Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là điều kiện tiên quyết cho sự hình thành, tồn tại và vận hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Quy mô và cơ cấu vốn bằng tiền có tính chất phức tạp, tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán tức thời cũng như hiệu quả kinh doanh. Trong khi đó, các khoản nợ phải thu đại diện cho một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời bởi khách hàng, đối tác hoặc nội bộ, đòi hỏi công tác theo dõi, thu hồi và quản lý chặt chẽ nhằm bảo toàn và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.

Công ty Cổ phần Lam Sơn là doanh nghiệp hoạt động lâu năm tại địa bàn Tây Nguyên (trụ sở tại TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai), tiền thân là doanh nghiệp quân đội trực thuộc Quân đoàn 3 – Bộ Quốc phòng, chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và nông nghiệp. Đặc thù của ngành xây lắp là thời gian thi công kéo dài, giá trị công trình lớn, phương thức thanh toán theo tiến độ hoặc nghiệm thu khối lượng hoàn thành, dẫn đến việc quản lý dòng tiền và các khoản nợ phải thu đối mặt với nhiều rủi ro công nợ kéo dài.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Lam Sơn.
  3. Đánh giá sự tương thích giữa lý thuyết và thực tế hạch toán tại đơn vị, rút ra các ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và nợ phải thu, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) và các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Lam Sơn, địa chỉ số 185 Lê Duẩn, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong đợt thực tập từ ngày 25/05/2014 đến ngày 20/07/2014; dữ liệu tài chính phân tích tổng hợp thuộc các năm 2012 – 2013 và các nghiệp vụ hạch toán chi tiết phát sinh trong Quý 4 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo Quyết định số 186-TC/CĐKT ngày 14/03/1995 của Bộ Tài chính.

Về mặt lý luận, vốn bằng tiền thuộc nhóm tài khoản 11 (TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK 113 – Tiền đang chuyển), phản ánh các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá liên ngân hàng và theo dõi chi tiết trên TK 007) và kim khí quý, đá quý. Kế toán nợ phải thu theo dõi trên các tài khoản: TK 131 – Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và công trình), TK 136 – Phải thu nội bộ (TK 1361, TK 1368) và TK 141 – Tạm ứng cho cán bộ công nhân viên phục vụ công tác hoặc thi công.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trên thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu kế toán trực tiếp tại phòng Kế toán Công ty Cổ phần Lam Sơn, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo có, séc), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính năm 2012 – 2013.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu, so sánh tuyệt đối và tương đối giữa các kỳ kế toán để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; tổng hợp quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ tài chính doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và nợ phải thu

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về vốn bằng tiền và nợ phải thu trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam:

  • Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng, phản ánh chênh lệch tỷ giá vào doanh thu/chi phí tài chính hoặc TK 413 trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản; hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ.
  • Kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112): Phân loại tài khoản cấp 2 (1111, 1112, 1113 và 1121, 1122, 1123); quy định chứng từ bắt buộc như phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, ủy nhiệm chi, séc, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê ngân hàng.
  • Kế toán các khoản nợ phải thu: Bản chất, yêu cầu quản lý và phương pháp hạch toán đối với TK 131 (Phải thu khách hàng - theo dõi chi tiết từng khách hàng, thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành, số tiền ứng trước), TK 136 (Phải thu nội bộ - quan hệ cấp trên, cấp dưới, các đơn vị trực thuộc) và TK 141 (Tạm ứng - quy trình cấp ứng, chứng từ thanh toán tạm ứng và xử lý số tạm ứng chi không hết).

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Lam Sơn

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty thành lập ngày 27/10/1993 theo Quyết định số 689/QĐ-BQP, chuyển đổi sang công ty cổ phần theo Quyết định số 1194/QĐ-BQP ngày 14/06/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, đăng ký kinh doanh số 39 03 000068 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp ngày 03/08/2005. Ngành nghề chính gồm xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông, khai thác đá cát sỏi và trồng kinh doanh cà phê.
  • Bộ máy quản trị và bộ máy kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 4 phòng chức năng (Kế hoạch, Tổ chức Lao động - Tiền lương, Kỹ thuật, Kế toán) và 6 đội xây dựng cùng Đội cà phê 16/8. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư - tài sản, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013 được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
STT Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn Năm 2012 (Đồng) Năm 2013 (Đồng) Chênh lệch số tiền (Đồng) Tỷ lệ biến động (%)
1 Tài sản ngắn hạn 86.779.467.575 70.655.437.451 (16.124.030.124) (18,82)
2 Tài sản dài hạn 3.492.384.850 2.559.534.850 (932.850.000) (26,69)
3 Tổng Tài sản 90.271.852.425 73.214.972.301 (17.056.880.124) (18,90)
4 Nợ phải trả 80.906.401.425 63.939.957.301 (16.966.444.124) (20,97)
5 Vốn chủ sở hữu 9.365.451.000 9.274.922.000 (90.529.000) (0,97)
6 Tổng Nguồn vốn 90.271.852.425 73.214.972.301 (17.056.880.124) (18,90)
STT Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2012 (Đồng) Năm 2013 (Đồng) Chênh lệch số tiền (Đồng) Tỷ lệ biến động (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 131.777.671.200 126.186.205.609 (5.591.465.591) (4,24)
2 Giá vốn hàng bán 126.732.551.488 121.256.074.973 (5.476.476.515) (4,32)
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 5.045.119.712 4.930.130.636 (114.989.076) (2,28)
4 Doanh thu hoạt động tài chính 111.937.110 65.801.110 (46.136.000) (41,22)
5 Chi phí tài chính (lãi vay) 41.722.000 93.694.000 51.972.000 124,57
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.927.081.000 2.684.100.000 (242.981.000) (8,30)
7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.188.253.822 2.218.137.746 29.883.924 1,37
8 Lợi nhuận khác 15.582.000 (9.341.000) (24.923.000) (160,00)
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 2.203.835.822 2.208.796.746 4.960.924 0,23
10 Chi phí thuế TNDN phải nộp 390.683.000 503.367.000 112.684.000 28,84
11 Lợi nhuận sau thuế 1.813.152.822 1.705.429.746 (107.723.076) (5,94)
  • Thực hành kế toán chi tiết trong Quý 4/2013 tại đơn vị:
    • Kế toán tiền mặt: Sử dụng phần mềm kế toán, hạch toán tăng giảm qua các chứng từ thực tế. Điển hình: Phiếu thu số 00161 ngày 09/12/2013 rút TGNH bằng Séc số AA1556262 tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Gia Lai nhập quỹ 350.000.000 đồng (Nợ TK 1111 / Có TK 1121); Phiếu chi số 00491 ngày 19/11/2013 thanh toán tiền điện thoại tháng 10/2013 số tiền 2.589.550 đồng (Nợ TK 642, Nợ TK 133 / Có TK 1111); Phiếu chi số 00554 ngày 31/12/2013 chi lương văn phòng tháng 12/2013 số tiền 99.603.642 đồng (Nợ TK 334 / Có TK 1111).
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Giao dịch qua BIDV Gia Lai (TK 62010000000416), MB Gia Lai, Vietcombank Gia Lai. Nghiệp vụ thực tế: Giấy báo có ngày 19/11/2013 của BIDV Gia Lai thu tiền thanh toán thi công gói 3 kho kỹ thuật Z9 từ Bộ Tư lệnh Quân đoàn 3 số tiền 2.205.570.000 đồng (Nợ TK 1121 / Có TK 131); Ủy nhiệm chi ngày 26/12/2013 chuyển khoản thanh toán tiền văn phòng phẩm tháng 11, 12/2013 cho Thái Thị Thu Thảo số tiền 6.692.500 đồng (Nợ TK 642 / Có TK 1121).
    • Kế toán nợ phải thu: Phản ánh các khoản nợ thi công xây lắp. Nghiệp vụ ngày 01/11/2013: Công ty 78 chuyển khoản 1.000.000.000 đồng vào tài khoản MB thanh toán tiền thi công gói 6 nhà máy chế biến cao su (Nợ TK 1121 / Có TK 131). Hệ thống kiểm soát nội bộ nợ phải thu thực hiện phân tách giữa bộ phận duyệt chi thanh toán (tài vụ) và bộ phận chấp nhận thanh toán (kế toán).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và nợ phải thu tại Công ty CP Lam Sơn

Tác giả đánh giá tổng quan công tác kế toán tại đơn vị:

  • Những mặt tích cực: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán trên phần mềm máy tính giúp kết xuất sổ sách và báo cáo tài chính kịp thời; quy trình kiểm soát chứng từ thu, chi và thanh toán ngân hàng chặt chẽ.
  • Tồn tại: Do tính chất ngành xây dựng trải dài trên nhiều địa bàn, chứng từ từ các đội xây dựng chuyển về phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác theo dõi tuổi nợ của từng khách hàng và phân loại nợ khó đòi chưa được hệ thống hóa thường xuyên bằng bảng phân tích tuổi nợ; việc quản lý các khoản tạm ứng thi công công trình cần quy định chặt chẽ hơn về thời hạn hoàn ứng.
  • Đề xuất giải pháp: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng trung tâm; áp dụng lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ để theo dõi chi tiết nợ phải thu theo thời gian chiếm dụng vốn; tăng cường biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đọng xây lắp; siết chặt định mức và quy chế quyết toán tạm ứng đối với các đội thi công.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả nghiên cứu thực nghiệm và số liệu:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Lam Sơn: Trong giai đoạn 2012 – 2013, tổng tài sản của công ty giảm 18,90% (từ 90,27 tỷ đồng xuống 73,21 tỷ đồng), nợ phải trả giảm 20,97% (từ 80,91 tỷ đồng xuống 63,94 tỷ đồng), doanh thu thuần năm 2013 đạt 126,19 tỷ đồng (giảm 4,24% so với năm 2012) và lợi nhuận sau thuế đạt 1,71 tỷ đồng.
  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế bằng hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong Quý 4/2013 (Séc rút tiền mặt MB 350.000.000 đồng, Giấy báo có BIDV 2.205.570.000 đồng từ Bộ Tư lệnh Quân đoàn 3, Ủy nhiệm chi 6.692.500 đồng, thanh toán lương 99.603.642 đồng).
  • Hệ thống hóa sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán máy đối với TK 111, TK 112, TK 131, TK 136, TK 141 từ chứng từ gốc qua phần mềm đến Sổ chi tiết, Sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Về mặt đóng góp giải pháp:

  • Khóa luận đưa ra các giải pháp thực tế xuất phát từ đặc thù hoạt động xây lắp của Công ty Cổ phần Lam Sơn, tập trung vào việc quản lý kỳ thu tiền bình quân, phân tích tuổi nợ và chuẩn hóa quy trình thanh quyết toán tạm ứng công trình giữa các đội thi công và phòng kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập có giới hạn (khoảng 2 tháng, từ 25/05/2014 đến 20/07/2014), phạm vi số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào chu kỳ hai năm 2012 – 2013 và các nghiệp vụ phát sinh chi tiết trong Quý 4/2013 tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Do đó, các kết luận chưa bao quát được biến động tài chính trong các giai đoạn dài hạn hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác kế toán vốn bằng tiền và công nợ kết hợp với việc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ (Cash flow management), trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo các thông tư mới của Bộ Tài chính, hoặc mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây lắp tại các doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về phương pháp hạch toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản; tham khảo cách trình bày quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán và cách trích xuất chứng từ kế toán thực tế.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thu chi ngân hàng, quản lý dòng tiền thi công công trình và phương pháp kiểm soát công nợ khách hàng trong môi trường thi công phân tán theo đội/công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lam Sơn áp dụng chế độ kế toán và niên độ kế toán nào?

Công ty áp dụng Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; phương pháp khấu trừ thuế GTGT; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá theo phương pháp giá đích danh; trích khấu hao TSCĐ theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Lam Sơn được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng Kế toán của công ty. Các đội xây dựng trực thuộc chỉ làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu và chuyển chứng từ gốc về phòng kế toán để kiểm tra, định khoản, ghi sổ tổng hợp, chi tiết và lập báo cáo tài chính. Cơ cấu nhân sự gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư - tài sản, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2012 – 2013?

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2013 của công ty giảm 18,90% so với năm 2012 (tương ứng giảm hơn 17,05 tỷ đồng). Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm 18,82%, tài sản dài hạn giảm 26,69%, nợ phải trả giảm 20,97% (giảm gần 16,97 tỷ đồng) và vốn chủ sở hữu giảm nhẹ 0,97%. Nguyên nhân do bối cảnh kinh tế khó khăn và công ty đang thực hiện tái cơ cấu, tinh giản bộ máy.

4. Nghiệp vụ thu tiền thi công công trình tiêu biểu trong Quý 4/2013 được phản ánh qua chứng từ và tài khoản nào?

Điển hình là nghiệp vụ ngày 19/11/2013, Bộ Tư lệnh Quân đoàn 3 thanh toán tiền thi công gói 3 kho kỹ thuật Z9 số tiền 2.205.570.000 đồng qua chuyển khoản. Căn cứ Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Gia Lai, kế toán lập Phiếu thu tiền gửi số 00100 và định khoản: Nợ TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng - Tiền Việt) / Có TK 131 (Phải thu của khách hàng) với số tiền 2.205.570.000 đồng.

5. Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu tại công ty được thiết lập như thế nào?

Công ty duy trì nguyên tắc phân tách trách nhiệm rõ ràng: bộ phận tài vụ chịu trách nhiệm xét duyệt chi quỹ thanh toán, trong khi bộ phận kế toán đảm nhiệm việc chấp nhận thanh toán. Các chứng từ phát sinh tại bộ phận nợ phải thu phải được đóng dấu ngày nhận, đánh số liên tục và có chữ ký xác nhận trách nhiệm của người thực hiện ở từng công đoạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh đã phản ánh hệ thống và chi tiết công tác kế toán vốn bằng tiền và nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Lam Sơn trong bối cảnh hoạt động xây dựng cơ bản tại địa bàn Tây Nguyên. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính năm 2012 – 2013 cùng các nghiệp vụ thực tế trong Quý 4/2013, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán máy theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn quản lý dòng tiền và công nợ của doanh nghiệp.