Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là một trong những yếu tố cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, các đơn vị cần duy trì một quy mô vốn bằng tiền phù hợp với điều kiện thực tế, đồng thời thiết lập cơ chế quản lý và điều tiết nguồn vốn hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro thất thoát. Hạch toán vốn bằng tiền đóng vai trò công cụ quản lý tài chính quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các quyết định điều hành.
Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (gồm kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các quan hệ thanh toán liên quan) tại Công ty Cổ phần Tin học Tân Dân.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các phương hướng, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán liên quan tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tin học Tân Dân, có địa chỉ trụ sở tại Tầng 3, Nhà B, Số 60 Ngõ Thịnh Hào 1, phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 04 năm 2013 (thời điểm hoàn thành báo cáo: ngày 23 tháng 04 năm 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Đề tài dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Hệ thống tài khoản hạch toán vốn bằng tiền:
- Tài khoản 111 - Tiền mặt: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp (bao gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
- Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng: Phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước hoặc công ty tài chính (gồm TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ, TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
- Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển: Theo dõi các khoản tiền đã xuất khỏi quỹ hoặc tài khoản ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có/giấy báo Nợ từ ngân hàng (gồm TK 1131 - Tiền Việt Nam, TK 1132 - Ngoại tệ).
- Các tài khoản liên quan: TK 007 (Ngoại tệ các loại - tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 141 (Tạm ứng), TK 334 (Phải trả người lao động).
- Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VNĐ); quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ; thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm (thủ quỹ không được kiêm nhiệm kế toán hoặc trực tiếp mua sắm vật tư); định kỳ cuối tháng kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu số dư tiền gửi với sổ phụ/bản sao kê của ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán cụ thể:
- Phương pháp thu thập và quan sát chứng từ: Trực tiếp tiếp cận, kiểm tra hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại phòng Hành chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Tin học Tân Dân.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, kiểm duyệt đến ghi sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC để định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu, chi tiền mặt, thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng.
- Phương pháp đối chiếu số liệu: So sánh số liệu giữa sổ quỹ của thủ quỹ với sổ kế toán tiền mặt, giữa sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng với Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và sổ phụ do ngân hàng cung cấp.
Nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty Cổ phần Tin học Tân Dân, bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103001206 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 15/07/2002.
- Hệ thống chứng từ kế toán thực tế tháng 04/2013: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Phiếu nhập kho, Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
- Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 111, 112, 131, Sổ chi tiết thanh toán với người mua/người bán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận cơ bản về vốn bằng tiền và phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và vai trò: Vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, tham gia vào tất cả các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Việc quản lý tốt vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động và nâng cao hiệu quả tài chính.
- Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền: Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt qua quỹ, duy trì mức tồn quỹ hợp lý theo quy mô hoạt động; tiền gửi ngân hàng phải được kiểm tra, đối chiếu định kỳ với chứng từ ngân hàng. Khi phát sinh ngoại tệ hoặc kim khí quý, đá quý, phải tuân thủ nguyên tắc quy đổi và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá theo quy định.
- Nội dung và kết cấu tài khoản: Trình bày chi tiết kết cấu Nợ/Có và số dư của TK 111, TK 112, TK 113, cùng các tài khoản cấp 2 tương ứng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
Chương 2: Tổng quan về doanh nghiệp Công ty CP Tin Học Tân Dân
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm chính sách kế toán của đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Phát Triển Kĩ Thuật và Thương mại Tân Dân (thành lập năm 1996). Đến ngày 15/07/2002, công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tin học Tân Dân (Tandan JSC) theo Đăng ký kinh doanh số 0103001206 do UBND thành phố Hà Nội cấp.
- Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng phần mềm quản lý điều hành tác nghiệp cho khối hành chính nhà nước và doanh nghiệp; tư vấn giải pháp CNTT; phân tích thiết kế hệ thống thông tin; triển khai đào tạo phần mềm; cung cấp phần mềm đóng gói (Microsoft, IBM, Oracle, Symantec); cung cấp dịch vụ hạ tầng mạng và trung tâm dữ liệu.
- Quy mô và nguồn lực: Vốn điều lệ ban đầu đạt 20 tỷ đồng; quy mô nhân sự gồm 60 lao động với mức thu nhập bình quân 3 triệu đồng/người/tháng.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc điều hành và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý dự án và Phân tích thiết kế (PTTK), Phòng Phát triển phần mềm, Trung tâm Phát triển phần mềm.
- Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng (kiêm Kế toán tổng hợp và Trưởng phòng kế toán), Kế toán bán hàng và thanh toán với khách hàng, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán TSCĐ, Kế toán vật tư hàng hóa và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán máy.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Thuế giá trị gia tăng: Tính theo phương pháp khấu trừ.
- Kiểm kê quỹ tiền mặt: Thực hiện định kỳ hàng tháng vào ngày cuối tháng.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Tin Học Tân Dân
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế các nghiệp vụ vốn bằng tiền trong tháng 04/2013 tại Tandan JSC:
- Kế toán tiền mặt (TK 111):
- Thủ tục thu - chi: Phiếu thu lập 3 liên (thủ quỹ giữ 1 liên nhập quỹ, 1 liên giao người nộp, 1 liên lưu nơi lập); Phiếu chi lập 2-3 liên, yêu cầu đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ và người nhận tiền.
- Nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán: Ngày 01/04/2013, tạm ứng cho nhân viên Nguyễn Văn Hưng (Phòng Phát triển phần mềm) số tiền 20.000.000 đ theo Giấy đề nghị tạm ứng số 01 và Phiếu chi số 07 để mua ổ cứng. Cùng ngày, nhân viên thanh toán chi phí thực tế 19.000.000 đ và hoàn nhập quỹ số tiền thừa 1.000.000 đ theo Phiếu thu số 06 và Giấy thanh toán tiền tạm ứng số 01.
- Nghiệp vụ chi lương: Ngày 15/04/2013, tạm ứng lương đợt 1 cho nhân viên Lê Anh Dũng (Phòng Kinh doanh) số tiền 15.000.000 đ theo Phiếu chi số 08.
- Nghiệp vụ mua vật tư: Ngày 25/04/2013, chi tiền mặt thanh toán tiền mua ổ cứng của đơn vị Nguyên Kim với giá chưa thuế 6.000.000 đ, thuế GTGT 10% (600.000 đ), tổng thanh toán 6.600.000 đ theo Phiếu chi số 09, Phiếu nhập kho số 18 và Hóa đơn GTGT số 099.
- Ghi sổ kế toán: Trình bày chi tiết cách vào Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung (trang 01) và Sổ cái TK 111 (Mẫu số S03b-DN). Số dư đầu tháng là 20.000.000 đ, tổng phát sinh Nợ 1.000.000 đ, tổng phát sinh Có 41.600.000 đ (tổng phát sinh ghi trong sổ quỹ là 26.000.000 đ trước các bút toán hoàn ứng/mua hàng phát sinh thêm), số dư cuối tháng là 19.000.000 đ.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):
- Công ty mở tài khoản thanh toán số 1500416005009 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
- Nghiệp vụ thanh toán mua TSCĐ/vật tư qua ngân hàng: Ngày 01/04/2013, chuyển khoản trả tiền mua máy tính cho Công ty Máy tính Hà Nội số tiền 10.000.000 đ theo Ủy nhiệm chi số 07; ngày 12/04/2013, thanh toán tiền mua 2.000 lít dầu của Cửa hàng Xăng Dầu Đống Đa với số tiền chưa thuế 20.000.000 đ, thuế GTGT 2.000.000 đ (tổng giá trị 22.000.000 đ) theo Ủy nhiệm chi số 08, Giấy báo Nợ số 10 và Hóa đơn GTGT số 049/0099.
- Nghiệp vụ thu tiền và rút tiền gửi: Ngày 24/04/2013, nhận Giấy báo Có số 15 của Agribank ghi nhận UBND Thành phố Hà Nội thanh toán tiền cài đặt phần mềm số tiền 72.000.000 đ; ngày 29/04/2013, lập Ủy nhiệm chi số 09 rút 60.000.000 đ tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
- Ghi sổ kế toán: Phản ánh vào Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu số S02-DN), Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 112. Số dư đầu kỳ là 900.000.000 đ, phát sinh tăng 72.000.000 đ, phát sinh giảm 92.000.000 đ, số dư cuối tháng là 880.000.000 đ.
- Kế toán tiền đang chuyển (TK 113) và công nợ liên quan:
- Quy định các trường hợp sử dụng TK 113 (nộp tiền mặt/séc vào ngân hàng chưa có giấy báo Có, chuyển tiền trả nhà cung cấp chưa có giấy báo Nợ, thu tiền bán hàng nộp trực tiếp vào Kho bạc).
- Hạch toán thanh toán với khách hàng (TK 131): Ngày 29/04/2013, thu tiền mặt từ UBND Thành phố Quảng Ninh thanh toán tiền cài đặt phần mềm số tiền 25.000.000 đ theo Phiếu thu số 10, ghi chép vào Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu S13-DNN), Nhật ký chung (trang 02) và Sổ cái TK 131 (Mẫu S03a-DNN).
- Hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Ngày 20/04/2013 mua vật liệu của Công ty CP Mai Hoa trị giá 110.000.000 đ chưa thanh toán (Phiếu nhập kho số 12); ngày 26/04/2013 tạm ứng trả nợ tiền xăng cho DNTN An Viên số tiền 100.000.000 đ theo Phiếu chi số 21.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại trong Công ty CP Tin Học Tân Dân
Dựa trên mục lục và nội dung nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Đánh giá sự phù hợp của việc mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 111, TK 112 và hoàn thiện phương pháp hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá hoặc các nghiệp vụ thanh toán đặc thù.
- Về chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ: Hoàn thiện khâu kiểm soát chữ ký, thời gian chuyển giao chứng từ giữa thủ quỹ và phòng kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời trong ghi sổ.
- Về sổ kế toán: Tối ưu hóa việc kết xuất và đối chiếu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái trên phần mềm kế toán máy.
- Về báo cáo kế toán liên quan đến vốn bằng tiền: Nâng cao chất lượng lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các biểu thuyết minh phục vụ công tác quản trị dòng tiền nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu phát sinh trong kỳ nghiên cứu
Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiệp vụ hạch toán vốn bằng tiền thực tế tại Công ty Cổ phần Tin học Tân Dân trong tháng 04/2013 được trích xuất từ văn bản:
| Ngày |
Chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ |
Định khoản (Nợ / Có) |
Số tiền (VNĐ) |
| 01/04/2013 |
PC 07, Giấy đề nghị tạm ứng 01 |
Tạm ứng cho nhân viên Nguyễn Văn Hưng mua ổ cứng |
Nợ TK 141 / Có TK 111 |
20.000.000 |
| 01/04/2013 |
PT 06, Giấy thanh toán tạm ứng 01 |
Thu hồi tiền tạm ứng thừa từ nhân viên Nguyễn Văn Hưng |
Nợ TK 111 / Có TK 141 |
1.000.000 |
| 01/04/2013 |
UNC 07 (Agribank) |
Chuyển khoản thanh toán tiền mua máy tính cho Công ty Máy tính HN |
Nợ TK 211 / Có TK 112 |
10.000.000 |
| 12/04/2013 |
UNC 08, GBN 10, HĐ 0099 |
Thanh toán tiền mua 2.000 lít dầu của Cửa hàng Xăng dầu Đống Đa |
Nợ TK 152: 20.000.000 Nợ TK 133: 2.000.000 Có TK 112: 22.000.000 |
22.000.000 |
| 15/04/2013 |
PC 08, Giấy đề nghị tạm ứng 02 |
Tạm ứng tiền lương đợt 1 cho nhân viên Lê Anh Dũng |
Nợ TK 334 / Có TK 111 |
15.000.000 |
| 20/04/2013 |
PNK 12 |
Mua lô vật liệu chính của Công ty CP Mai Hoa (chưa thanh toán) |
Nợ TK 152 / Có TK 331 |
110.000.000 |
| 24/04/2013 |
GBC 15 (Agribank) |
UBND Thành phố Hà Nội thanh toán tiền cài đặt phần mềm qua ngân hàng |
Nợ TK 112 / Có TK 131 |
72.000.000 |
| 25/04/2013 |
PC 09, PNK 18, HĐ 099 |
Chi tiền mặt mua ổ cứng của đơn vị Nguyên Kim |
Nợ TK 152: 6.000.000 Nợ TK 133: 600.000 Có TK 111: 6.600.000 |
6.600.000 |
| 26/04/2013 |
PC 21 |
Ứng trước tiền mặt trả nợ tiền mua xăng cho DNTN An Viên |
Nợ TK 331 / Có TK 111 |
100.000.000 |
| 29/04/2013 |
UNC 09 |
Rút tiền gửi ngân hàng Agribank về nhập quỹ tiền mặt |
Nợ TK 111 / Có TK 112 |
60.000.000 |
| 29/04/2013 |
PT 10 |
UBND Thành phố Quảng Ninh thanh toán tiền cài đặt phần mềm bằng tiền mặt |
Nợ TK 111 / Có TK 131 |
25.000.000 |
Đóng góp thực tiễn của báo cáo
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và hạch toán vốn bằng tiền trong môi trường doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin.
- Minh họa chi tiết việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và cách thức kết nối giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ quỹ và sổ tổng hợp (Sổ cái TK 111, TK 112, TK 131) theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi tạm ứng, quản lý quỹ tiền mặt và theo dõi thanh toán công nợ khách hàng cơ quan nhà nước tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực tế khảo sát chủ yếu tập trung vào các chứng từ và sổ kế toán phát sinh trong tháng 04 năm 2013, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ tài chính cả năm.
- Các nghiệp vụ khảo sát chủ yếu là giao dịch phát sinh bằng đồng Việt Nam (VNĐ); phần lý thuyết có đề cập đến TK 1112, TK 1122, TK 007 và TK 413 nhưng phần thực trạng chưa có số liệu thực tế về các giao dịch ngoại tệ phức tạp.
- Hướng mở:
- Mở rộng phạm vi khảo sát hạch toán vốn bằng tiền gắn với đặc thù quản lý dòng tiền theo từng hợp đồng dự án phần mềm dài hạn.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp quy trình kế toán vốn bằng tiền trên các phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa luân chuyển chứng từ điện tử.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực tập, phương pháp thu thập chứng từ thực tế, kỹ năng lập và đối chiếu hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung theo quy định của Bộ Tài chính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp CNTT vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu chứng từ (Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi) và quy trình hạch toán các nghiệp vụ chi tiêu nội bộ, mua sắm linh kiện máy tính, xăng dầu và thu tiền dự án phần mềm từ khách hàng khối cơ quan nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Tin học Tân Dân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được đơn vị vận dụng là hình thức "Nhật ký chung", được thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính; đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam Đồng (VNĐ).
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tin học Tân Dân được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm:
- Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp) kiêm Trưởng phòng kế toán: Chịu trách nhiệm chung, tham mưu tài chính cho Giám đốc.
- Kế toán bán hàng và thanh toán với khách hàng: Theo dõi thu - chi tiền mặt, tạm ứng, công nợ phải thu, phải trả và xuất hóa đơn.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Chấm công và tính lương cho nhân viên.
- Kế toán TSCĐ và Kế toán vật tư hàng hóa: Theo dõi tài sản, nguyên vật liệu.
- Thủ quỹ: Quản lý, bảo quản quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi dựa trên phiếu thu, phiếu chi hợp lệ và ghi sổ quỹ hàng ngày.
3. Quy trình thực hiện nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng tiền mặt tại công ty diễn ra như thế nào?
Người đề nghị viết "Giấy đề nghị tạm ứng" nộp lên phòng Kế toán. Sau khi được Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, kế toán thanh toán lập Phiếu chi. Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã đủ chữ ký để xuất tiền mặt cho người nhận. Khi hoàn thành công việc, người nhận tiền lập "Giấy thanh toán tiền tạm ứng" kèm chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập kho), nộp lại số tiền thừa vào quỹ qua Phiếu thu (hoặc nhận thêm tiền chi bù qua Phiếu chi) sau khi được Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt.
4. Tài khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty Tân Dân được mở tại đâu và số hiệu tài khoản là gì?
Công ty mở tài khoản thanh toán tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VNĐ) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), số hiệu tài khoản: 1500416005009.
5. Căn cứ và quy trình ghi Sổ cái tài khoản Tiền gửi ngân hàng (TK 112) tại công ty được thực hiện ra sao?
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc từ ngân hàng như Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, bản sao kê và Ủy nhiệm chi, kế toán tiến hành kiểm tra, định khoản và cập nhật vào Sổ tiền gửi ngân hàng và phần mềm kế toán. Cuối kỳ, phần mềm tự động kết xuất Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 112 (Mẫu số S03a-DNN) để đối chiếu số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư cuối kỳ với Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Bì Thị Cúc đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Tin học Tân Dân trong tháng 04/2013 theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tài liệu cung cấp bức tranh hoàn chỉnh về quy trình lập, phê duyệt, luân chuyển chứng từ thu chi tiền mặt, thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng Agribank cũng như phương pháp ghi chép hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái. Các đề xuất hoàn thiện nêu trong báo cáo tập trung vào việc kiện toàn hệ thống chứng từ, phương pháp đối chiếu sổ sách và báo cáo tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền cho doanh nghiệp công nghệ thông tin.