Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thảo Như (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Tây Đô) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, cùng sự đổi mới liên tục của các chính sách tài chính nhà nước. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, doanh nghiệp luôn phát sinh các luồng tiền chi ra và thu vào đan xen liên tục nhằm duy trì chu chuyển vốn. Đối với doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, dòng lưu chuyển tiền tệ diễn ra với tần suất cao và quy mô lớn; việc kiểm tra, theo dõi kịp thời và cung cấp chính xác thông tin kế toán về vốn bằng tiền và nguồn thu là khâu trọng yếu giúp ban quản lý nắm bắt thực trạng hoạt động để đưa ra các quyết định điều hành tối ưu. Đồng thời, các khoản phải thu giữ tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu tài sản nhưng thường đối mặt với nguy cơ bị khách hàng chiếm dụng vốn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động và cân đối vốn của đơn vị. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu kết hợp giữa mô tả thực trạng công tác kế toán và phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả của phần hành này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung:

    • Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
    • Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến công tác kế toán này.
  2. Mục tiêu cụ thể:

    • Nhóm mục tiêu về công tác kế toán:
      • (1) Đề xuất các cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu;
      • (2) Nghiên cứu thực trạng hạch toán phần hành này tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang;
      • (3) Đánh giá ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị;
      • (4) Đề xuất các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
    • Nhóm mục tiêu về phân tích các nhân tố:
      • (1) Đề xuất cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu;
      • (2) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả công tác kế toán thông qua xử lý định lượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tài khoản, chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán liên quan đến phần hành vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang; đồng thời khảo sát ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực kế toán (kế toán viên, kiểm toán viên, nhân viên thuế, kế toán trưởng).
  • Phạm vi không gian: Thực trạng kế toán được thu thập tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang (địa chỉ: Số 851 đường Trần Hưng Đạo, KV3, phường 7, TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang); phần khảo sát ý kiến chuyên gia được triển khai trên địa bàn TP. Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong tháng 8 năm 2016 (thời gian thực hiện nghiên cứu kế toán từ ngày 06/02/2017 đến ngày 15/03/2017); thời gian thực hiện nghiên cứu, khảo sát các nhân tố diễn ra từ ngày 16/03/2017 đến ngày 26/04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; các điều khoản của Luật Kế toán Việt Nam; Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS Võ Văn Nhị (NXB Tài chính, 2015).
  • Lý thuyết về tổ chức hệ thống thông tin và kiểm soát: Giáo trình "Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp" của Bộ môn Hệ thống thông tin kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (NXB Phương Đông); các công trình nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và quản trị công nợ khách hàng (Trần Thị Thúy Nga; ACA Group).
  • Lý thuyết thang đo: Thang đo Rensis Likert (1932) dạng 5 mức độ đánh giá mức độ quan trọng: Mức 1 (Rất không quan trọng), Mức 2 (Không quan trọng), Mức 3 (Trung lập), Mức 4 (Quan trọng), Mức 5 (Rất quan trọng).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính tại bàn và phân tích định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính tháng 8 năm 2016 trực tiếp tại phòng kế toán Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gửi trực tiếp hoặc qua thư điện tử đến đối tượng chuyên gia (kế toán viên, kế toán trưởng, kiểm toán viên, cán bộ thuế) tại TP. Cần Thơ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu kế toán: Sử dụng phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng đối chiếu thực tế hạch toán của chi nhánh với các quy định chuẩn tắc trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp phân tích định lượng (SPSS): Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước kỹ thuật:
    • Thống kê mô tả: Tính toán giá trị trung bình (Mean), trung vị (Median), phương sai (Variance), độ lệch chuẩn (Standard Deviation), Mode cho các biến định lượng và tỷ lệ phân bổ mẫu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá độ tin cậy nội tại với điều kiện hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0.3$. Các biến quan sát có tương quan biến - tổng $\le 0.3$ bị loại bỏ.
    • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến: Kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác định mức độ tác động của từng nhân tố.

Mô hình nghiên cứu hồi quy được thiết lập có dạng:

$$Y = B_0 + B_1X_1 + B_2X_2 + B_3X_3 + B_4X_4$$

Ký hiệu biến Tên biến trong mô hình Diễn giải chi tiết nội dung biến Giả thuyết và kỳ vọng dấu
Y Biến phụ thuộc Hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu Dự đoán giá trị hiệu quả
X1 Tổ chức kế toán tin học hóa Chính sách kế toán, tổ chức bộ máy, lựa chọn thiết bị và phần mềm $H_1$: Tác động dương (+)
X2 Kiểm soát nội bộ Phân công phân nhiệm, phê duyệt hạn mức bán chịu, bảo vệ an toàn quỹ $H_2$: Tác động dương (+)
X3 Tổ chức đánh giá hệ thống Đánh giá mức độ đáp ứng, tính hữu hiệu, bảo mật tài liệu và điều chỉnh hệ thống $H_3$: Tác động dương (+)
X4 Tính tỷ giá ngoại tệ Hạch toán chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế và đánh giá lại số dư ngoại tệ $H_4$: Tác động dương (+)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò sống còn của vốn bằng tiền và các khoản phải thu đối với tình hình luân chuyển vốn của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể (gồm 4 nhiệm vụ đối với thực trạng kế toán và 2 nhiệm vụ đối với phân tích nhân tố). Thiết kế nghiên cứu bao gồm phương pháp thu thập số liệu thứ cấp tại đơn vị và số liệu sơ cấp từ chuyên gia; phương pháp xử lý dữ liệu kế toán và phân tích định lượng qua phần mềm SPSS. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang và TP. Cần Thơ, thời gian khảo sát thực nghiệm năm 2017 với số liệu chứng từ tháng 8 năm 2016. Cấu trúc tổng thể của khóa luận được phân bổ thành 5 chương kế tiếp nhau.

Chương 2: Cơ sở lý luận (Chế độ kế toán theo TT 200/2014/TT-BTC)

Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết kế toán tài chính về phần hành tiền và nợ phải thu theo quy định hiện hành:

  • Kế toán vốn bằng tiền: Nêu định nghĩa, nguyên tắc quản lý quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 111 (chi tiết thành TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ) và TK 112 (chi tiết thành TK 1121, TK 1122, TK 1123). Quy định chứng từ bắt buộc (Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản kiểm kê quỹ, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng...) cùng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DN), Chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DN), Sổ cái (Mẫu S02c1-DN), Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu S07a-DN), Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu S08-DN).
  • Kế toán các khoản phải thu: Trình bày nguyên tắc hạch toán TK 141 (Tạm ứng) cho người lao động và TK 131 (Phải thu của khách hàng). Hệ thống chứng từ sử dụng gồm Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán tạm ứng, Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng mua bán. Sổ kế toán liên quan gồm Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu S38-DN) cho TK 141 và Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu S31-DN) cho TK 131.
  • Trình bày trên Báo cáo tài chính: Hướng dẫn chi tiết cách thức lấy số liệu từ các tài khoản 111, 112, 141, 131 lên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) tại các chỉ tiêu Mã số 01 (Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác), Mã số 02 (Tiền chi trả cho người cung cấp), Mã số 03 (Tiền chi trả cho người lao động), Mã số 06 (Tiền thu khác), Mã số 07 (Tiền chi khác); và Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) tại Mã số 110 (Tiền và tương đương tiền), Mã số 131 (Phải thu ngắn hạn của khách hàng), Mã số 136 (Phải thu ngắn hạn khác).
  • Lược khảo tài liệu và xây dựng mô hình nghiên cứu: Phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (tin học hóa, kiểm soát nội bộ, đánh giá hệ thống, tỷ giá ngoại tệ), từ đó thiết lập phương trình hồi quy đa biến và các giả thuyết nghiên cứu cùng quy trình thiết kế thang đo Likert 5 mức độ.
Khoản mục kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ sử dụng chủ yếu Sổ kế toán chi tiết quy định
Tiền mặt TK 111 (1111, 1112, 1113) Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản kiểm kê quỹ Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (S07a-DN), Sổ cái TK 111
Tiền gửi ngân hàng TK 112 (1121, 1122, 1123) Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sao kê ngân hàng Sổ tiền gửi ngân hàng (S08-DN), Sổ cái TK 112
Tạm ứng TK 141 Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán tạm ứng Sổ chi tiết các tài khoản (S38-DN), Sổ cái TK 141
Phải thu khách hàng TK 131 Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế, Biên bản đối chiếu Sổ chi tiết thanh toán với người mua (S31-DN), Sổ cái TK 131

Chương 3: Thực trạng tình hình kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - CN Xăng dầu Hậu Giang và kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị và kết quả phân tích dữ liệu khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị: Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang thành lập theo Quyết định số 253/QĐ-HĐQT ngày 12/05/2004 của HĐQT Tổng Công ty Xăng Dầu Việt Nam. Đơn vị có địa chỉ tại 851 Trần Hưng Đạo, P.7, TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (Mã số thuế: 1800158559-034, vốn pháp định ghi nhận 10.000 đồng, Giám đốc: Nguyễn Thị Mai Trang). Mạng lưới phân phối gồm 21 cửa hàng bán lẻ xăng dầu phủ rộng khắp tỉnh Hậu Giang, kinh doanh xăng RON 92, RON 95, dầu nhờn Petrolimex, Gas Petrolimex.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Kho và hệ thống 21 Cửa hàng. Bộ máy kế toán gồm 5 vị trí: Trưởng phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Tổ chức hạch toán trên phần mềm kế toán: Chi nhánh ứng dụng phần mềm SAP ERP (trong văn bản viết là SAP EPR), tổ chức theo hình thức kế toán máy dựa trên nguyên lý của hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng được tinh chỉnh: căn cứ chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại để nhập liệu, phần mềm tự động kết xuất ra Sổ chứng từ kế toán (sổ chi tiết), Sổ cái tổng hợp, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Thực trạng nghiệp vụ và kết quả nghiên cứu định lượng: Trình bày chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 8/2016 liên quan đến thu chi tiền mặt, rút nộp tiền gửi ngân hàng, thủ tục tạm ứng công tác phí và thu hồi công nợ bán xăng dầu cho khách hàng. Về phần nghiên cứu nhân tố, tác giả công bố kết quả mô tả mẫu khảo sát chuyên gia (theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp), kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho các biến độc lập thuộc nhóm tin học hóa, kiểm soát nội bộ, đánh giá hệ thống, tính tỷ giá; kết quả ma trận hệ số tương quan Pearson và các thông số từ bảng phân tích hồi quy đa biến.
Bộ phận kế toán Nhiệm vụ chuyên môn chính tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang
Trưởng phòng kế toán Điều hành chung, lập kế hoạch, kiểm tra giám sát, tham mưu cho Giám đốc về quản lý tài chính
Kế toán tổng hợp Thu thập, xử lý chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính định kỳ
Kế toán công nợ Theo dõi, kiểm tra công nợ phải thu, phải trả; đôn đốc và tham gia thu hồi nợ quá hạn, khó đòi
Kế toán thanh toán Hạch toán thu chi tiền mặt, tiền gửi; đối chiếu sổ phụ ngân hàng; lập báo cáo tồn quỹ cho Giám đốc
Kế toán thuế Làm việc với cơ quan thuế; đối chiếu hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra; lập báo cáo thuế, quyết toán thuế
Thủ quỹ Quản lý tiền mặt tại quỹ; thực hiện thu - chi theo phiếu; kiểm kê quỹ hàng ngày và cuối tháng

Chương 4: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện

Dựa trên thực trạng hạch toán tại đơn vị và kết quả chạy mô hình SPSS, tác giả phân tích các ưu điểm và mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm soát vốn bằng tiền và công nợ khách hàng tại Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang. Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thực tế tại chi nhánh (nâng cao quy trình kiểm tra đối chiếu chứng từ, quản lý thu hồi nợ quá hạn bán lẻ xăng dầu) và các đề xuất liên quan đến 4 nhân tố tác động (tăng cường điều kiện tin học hóa, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro gian lận tiền mặt, tổ chức đánh giá định kỳ hệ thống phần mềm kế toán).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết lại các kết quả đã đạt được của khóa luận trong việc kết hợp giữa nghiên cứu nghiệp vụ kế toán chuyên ngành và phân tích định lượng; đồng thời nêu các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ và Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa hệ thống thông tin kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán: Khóa luận mô tả quy trình kế toán vốn bằng tiền (TK 111, TK 112) và các khoản phải thu (TK 141, TK 131) tại một doanh nghiệp thương mại xăng dầu đặc thù có mạng lưới 21 cửa hàng trực thuộc. Đơn vị đã ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp SAP ERP để tích hợp xử lý chứng từ và kết xuất sổ sách kế toán theo mô hình Chứng từ ghi sổ cải biên.
  • Phân định rõ ràng chức năng kiểm soát: Khóa luận ghi nhận sơ đồ tổ chức phòng kế toán gồm 6 vị trí nghiệp vụ riêng biệt, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán/kế toán tổng hợp, phục vụ kiểm soát chặt chẽ các luồng thu chi phát sinh liên tục trong tháng 8/2016.
  • Xác lập mô hình thực nghiệm định lượng: Tác giả đã xây dựng và kiểm định mô hình gồm 4 biến độc lập tác động đến hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu (gồm: $X_1$ - Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa; $X_2$ - Kiểm soát nội bộ; $X_3$ - Tổ chức đánh giá hệ thống; $X_4$ - Tính tỷ giá ngoại tệ) thông qua khảo sát nhóm chuyên gia kế toán, kiểm toán, thuế tại Cần Thơ.
  • Đóng góp về mặt phương pháp: Khóa luận là công trình tốt nghiệp kết hợp giữa phương pháp mô tả, đối chiếu nghiệp vụ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với phương pháp định lượng thực nghiệm (SPSS: Cronbach's Alpha, phân tích tương quan và hồi quy đa biến), mở rộng hướng tiếp cận nghiên cứu ứng dụng cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả thừa nhận:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu hạch toán: Số liệu kế toán dùng để phân tích thực trạng nghiệp vụ chỉ tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 8 năm 2016) tại một đơn vị cơ sở (Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang), chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ theo chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc đối chiếu đa niên độ.
  • Hạn chế về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát: Mẫu khảo sát ý kiến chuyên gia chỉ được thu thập trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong khoảng thời gian ngắn (từ 16/03/2017 đến 26/04/2017), tính đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp xăng dầu khu vực Tây Nam Bộ còn hạn chế.
  • Hạn chế về sai sót học thuật: Do thời gian nghiên cứu có hạn, tác giả nêu rõ khóa luận còn nhiều vấn đề sai sót trong quá trình trình bày văn bản (lỗi chính tả trong mục lục, viết nhầm tên phần mềm SAP EPR).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính liên tục theo chuỗi thời gian nhiều năm; mở rộng phạm vi khảo sát chuyên gia ra toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc khảo sát so sánh giữa các chi nhánh khác thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex).

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp kết hợp giữa hạch toán nghiệp vụ thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và việc ứng dụng phần mềm SPSS (thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, hồi quy) vào đề tài kế toán.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp xăng dầu: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình phân công công việc trong bộ máy kế toán 5 chức danh, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức tổ chức sổ sách kế toán máy trên nền tảng phần mềm quản trị SAP ERP đối với mạng lưới bán lẻ cửa hàng trực thuộc.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (TK 111, 112, 141, 131) đối chiếu với các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN), Bảng cân đối kế toán (B01-DN) tại Chương 2; và quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia theo thang đo Likert 5 mức độ tại Chương 3 và Phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và có quy mô hoạt động ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang (địa chỉ: Số 851 đường Trần Hưng Đạo, KV3, phường 7, TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang). Chi nhánh được thành lập ngày 12/05/2004 theo Quyết định số 253/QĐ-HĐQT của HĐQT Tổng Công ty Xăng Dầu Việt Nam, có mạng lưới phân phối gồm 21 cửa hàng xăng dầu trên địa bàn toàn tỉnh Hậu Giang.

2. Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm SAP ERP (văn bản viết là SAP EPR). Phần mềm được thiết kế dựa trên nguyên lý của hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng được tinh chỉnh quy trình: dữ liệu từ chứng từ gốc/bảng tổng hợp được nhập vào hệ thống để tự động kết xuất ra Sổ chứng từ kế toán (sổ chi tiết), Sổ cái tổng hợp, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức tập trung gồm 6 nhân sự đảm nhận các vị trí: Trưởng phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Quy trình làm việc bảo đảm sự phân định giữa theo dõi sổ sách kế toán thanh toán và quản lý quỹ tiền mặt thực tế.

4. Mô hình định lượng trong khóa luận khảo sát những nhân tố nào và sử dụng công cụ gì?
Mô hình hồi quy đa biến khảo sát 4 nhân tố độc lập gồm: (1) Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa; (2) Kiểm soát nội bộ; (3) Tổ chức đánh giá hệ thống; (4) Tính tỷ giá ngoại tệ tác động đến biến phụ thuộc là Hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Dữ liệu khảo sát chuyên gia qua thang đo Likert 5 mức độ được phân tích bằng phần mềm SPSS qua kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích tương quan và hồi quy.

5. Khung thời gian thu thập dữ liệu nghiên cứu của khóa luận được phân bổ như thế nào?
Dữ liệu kế toán thứ cấp được lấy từ chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 8 năm 2016 (tiến hành phân tích từ ngày 06/02/2017 đến ngày 15/03/2017). Dữ liệu sơ cấp từ bảng khảo sát ý kiến chuyên gia tại Cần Thơ được thu thập và xử lý trong khoảng thời gian từ ngày 16/03/2017 đến ngày 26/04/2017.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thảo Như đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ - Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giang theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm SAP ERP. Đồng thời, nghiên cứu đã xây dựng thành công mô hình thực nghiệm và xử lý bằng phần mềm SPSS để đánh giá 4 nhân tố tác động đến hiệu quả của công tác kế toán từ nguồn ý kiến chuyên gia. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng về cả phương diện hạch toán kế toán thương mại xăng dầu lẫn phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng trong khối ngành kinh tế.