Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu cấu thành tài sản lưu động của doanh nghiệp, trực tiếp tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh và đóng vai trò trung gian trong hầu hết các giao dịch thanh toán. Việc quản lý và hạch toán vốn bằng tiền chặt chẽ giúp tổ chức chủ động dòng tiền, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giảm thiểu rủi ro thất thoát hoặc chiếm dụng, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời phục vụ các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh và đầu tư.

Tại các doanh nghiệp dịch vụ và kỹ nghệ môi trường đô thị—nơi vừa thực hiện các hợp đồng dịch vụ công ích vừa triển khai các gói thầu tư vấn, xây lắp kỹ thuật—khối lượng giao dịch thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng diễn ra thường xuyên với nhiều đối tượng thanh toán khác nhau. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị thực tập, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài "Kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp" với các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ URENCO 12.
  3. Đưa ra các đánh giá, nhận xét về ưu điểm, hạn chế và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
  4. Củng cố kiến thức lý thuyết và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn kế toán trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ URENCO 12 (đơn vị thành viên thuộc Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Nội - URENCO).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và thực tế hạch toán được thu thập trong đợt thực tập từ ngày 22/03/2015 đến ngày 20/05/2015, kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2010 – 2013 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đầu năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Vận dụng quy định pháp luật về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế (các hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán vốn bằng tiền:
    • Tài khoản 111 - Tiền mặt: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt (gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).
    • Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Theo dõi các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (gồm TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ, TK 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).
    • Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển: Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo Có/báo Nợ.
  • Các hình thức sổ kế toán lý thuyết: Khảo sát đặc điểm, quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán cơ bản gồm Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp khảo sát thực tế và thu thập thông tin: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, tiếp cận sổ sách kế toán, phiếu thu, phiếu chi và sao kê ngân hàng tại phòng Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm tài chính dựa trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ và sổ kế toán, giữa sổ kế toán tiền gửi và sổ phụ của ngân hàng.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp gồm hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (Phiếu thu số PT/0001, PT/0002; Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 ký hiệu MT/12P, TN/12P; Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi) và sổ sách kế toán đơn vị. Dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính của Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội giai đoạn 2010 – 2013 và các tài liệu điều lệ, hồ sơ cổ phần hóa của URENCO 12.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc và phương pháp hạch toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp:

  • Khái niệm và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do doanh nghiệp sở hữu, tồn tại dưới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phương tiện thanh toán. Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thu chi, kiểm soát việc chấp hành kỷ luật tiền mặt, bảo toàn tài sản và cung cấp số liệu cho quản trị tài chính.
  • Kế toán tiền mặt (TK 111): Nêu rõ nguyên tắc nhập - xuất quỹ phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ (phiếu thu, phiếu chi lập thành 3 liên có đủ chữ ký của giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ, người nộp/nhận tiền); trách nhiệm độc lập giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt; nguyên tắc kiểm kê quỹ hàng ngày; nguyên tắc quy đổi và theo dõi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng kết hợp tài khoản ngoài bảng TK 007.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Cơ sở hạch toán là giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê và chứng từ ngân hàng kèm theo (ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản). Xử lý nghiệp vụ chênh lệch cuối kỳ: nếu chưa rõ nguyên nhân thì hạch toán tạm thời theo số liệu của ngân hàng, ghi nhận chênh lệch vào TK 1388 (phải thu khác) hoặc TK 3388 (phải trả khác) để đối chiếu điều chỉnh ở kỳ sau.
  • Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Trình bày nguyên tắc phản ánh tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc làm thủ tục chuyển qua bưu điện/ngân hàng nhưng chưa nhận được chứng từ hoàn tất.
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích cấu trúc, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức ghi sổ (Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ, Kế toán máy vi tính).
  • Khảo sát cơ sở quản lý tại doanh nghiệp xây lắp phụ trợ: Đưa ra ví dụ đối sánh tại Công ty TNHH Thanh Bình (mở tài khoản tại VietinBank Yên Bái số hiệu 102010001213795) nhằm phân tích thời gian khớp lệnh ngân hàng (chuyển cùng hệ thống mất khoảng 5 phút, khác hệ thống mất tối đa 30 phút trong giờ giao dịch hành chính), từ đó làm rõ vì sao các doanh nghiệp thanh toán điện tử nhanh chóng có xu hướng ít sử dụng TK 113.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ URENCO 12

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế ghi sổ kế toán vốn bằng tiền:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ URENCO 12 thuộc Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Nội (tiền thân là Công ty Vệ sinh Hà Nội thành lập năm 1960). URENCO gồm 14 đơn vị thành viên và 9 phòng ban nghiệp vụ tham mưu (Kinh doanh, Kỹ thuật vật tư, Điều hành sản xuất và Quản lý chất lượng, Tài chính kế toán, Truyền thông, Tổ chức lao động, Quản lý dự án, Hành chính, Hợp tác quốc tế).
  • Năng lực sản xuất và quy trình công nghệ:
    • Khối lượng thu gom rác sinh hoạt đạt khoảng 1.200 tấn/ngày (chiếm 85% lượng rác nội thành).
    • Vận hành bãi chôn lấp hợp vệ sinh Nam Sơn; lò đốt chất thải bệnh viện công suất 3,2 tấn/ngày; xí nghiệp chế biến phân hữu cơ công suất 7.000 tấn/năm (xử lý khoảng 15.000 m³ chất thải/năm).
    • Quy trình công nghệ xử lý rác thải nguy hại của URENCO 12 sử dụng buồng đốt sơ cấp (nhiệt độ tăng từ 450°C đến 900°C qua phản ứng nhiệt) và buồng đốt thứ cấp duy trì ở 1.200°C trong 2 giây để khử khí độc hại trước khi xả ra môi trường.
  • Tình hình tài chính và cơ cấu vốn: Vốn điều lệ của công ty được phân bổ cho cổ phần nhà nước, cổ phần ưu đãi của người lao động (863.000 đồng theo tỷ lệ danh mục), nhà đầu tư chiến lược (587.000 đồng) và cổ phần phổ thông bán đấu giá; mệnh giá thống nhất 10.000 đồng/cổ phần.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2011 – 2013):
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Triệu đồng 470.xxx — —
Doanh thu thuần Triệu đồng 470.xxx — —
Giá vốn hàng bán Triệu đồng 414.xxx — —
Lợi nhuận gộp Triệu đồng 55.xxx — —
Chi phí quản lý doanh nghiệp Triệu đồng 35.947 — —
Lợi nhuận sau thuế TNDN Triệu đồng 22.583 — —

Đánh giá động thái: Doanh thu thuần tăng trưởng qua các năm (năm 2011 tăng 10,94%, năm 2012 tăng 18,42%), tuy nhiên giá vốn hàng bán cũng tăng mạnh (11,5% năm 2011 và 20,1% năm 2012) do chi phí đầu vào biến động, khiến lợi nhuận ròng năm 2011 giảm 25% và năm 2012 giảm khoảng 23% so với năm 2010.

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 nhân sự làm việc tập trung tại văn phòng công ty dưới sự điều hành trực tiếp của Kế toán trưởng:
    1. Kế toán trưởng: Phụ trách chung, phê duyệt hồ sơ và báo cáo quyết toán.
    2. Kế toán tổng hợp: Theo dõi công nợ, tiền lương, BHXH, tài sản cố định, chi phí và lập báo cáo tài chính.
    3. Kế toán thanh toán: Phụ trách thu - chi tiền mặt, giao dịch tiền gửi ngân hàng, tính doanh thu.
    4. Kế toán thuế: Tổng hợp và kê khai các sắc thuế.
    5. Thủ quỹ: Trực tiếp thu, chi, bảo quản tiền mặt tại két, ghi sổ quỹ và thực hiện kiểm kê định kỳ.
  • Vận dụng chứng từ và sổ kế toán: Đơn vị sử dụng hình thức kế toán kết hợp Nhật ký - chứng từ và Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính. Chứng từ thu chi gồm Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT), Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 08a-TT), Bảng kê chi tiền (mẫu 09a-TT).
  • Minh họa các nghiệp vụ thực tế phát sinh (tháng 01/2014):
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 01/01/2014, thu nợ khách hàng là Công ty TNHH Quang Minh bằng tiền mặt số tiền 15.000.000 VNĐ. Kế toán lập Phiếu thu PT/0001, định khoản Nợ TK 1111: 15.000.000 VNĐ / Có TK 131: 15.000.000 VNĐ; cập nhật sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt và sổ Nhật ký chung.
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 03/01/2014, cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng hệ thống cấp thoát nước cho Công ty TNHH Minh Hằng, xuất Hóa đơn GTGT số 0000201 (ký hiệu MT/12P), thu tiền mặt 11.000.000 VNĐ (tiền hàng 10.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.000.000 VNĐ). Kế toán lập Phiếu thu PT/0002, định khoản Nợ TK 1111: 11.000.000 VNĐ / Có TK 5111: 10.000.000 VNĐ, Có TK 33311: 1.000.000 VNĐ.

Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Đô thị Môi trường

Chương 3 tổng kết các nhận xét đánh giá về hệ thống kế toán của doanh nghiệp:

  • Mặt thuận lợi: Bộ máy kế toán 5 người được tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc phân định giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán bảo đảm tính minh bạch trong quản lý quỹ; quy trình kiểm kê tiền mặt thực hiện nghiêm túc; các khoản thu chi ngân hàng được cập nhật kịp thời qua hệ thống sao kê điện tử.
  • Khó khăn và hạn chế: Do địa bàn hoạt động rộng, phát sinh nhiều điểm thu gom và xử lý rác nên việc tập hợp chứng từ từ các tổ đội/xí nghiệp trực thuộc về phòng kế toán trung tâm đôi khi có độ trễ; việc đối chiếu luân chuyển chứng từ giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ đòi hỏi khối lượng ghi chép thủ công nhất định trước khi hoàn tất sổ Cái.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, từ khâu lập đề nghị tạm ứng/thanh toán, duyệt chi của Kế toán trưởng và Giám đốc, xuất quỹ của Thủ quỹ, đến khâu ghi sổ quỹ, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và lên sổ Cái TK 111, TK 112.
  • Phản ánh trung thực số liệu tài chính: Tài liệu cung cấp bức tranh tài chính của URENCO trong giai đoạn biến động chi phí 2011 – 2013, với doanh thu thuần đạt trên 470 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 22.583 triệu đồng.
  • Gắn kết lý luận và thực tiễn: Khóa luận chỉ ra sự thích ứng của doanh nghiệp khi lược bỏ tài khoản trung gian (TK 113) do sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, đồng thời minh họa chi tiết việc áp dụng mẫu biểu chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC vào hoạt động kinh doanh dịch vụ kỹ nghệ môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp gói gọn trong 2 tháng (22/03/2015 – 20/05/2015).
    • Số liệu chứng từ chi tiết được trích dẫn chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ kế toán tiền mặt cơ bản phát sinh trong tháng 01/2014; chưa phản ánh sâu các giao dịch tiền gửi ngân hàng có cấu trúc phức tạp hoặc các nghiệp vụ liên quan đến tài sản bằng ngoại tệ.
    • Doanh nghiệp chủ yếu hạch toán giao dịch bằng Đồng Việt Nam nên các nội dung lý thuyết về chênh lệch tỷ giá (TK 413, TK 515, TK 635) chưa có nhiều chứng từ thực tế để đối chiếu sâu.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ từ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Đánh giá hiệu quả ứng dụng hệ thống phần mềm ERP đồng bộ hóa dữ liệu kế toán giữa công ty mẹ URENCO và các công ty cổ phần kỹ nghệ thành viên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp 3 chương chuẩn mực; tham khảo cách trình bày sơ đồ chữ T đối ứng tài khoản TK 111, TK 112 và cách lập Phiếu thu (mẫu 01-TT), Hóa đơn GTGT.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ công ích/môi trường: Tham khảo mô hình phân công công việc trong bộ máy kế toán 5 người và quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ quỹ tiền mặt, hồ sơ thanh toán hợp đồng dịch vụ tư vấn kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ URENCO 12 được bố trí gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng không qua khâu trung gian, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ, kết hợp với các bộ phận kế toán theo dõi tại các phòng ban, đơn vị trực thuộc.

2. Doanh nghiệp xử lý các khoản thanh toán công nợ trên 20 triệu đồng như thế nào để đảm bảo khấu trừ thuế GTGT?

Theo quy định pháp luật được văn bản viện dẫn, đối với các doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các khoản công nợ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng mới đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào; các khoản thanh toán dưới 20 triệu đồng mới được chi trả trực tiếp bằng tiền mặt tại quỹ.

3. Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ tư vấn ngày 03/01/2014 được đơn vị hạch toán như thế nào?

Khi cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng hệ thống cấp thoát nước cho Công ty TNHH Minh Hằng với tổng số tiền 11.000.000 VNĐ (thuế VAT 10%), kế toán xuất Hóa đơn GTGT số 0000201 (ký hiệu MT/12P), lập Phiếu thu PT/0002 và ghi nhận định khoản:

  • Nợ TK 1111: 11.000.000 VNĐ
  • Có TK 5111: 10.000.000 VNĐ
  • Có TK 33311: 1.000.000 VNĐ

4. Quy trình xử lý chênh lệch số liệu tiền gửi ngân hàng vào cuối tháng được thực hiện ra sao?

Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị và số liệu trên bản sao kê/giấy báo của ngân hàng mà cuối tháng chưa tìm ra nguyên nhân, kế toán sẽ ghi sổ tạm thời theo số liệu của ngân hàng; phần chênh lệch được hạch toán vào bên Nợ TK 1388 (nếu số liệu kế toán lớn hơn ngân hàng) hoặc bên Có TK 3388 (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn ngân hàng), sau đó tiếp tục đối chiếu xử lý trong tháng kế tiếp.

5. Khối lượng và năng lực xử lý chất thải chính của URENCO được ghi nhận trong báo cáo gồm những gì?

URENCO thu gom khoảng 1.200 tấn rác sinh hoạt/ngày (đạt 85% khu vực nội thành Hà Nội); quản lý bãi chôn lấp hợp vệ sinh Nam Sơn; vận hành 1 lò đốt rác y tế bệnh viện công suất 3,2 tấn/ngày; và 1 xí nghiệp chế biến phân hữu cơ công suất 7.000 tấn/năm (xử lý khoảng 15.000 m³ chất thải/năm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ URENCO 12 theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Thông qua việc mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ thực tế và phân tích cơ cấu bộ máy 5 nhân sự, đề tài làm rõ sự kết hợp giữa kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong việc bảo đảm an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo thực tế có giá trị về mặt nghiệp vụ cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp.