm hạn chế về tổ chức bộ máy và cơ cấu chi phí dịch vụ mua ngoài, từ đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh.