Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực quản trị tài chính để duy trì vị thế cạnh tranh. Hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi sự kết hợp của nhiều nguồn vốn như vốn cố định, vốn lưu động và các quỹ chuyên dùng, trong đó vốn bằng tiền giữ vị trí xung yếu. Vốn bằng tiền là một bộ phận thiết yếu của vốn lưu động, có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò tiền đề cho sự hình thành, vận hành và phát triển của doanh nghiệp. Nắm giữ lượng vốn bằng tiền hợp lý giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán tức thời, duy trì mối quan hệ kinh doanh với khách hàng và nhà cung cấp, đồng thời chủ động nắm bắt cơ hội thương mại. Ngược lại, công tác quản trị và hạch toán vốn bằng tiền yếu kém có thể dẫn đến thất thoát, lạm dụng vốn hoặc phát sinh nợ xấu. Xuất phát từ tầm quan trọng này, tác giả Đường Hương Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Dung tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Chính sách và Phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
- Nêu ra và phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình.
- Tìm ra phương hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ:
- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình.
- Xây dựng phương hướng, đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
- Củng cố và nắm chắc kiến thức chuyên môn về kế toán vốn bằng tiền, nâng cao kỹ năng sử dụng và quản lý dòng tiền tối ưu trong thực tiễn doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển) tại Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình, địa chỉ tại Tổ dân phố Trại Giao, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện và thu thập dữ liệu trong giai đoạn từ ngày 01/02/2023 đến ngày 31/05/2023, đồng thời khảo sát dữ liệu tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022 và các nghiệp vụ phát sinh năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả làm rõ bản chất vốn bằng tiền là tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm: tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ), tiền gửi tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước hoặc công ty tài chính, và các khoản tiền đang chuyển.
Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền tuân thủ các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, cụ thể:
- Hạch toán ngoại tệ: Quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh ở bên Nợ tài khoản tiền. Ở bên Có tài khoản tiền, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định tại Điều 52 Thông tư 133. Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635). Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, số dư ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch thường xuyên, chênh lệch được hạch toán qua TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
- Hạch toán tiền gửi ngân hàng: Căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và bản sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc. Trường hợp cuối tháng có chênh lệch chưa rõ nguyên nhân giữa sổ kế toán và chứng từ ngân hàng, kế toán ghi sổ theo số liệu ngân hàng và phản ánh phần chênh lệch vào TK 1388 (nếu số liệu kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng) hoặc TK 3388 (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn số liệu ngân hàng) để tiếp tục đối chiếu. Khoản thấu chi ngân hàng không ghi âm mà phản ánh như khoản vay ngân hàng.
- Hạch toán vàng tiền tệ: Vàng tiền tệ phản ánh trên tài khoản tiền là vàng cất trữ giá trị, không bao gồm vàng là hàng tồn kho. Khi lập báo cáo tài chính, vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua do Ngân hàng Nhà nước hoặc đơn vị kinh doanh vàng được phép công bố.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp hai phương pháp chính:
- Phương pháp kế thừa có chọn lọc: Thu thập, tổng hợp và phân tích lý luận từ các giáo trình chuyên ngành kế toán, đề tài nghiên cứu, chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp có liên quan.
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Trực tiếp tiếp cận, kiểm tra, đối chiếu các hóa đơn, chứng từ kế toán thực tế (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính) phát sinh tại Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình trong năm 2023 và giai đoạn 2020 – 2022.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán (Thông tư 133/2016/TT-BTC), tài liệu giảng dạy, biểu mẫu quy định.
- Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết, bảng kiểm kê quỹ, cùng các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) của Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân định rõ ba trạng thái tồn tại của vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển, tương ứng với hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 và cấp 2:
| Tên khoản mục |
Tài khoản cấp 1 |
Tài khoản cấp 2 |
Nội dung phản ánh |
| Tiền mặt |
TK 111 |
TK 1111 - Tiền Việt Nam TK 1112 - Ngoại tệ |
Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ quy đổi và vàng tiền tệ tại quỹ doanh nghiệp. |
| Tiền gửi ngân hàng |
TK 112 |
TK 1121 - Tiền Việt Nam TK 1122 - Ngoại tệ TK 1123 - Vàng tiền tệ |
Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. |
| Tiền đang chuyển |
TK 113 |
TK 1131 - Tiền Việt Nam TK 1132 - Ngoại tệ |
Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc, bưu điện hoặc làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, báo Có hoặc sao kê. |
Về hệ thống chứng từ kế toán sử dụng, tác giả liệt kê đầy đủ các biểu mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Đối với tiền mặt: Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT), Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 – TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 – TT), Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý (Mẫu số 07 – TT), Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ (Mẫu số 08a – TT), Bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ (Mẫu số 08b – TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09 – TT).
- Đối với tiền gửi ngân hàng: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sao kê ngân hàng, Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT).
- Đối với tiền đang chuyển: Phiếu chi, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Biên lai thu tiền, Phiếu chuyển tiền.
Chương này cũng mô tả chi tiết phương pháp hạch toán kế toán cho từng nhóm nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
- Nghiệp vụ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam: Bán hàng thu tiền ngay (ghi nhận doanh thu TK 511, thuế GTGT TK 3331), thu hồi công nợ khách hàng (TK 131), thu hồi tạm ứng và các khoản phải thu khác (TK 141, TK 138), rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ (Nợ TK 111/Có TK 112) hoặc nộp tiền mặt vào ngân hàng (Nợ TK 112/Có TK 111), thanh toán công nợ người bán (TK 331), nộp thuế và nghĩa vụ ngân sách (TK 333), chi lương người lao động (TK 334), chi mua sắm tài sản cố định (TK 211), nguyên vật liệu và hàng hóa (TK 152, TK 156), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
- Xử lý kiểm kê phát hiện thừa, thiếu quỹ tiền mặt: Khoản thiếu quỹ chưa xác định nguyên nhân ghi Nợ TK 1381/Có TK 111; khoản thừa quỹ chưa xác định nguyên nhân ghi Nợ TK 111/Có TK 3381.
- Nghiệp vụ ngoại tệ: Hạch toán các giao dịch mua bán hàng hóa, thu nợ, trả nợ bằng ngoại tệ, phản ánh các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá vào Nợ TK 635 và lãi chênh lệch tỷ giá vào Có TK 515. Định kỳ lập báo cáo tài chính đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ qua tài khoản 413.
Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình
Chương 2 phản ánh đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu:
Khái quát về công ty:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình.
- Trụ sở chính: Tổ dân phố Trại Giao, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Pháp nhân: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500546249 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 07/04/2015, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 27/12/2021.
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (5 tỷ đồng).
- Đại diện pháp luật: Nguyễn Duy Bình.
- Thông tin liên lạc: Điện thoại: 0942266366; Fax: 0211 3880 878; Email: ketoantuoitre@gmail.com; Mã số thuế: 2500546249.
- Lĩnh vực hoạt động chính: Bán buôn, ký gửi vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, gạch, cát, đá sỏi), sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm, cung cấp dịch vụ vận tải và máy công trình nhập khẩu (từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Trung Quốc), thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp. Thị trường hoạt động mở rộng trên nhiều tỉnh miền Bắc: Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hà Nội, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai.
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:
Tổ chức bộ máy quản lý được xây dựng theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Ban Giám đốc, dưới quyền là 4 phòng ban chuyên môn:
| Phòng ban |
Chức năng và nhiệm vụ chính |
| Ban Giám đốc |
Đại diện pháp nhân, chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ với Nhà nước; điều hành hoạt động kinh doanh thường nhật, quyết định cơ cấu tổ chức, phương án đầu tư. |
| Phòng Kế hoạch Kinh doanh |
Tham mưu về công tác bán hàng, cung cấp dịch vụ; nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược tiếp thị, tìm kiếm đối tác và tiếp cận khách hàng mục tiêu; theo dõi đối thủ cạnh tranh. |
| Phòng Kỹ thuật và Dự án |
Quản lý, kiểm tra công tác kỹ thuật và thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn công trình; quản lý vận hành, bảo dưỡng, mua sắm máy móc thiết bị; nghiên cứu đổi mới công nghệ. |
| Phòng Tài chính Kế toán |
Thực hiện hạch toán kế toán đầy đủ, kịp thời tài sản, nguồn vốn; quản lý thu chi, tiền lương, bảo hiểm; lập báo cáo tài chính định kỳ theo quy định; phân tích tài chính tham mưu cho lãnh đạo. |
| Phòng Tổ chức Hành chính |
Tham mưu công tác nhân sự, chế độ chính sách, bảo vệ chính trị nội bộ; pháp chế, thi đua khen thưởng; quản trị cơ sở vật chất, hành chính lễ tân, văn thư lưu trữ và quản trị tài chính nội bộ. |
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ kế toán đều được xử lý tại phòng kế toán trung tâm. Nhân sự phòng kế toán gồm 6 người:
| Vị trí kế toán |
Trách nhiệm chuyên môn |
| Kế toán trưởng |
Phụ trách chung, chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán tại công ty, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán và ký duyệt báo cáo tài chính. |
| Kế toán tổng hợp |
Tổng hợp dữ liệu từ các phần hành, kiểm tra đối chiếu sổ sách, thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ và lập báo cáo tài chính. |
| Thủ quỹ |
Quản lý quỹ tiền mặt tại két, trực tiếp thực hiện thu - chi khi có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ, lập sổ quỹ và kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày. |
| Kế toán công nợ |
Theo dõi tình hình công nợ phải thu của khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331), đối chiếu biên bản xác nhận công nợ định kỳ. |
| Kế toán lương và bảo hiểm |
Theo dõi bảng chấm công, tính lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản thuế thu nhập cá nhân. |
| Kế toán bán hàng |
Theo dõi hóa đơn bán hàng, ghi nhận doanh thu, theo dõi lượng hàng hóa, vật liệu xây dựng và bê tông xuất bán. |
| Kế toán thanh toán |
Lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi thu chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng, lập ủy nhiệm chi và theo dõi số dư tiền gửi ngân hàng. |
Về thực trạng hạch toán vốn bằng tiền:
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện công tác ghi sổ trên hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính.
- Kế toán tiền mặt: Sử dụng tài khoản 111. Quy trình hạch toán bắt đầu từ chứng từ gốc (hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng), kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lệ rồi lập Phiếu thu (mẫu 01-TT) hoặc Phiếu chi (mẫu 02-TT). Sau khi Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt, Thủ quỹ thực hiện xuất/nhập quỹ, ghi sổ quỹ tiền mặt; kế toán nhập liệu vào máy vi tính để lên Sổ chi tiết tiền mặt, Sổ cái TK 111.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng tài khoản 112 để theo dõi các tài khoản mở tại ngân hàng. Các giao dịch thanh toán mua vật liệu, thiết bị công trình hoặc thu tiền cung cấp vật liệu xây dựng, bê tông từ khách hàng được thực hiện qua ngân hàng thông qua Ủy nhiệm chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ và Giấy nộp tiền. Kế toán đối chiếu số liệu định kỳ giữa sổ phụ ngân hàng và sổ tiền gửi của công ty.
Chương 3: Đề xuất hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình
Chương 3 tập trung đánh giá tổng thể công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị và đề xuất các giải pháp:
- Nhận xét ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gọn nhẹ, có sự phân công công việc cụ thể giữa các phần hành; công ty đã ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp việc ghi sổ, lưu trữ và tổng hợp số liệu nhanh chóng; chứng từ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cơ bản được lập theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC; thủ quỹ và kế toán có sự đối chiếu số dư tiền mặt định kỳ.
- Nhận xét hạn chế: Trong quá trình luân chuyển chứng từ vẫn còn thời điểm chậm trễ; việc đối chiếu công nợ tiền gửi với sổ phụ ngân hàng vào các đợt cao điểm thi công công trình đôi khi dồn ứ; công tác lập kế hoạch lưu chuyển dòng tiền ngắn hạn và dự báo nhu cầu vốn bằng tiền phục vụ mua sắm vật liệu xây dựng số lượng lớn còn chưa được thực hiện độc lập, chặt chẽ; việc kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất chưa được tổ chức thường xuyên.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ thu - chi; nâng cao kỷ luật hạch toán và kiểm kê định kỳ đối với quỹ tiền mặt; tối ưu hóa quy trình theo dõi và quản lý tiền gửi ngân hàng gắn với kế hoạch thanh toán công nợ người bán vật liệu; tăng cường kiểm soát dòng tiền phục vụ các dự án thi công xây dựng và kinh doanh máy công trình.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các dữ kiện thực tế:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định hiện hành về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm hệ thống 9 mẫu biểu chứng từ tiền tệ bắt buộc, phương pháp xác định tỷ giá hối đoái theo Điều 52, và hệ thống tài khoản chi tiết từ cấp 1 đến cấp 2 (TK 111, TK 112, TK 113).
- Về mặt thực tiễn: Khắc họa bức tranh chi tiết về tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng tư nhân có vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng, thành lập từ năm 2015 tại Vĩnh Phúc. Khóa luận mô tả cụ thể mô hình tổ chức bộ máy quản lý (4 phòng ban) và bộ máy kế toán tập trung gồm 6 vị trí nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán công nợ, Kế toán lương - bảo hiểm, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán).
- Về mặt giải pháp: Đưa ra các khuyến nghị gắn với thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình nhằm khắc phục tình trạng chậm luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả theo dõi tiền gửi ngân hàng, quản lý dòng tiền trong điều kiện doanh nghiệp kinh doanh nhiều lĩnh vực (bê tông, vật liệu xây dựng, máy công trình nhập khẩu, thi công xây lắp).
- Đóng góp riêng của tác giả: So với các nghiên cứu lý thuyết chung, khóa luận phản ánh trực tiếp quy trình xử lý kế toán thực tế bằng máy vi tính tại doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, kết hợp kiến thức đào tạo chuyên ngành tại Học viện Chính sách và Phát triển với số liệu chứng từ thực tế của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình trong khoảng thời gian từ ngày 01/02/2023 đến 31/05/2023, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp xây dựng - thương mại quy mô vừa và nhỏ tại địa phương, chưa có sự so sánh đối chiếu đa dạng với các loại hình doanh nghiệp khác.
- Như tác giả đã tự nhận định trong lời cảm ơn, do thời gian nghiên cứu và nhận thức thực tế ban đầu của sinh viên còn hạn chế, các phân tích chuyên sâu về quản trị dòng tiền chiến lược và dự báo tài chính đa kỳ chưa được đào sâu toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu kiểm toán vốn bằng tiền hoặc đánh giá hiệu quả chu chuyển dòng tiền gắn liền với quản trị rủi ro thanh khoản trong các doanh nghiệp ngành xây lắp và vật liệu xây dựng; mở rộng mẫu khảo sát so sánh nhiều doanh nghiệp trong cùng phân khúc thị trường miền Bắc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu trình bày chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp hệ đại học, hệ thống hóa đầy đủ các sơ đồ định khoản kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và cung ứng vật liệu: Khóa luận cung cấp mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (6 nhân sự), danh mục chứng từ tiền tệ thực tế và quy trình luân chuyển chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trên phần mềm kế toán.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống nguyên tắc hạch toán tỷ giá hối đoái theo Điều 52 Thông tư 133/2016/TT-BTC và cơ cấu phân công nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí trong phòng kế toán tại Chương 1 và Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và đơn vị áp dụng chế độ kế toán gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình (MST: 2500546249; trụ sở tại Phường Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc), hoạt động trong lĩnh vực cung ứng vật liệu xây dựng, bê tông, vận tải và máy công trình. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ trên máy vi tính.
2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm 6 nhân sự với các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán công nợ, Kế toán lương và bảo hiểm, Kế toán bán hàng và Kế toán thanh toán.
3. Theo nguyên tắc hạch toán trong khóa luận, khi tỷ giá ngoại tệ biến động, doanh nghiệp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái vào các tài khoản nào?
Trong kỳ kinh doanh, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, kế toán ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, kế toán ghi nhận vào chi phí tài chính (TK 635). Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ được phản ánh qua tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
4. Kế toán xử lý như thế nào khi phát sinh chênh lệch số liệu giữa sổ kế toán tiền gửi của doanh nghiệp và chứng từ của ngân hàng vào cuối tháng?
Theo nguyên tắc trình bày tại Chương 1, nếu cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch, kế toán ghi sổ theo số liệu trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc sao kê của ngân hàng. Số chênh lệch được hạch toán vào bên Nợ TK 1388 (nếu số liệu kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng) hoặc bên Có TK 3388 (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn số liệu ngân hàng), sang tháng sau tiếp tục đối chiếu, xác minh nguyên nhân để điều chỉnh.
5. Khi kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thừa hoặc thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán hạch toán định khoản ra sao?
Trường hợp thiếu quỹ tiền mặt chưa xác định rõ nguyên nhân, kế toán ghi: Nợ TK 1381 (Phải thu khác) / Có TK 111 (Tiền mặt). Trường hợp thừa quỹ tiền mặt chưa xác định rõ nguyên nhân, kế toán ghi: Nợ TK 111 (Tiền mặt) / Có TK 3381 (Phải trả, phải nộp khác).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đường Hương Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Tuổi trẻ An Bình. Nghiên cứu làm rõ đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý chứng từ và phương pháp hạch toán gắn với đặc thù kinh doanh vật liệu xây dựng và máy công trình của doanh nghiệp tại Vĩnh Phúc. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và một số hạn chế trong quản lý luân chuyển chứng từ và đối chiếu dòng tiền, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.