Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Nhà nước và công ty cổ phần tại Việt Nam được trao quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khai thác tối đa nguồn lực sẵn có. Để bước vào và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn là yếu tố tiên quyết cấu thành nên một đơn vị kinh tế. Việc quản lý, theo dõi nguồn gốc, sự luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn—đặc biệt là vốn bằng tiền với tính thanh khoản cao—đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác kế toán của mọi doanh nghiệp.

Chuyên đề tốt nghiệp "Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Becamex IDC Corp" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn bằng tiền, nguyên tắc hạch toán, kiểm soát nội bộ và phương pháp kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Becamex IDC Corp.
  3. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) tại đơn vị.
  4. Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
  • Phạm vi không gian: Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Becamex IDC Corp (địa chỉ: số 99 Quốc lộ 13, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực trạng hoạt động tập trung vào năm tài chính 2006 và thời điểm hoàn thành báo cáo vào tháng 03 năm 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và nguyên tắc kế toán áp dụng

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp, biểu hiện dưới hình thái tiền tệ và có tính luân chuyển cao nhất, phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh, mua sắm tài sản và thanh toán công nợ. Vốn bằng tiền bao gồm tiền Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý và đá quý dùng làm phương tiện thanh toán.

Các nguyên tắc hạch toán và kiểm soát nội bộ được xác lập trong nghiên cứu gồm:

  • Đơn vị tiền tệ thống nhất: Sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ) làm đơn vị ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
  • Quy đổi ngoại tệ: Ngoại tệ nhập quỹ hoặc gửi ngân hàng phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh; xuất quỹ ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá xuất (bình quân gia quyền, FIFO, LIFO); đồng thời theo dõi chi tiết nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng (TK 007).
  • Quản lý hiện vật quý: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý đối với doanh nghiệp không chuyên doanh phải theo dõi chi tiết về số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị.
  • Kiểm soát nội bộ: Tách biệt chức năng xét duyệt chi và thủ quỹ thực hiện chi; tập trung tiền vào một đầu mối; quy định hạn mức tồn quỹ và mức chi tiền mặt; lập chứng từ đầy đủ chữ ký hợp lệ; thực hiện kiểm kê quỹ và đối chiếu sổ phụ ngân hàng định kỳ.

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt (TK 111.1 - Tiền Việt Nam, TK 111.2 - Ngoại tệ, TK 111.3 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi Ngân hàng): Phản ánh số tiền gửi, rút và tồn tại Ngân hàng, Kho bạc hoặc Công ty tài chính (TK 112.1, TK 112.2, TK 112.3).
  • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh các khoản tiền đang trong quá trình chuyển nộp, chuyển trả nhưng chưa nhận được giấy báo Có/báo Nợ (TK 113.1, TK 113.2).
  • Tài khoản xử lý chênh lệch kiểm kê: Tài khoản 138.1 (Tài sản thiếu chờ xử lý) và Tài khoản 338.1 (Tài sản thừa chờ giải quyết).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tại Phòng Quản lý tài chính của Becamex IDC Corp; thu thập các chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê).
  • Phương pháp hạch toán và kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích tài chính, đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ của thủ quỹ với sổ kế toán tiền mặt và sổ phụ ngân hàng; phân tích các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền

Phần này trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền và quy trình hạch toán chi tiết:

  • Nhiệm vụ kế toán: Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thu, chi; kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ và ngân hàng; phát hiện chi tiêu lãng phí, sai chế độ; đề xuất biện pháp xử lý chênh lệch.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Thu tiền: Kế toán căn cứ hóa đơn/chứng từ gốc lập Phiếu thu (3 liên: 1 chuyển về công ty, 1 giao ngân quỹ, 1 lưu tại phòng kế toán), trình duyệt và chuyển thủ quỹ thực hiện thu tiền, ký nhận.
    • Chi tiền: Căn cứ giấy đề nghị thanh toán và hóa đơn hợp lệ, kế toán lập Phiếu chi (3 liên), trình Giám đốc/Kế toán trưởng duyệt trước khi thủ quỹ xuất tiền.
  • Kế toán tổng hợp và định khoản: Trình bày phương pháp hạch toán chi tiết cho từng phần hành:
    • Tiền mặt (TK 111): Các quan hệ đối ứng khi thu tiền bán hàng (TK 511, TK 333.1), thu hồi nợ (TK 131), rút tiền gửi ngân hàng (TK 112), thu hồi ký quỹ/vốn đầu tư (TK 144, 244, 121, 221), chi mua vật tư/hàng hóa/TSCĐ (TK 152, 153, 156, 211), thanh toán nợ phải trả (TK 311, 315, 331, 334), xử lý kiểm kê thừa/thiếu.
    • Ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá: Hạch toán doanh thu, công nợ, mua bán ngoại tệ, ghi nhận lãi/lỗ tỷ giá vào TK 515 hoặc TK 635 và ghi đồng thời vào bên Nợ/Có của TK 007.
    • Vàng bạc, đá quý (TK 111.3): Hạch toán xuất/nhập khi mua sắm, thu nợ, ký quỹ theo giá thực tế và xử lý chênh lệch giá.
    • Tiền gửi Ngân hàng (TK 112): Hạch toán thu/chi chuyển khoản, đối chiếu sổ phụ ngân hàng, xử lý chênh lệch cuối kỳ qua TK 138.1 hoặc TK 338.1.
    • Tiền đang chuyển (TK 113): Nguyên tắc chỉ ghi nhận tại thời điểm cuối kỳ kế toán đối với các khoản tiền nộp/chuyển chưa có giấy báo của ngân hàng hoặc bưu điện.
Tài khoản Tên tài khoản Nội dung phản ánh bên Nợ Nội dung phản ánh bên Có Số dư Nợ
TK 111 Tiền mặt Thu tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc nhập quỹ; tiền thừa phát hiện khi kiểm kê Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc; tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc còn tồn tại quỹ
TK 112 Tiền gửi Ngân hàng Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng, Kho bạc Các khoản rút tiền từ Ngân hàng, Kho bạc Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng, Kho bạc
TK 113 Tiền đang chuyển Các khoản tiền đã nộp/chuyển nhưng chưa nhận được giấy báo Có Các khoản tiền đang chuyển đã nhận được giấy báo Có/Báo Nợ Số tiền còn đang chuyển cuối kỳ

Phần II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Becamex IDC Corp

1. Quá trình hình thành và năng lực hoạt động

Công ty Becamex IDC Corp được thành lập trên cơ sở sáp nhập các Công ty cấp II của tỉnh và Công ty kinh doanh tổng hợp huyện Bến Cát (BECAMEX) theo Quyết định số 96/QĐ-UB ngày 04/11/1992 của UBND Tỉnh Sông Bé và Thông báo số 7517 ngày 20/09/1992 của Bộ Thương Mại và Du lịch. Là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND Tỉnh Bình Dương và Sở Công nghiệp và Du lịch, đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.

  • Quy mô nguồn vốn đến cuối năm 2006: Tổng vốn đạt 263.226 triệu đồng.
    • Vốn ngân sách cấp: 62.260 triệu đồng.
    • Vốn tự bổ sung: 12.000 triệu đồng.
    • Vốn cố định: 247.148 triệu đồng (Ngân sách: 47.567 triệu đồng; Tự bổ sung: 11.970 triệu đồng).
    • Vốn lưu động (phần còn lại): Ngân sách: 14.693 triệu đồng; Tự bổ sung: 1.227 triệu đồng.
  • Phương tiện và thiết bị: 250 xe các loại phục vụ công tác và chuyên dùng (trong đó 220 xe cơ giới phục vụ công trình xây dựng, giao thông cầu đường).
  • Cơ cấu nhân sự: Tổng số 940 cán bộ công nhân viên (170 người thuộc biên chế Nhà nước).
    • Trình độ văn hóa & chuyên môn nghiệp vụ: Đại học 156 người; Trung học/Trung cấp 200 người.
    • Lý luận chính trị: Trung cấp 15 người; Sơ cấp 25 người.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đơn vị trực thuộc

Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động theo chế độ Thủ trưởng (nguyên tắc trực tuyến - chức năng) đứng đầu là Tổng Giám Đốc, giúp việc có các Phó Tổng Giám Đốc (phụ trách hành chính - tổ chức; hành chính - kế toán; sản xuất - kinh doanh) và các phòng ban chuyên môn:

  • Phòng Tổ chức Hành chính;
  • Phòng Quản lý Tài chính;
  • Phòng Sản xuất Kinh doanh;
  • Phòng Kinh tế Kỹ thuật.

Hệ thống cơ sở trực thuộc gồm:

  • 07 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc: Xí nghiệp phát triển KCN Mỹ Phước, Xí nghiệp khai thác khoáng sản, Xí nghiệp sản xuất bê tông tươi, Xí nghiệp sản xuất bê tông ly tâm, Xí nghiệp giao thông, Trung tâm Thương mại Thị xã, Các dự án trực thuộc.
  • 01 đơn vị liên doanh: Công ty Liên doanh Khu Công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP).
  • 04 công ty cổ phần góp vốn: Công ty CP Kinh doanh và Phát triển, Công ty CP Kinh doanh và Đầu tư, Công ty CP Xây dựng và Giao thông, Công ty CP Bóng đá.

3. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006

Văn bản ghi nhận các chỉ tiêu tài chính tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006:

Mã số Chỉ tiêu Giá trị thực hiện (Đơn vị tính: 1.000 VNĐ)
01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 337.304.000
03 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.100.000
05 Trong đó: Giảm giá hàng bán 38.571
06 Hàng bán bị trả lại 1.061.429
10 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 03) 335.204.000
20 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 58.000.000
21 Doanh thu hoạt động tài chính 199.000.000
22 Chi phí tài chính 84.459.000
23 Trong đó: Chi phí lãi vay phải trả 4.000.000
24 Chi phí bán hàng 19.000.000
25 Chi phí quản lý doanh nghiệp 73.000.000
30 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 79.000.000
31 Thu nhập khác 2.000.000
32 Chi phí khác 3.000.000
40 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) -465.000
50 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 79.000.000
51 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 9.000.000
60 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 70.000.000

4. Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán vốn bằng tiền tại Becamex IDC

  • Mô hình kế toán: Do quy mô hoạt động đa ngành, địa bàn rộng lớn, công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa phân tán vừa tập trung. Phòng Quản lý tài chính tại công ty gồm 14 nhân sự, đồng thời tại các xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc bố trí kế toán riêng.
  • Phân công nhiệm vụ:
    • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng Giám Đốc và Nhà nước, tổ chức bộ máy hạch toán, kiểm soát tài chính.
    • Phó phòng Kế toán: Phụ trách công tác hạch toán nghiệp vụ, hướng dẫn chuyên môn, kê khai nộp thuế và chế độ cho người lao động.
    • Kế toán tổng hợp kiêm vật tư hàng hóa: Theo dõi xuất nhập tồn kho, lên Nhật ký chứng từ, lập Sổ Cái và lập báo cáo tài chính định kỳ.
    • Kế toán công nợ kiêm tiền lương: Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp, thanh toán lương, bảo hiểm, kinh phí công đoàn.
    • Kế toán công nợ bán: Theo dõi nợ phải thu khách hàng, đôn đốc thu hồi công nợ, lập dự phòng nợ khó đòi.
    • Kế toán thanh toán tạm ứng và các khoản thu khác: Theo dõi các khoản tạm ứng công tác, giải quyết hoàn ứng.
    • Kế toán đền bù KCN: Theo dõi tiến độ chi trả giải tỏa, đền bù đất đai cho các dự án khu công nghiệp.
  • Thực hành kế toán vốn bằng tiền: Áp dụng hệ thống chứng từ gốc theo mẫu quy định (Phiếu thu, Phiếu chi lập 3 liên; Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng; Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán); mở sổ kế toán chi tiết và tổng hợp cho TK 111 (tiền mặt), TK 112 (tiền gửi ngân hàng) theo từng tài khoản ngân hàng và theo dõi các khoản tiền đang chuyển (TK 113).

Phần III: Nhận xét và kiến nghị

Nội dung này tổng hợp các đánh giá thực tế về ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý tài chính - kế toán vốn bằng tiền tại Becamex IDC Corp, đồng thời đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm:

  • Hoàn thiện công tác lập, duyệt và luân chuyển chứng từ thanh toán.
  • Nâng cao hiệu quả kiểm soát số dư tồn quỹ và hạn mức chi tiêu tiền mặt.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu dữ liệu ngân hàng và quản lý dòng tiền liên đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức kinh doanh và cơ cấu tài chính của Công ty Becamex IDC Corp năm 2006, với doanh thu thuần 335.204 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 70.000 triệu đồng.
  • Mô tả chi tiết quy trình vận hành của mô hình kế toán kết hợp phân tán - tập trung gồm 14 nhân sự tại một doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn quản lý 07 xí nghiệp, 01 liên doanh và 04 công ty liên kết.
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên của nghiệp vụ thu - chi tiền mặt và phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113) gắn liền với các tình huống kinh tế phát sinh thực tế.

Đóng góp thực tiễn

  • Báo cáo cung cấp tài liệu mô tả thực tế về sự vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam vào một tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng và khu công nghiệp.
  • Cụ thể hóa mối quan hệ kiểm soát nội bộ giữa thủ quỹ và các phần hành kế toán (công nợ, tiền lương, thanh toán tạm ứng, đền bù giải tỏa).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2006 và đầu năm 2008 tại một pháp nhân duy nhất (Becamex IDC Corp); tài liệu chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ vốn bằng tiền gắn với các công cụ tài chính phức tạp hoặc giao dịch thanh toán quốc tế đa tiền tệ quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu so sánh quy trình kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền giữa các mô hình doanh nghiệp sau cổ phần hóa; hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị dòng tiền (Cash Flow Management) tại các tập đoàn phát triển hạ tầng khu công nghiệp và đô thị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính Doanh nghiệp: Cung cấp mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về cấu trúc, phương pháp định khoản các nghiệp vụ tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và quy trình lập biểu mẫu kế toán.
  • Cán bộ kế toán tại các đơn vị thành viên / doanh nghiệp xây dựng, hạ tầng: Tham khảo mô hình phân công công việc trong phòng kế toán 14 người và cơ chế tổ chức kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Becamex IDC Corp đến cuối năm 2006 được phân bổ như thế nào?

Tổng nguồn vốn của công ty đến cuối năm 2006 đạt 263.226 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách cấp là 62.260 triệu đồng và vốn tự bổ sung là 12.000 triệu đồng. Phân bổ theo tài sản: Vốn cố định chiếm 247.148 triệu đồng (Ngân sách: 47.567 triệu đồng, Tự bổ sung: 11.970 triệu đồng); phần còn lại là vốn lưu động (Ngân sách: 14.693 triệu đồng, Tự bổ sung: 1.227 triệu đồng).

2. Bộ máy kế toán của Becamex IDC Corp được tổ chức theo hình thức nào?

Do địa bàn hoạt động rộng và kinh doanh đa ngành (sản xuất vật liệu xây dựng, hạ tầng giao thông, đầu tư KCN Mỹ Phước, thương mại), công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa phân tán vừa tập trung. Phòng kế toán tại trụ sở chính gồm 14 nhân sự, đồng thời tại các xí nghiệp, nhà máy trực thuộc đều có bộ phận kế toán riêng.

3. Quy trình luân chuyển Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty quy định lập thành mấy liên?

Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty đều được kế toán lập thành 03 liên: 01 liên chuyển về lưu trữ tại công ty, 01 liên giao cho tổ ngân quỹ/thủ quỹ để làm căn cứ xuất/nhập tiền và ghi sổ quỹ, 01 liên lưu tại phòng kế toán/tài chính kế toán.

4. Trong trường hợp đối chiếu số liệu tiền gửi cuối tháng có chênh lệch với Ngân hàng chưa rõ nguyên nhân thì kế toán xử lý ra sao?

Kế toán căn cứ vào số liệu trên giấy báo của Ngân hàng để ghi sổ. Khoản chênh lệch được hạch toán tạm thời qua tài khoản trung gian: nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu báo của ngân hàng thì ghi nhận vào TK 138.1 (Tài sản thiếu chờ xử lý); nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn thì ghi nhận vào TK 338.1 (Tài sản thừa chờ xử lý), sau đó tiếp tục xác minh tìm nguyên nhân điều chỉnh vào tháng kế tiếp.

5. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Becamex IDC Corp năm 2006 đạt bao nhiêu?

Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 337.304 triệu đồng, doanh thu thuần đạt 335.204 triệu đồng, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 79.000 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 70.000 triệu đồng.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Hường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Becamex IDC Corp trong giai đoạn 2006 - 2008. Thông qua việc phân tích cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán kết hợp và số liệu kinh doanh năm 2006, đề tài làm rõ phương pháp luân chuyển chứng từ và hạch toán các tài khoản TK 111, TK 112, TK 113. Tài liệu mang giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực đối với sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng hạ tầng.