Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là điều kiện tiên quyết cho sự hình thành, vận hành và duy trì liên tục chu trình sản xuất - kinh doanh. Đặc thù của vốn bằng tiền là tính thanh khoản cao, luân chuyển liên tục qua nhiều khâu, đồng thời là đối tượng tiềm ẩn nhiều nguy cơ thất thoát hoặc gian lận tài chính nếu thiếu cơ chế kiểm soát chặt chẽ. Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh" được sinh viên Trần Thị Kiều Trang thực hiện tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, khóa 2014–2018) nhằm phân tích cơ sở lý luận và khảo cứu thực tế công tác kế toán tiền tệ tại một doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định của hệ thống kế toán Việt Nam.
- Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Việt Khánh qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị khảo sát, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111), kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) và kế toán tiền đang chuyển (TK 113).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Việt Khánh (địa chỉ trụ sở: Nam Bình, xã An Hưng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, khảo sát thực tế và các chứng từ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2016, tập trung chi tiết vào chu kỳ hạch toán tháng 01/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý luận và cơ sở pháp lý, khóa luận xây dựng trên các nền tảng:
- Lý thuyết luân chuyển vốn trong sản xuất kinh doanh theo chu kỳ $T - H - T'$, trong đó vốn bằng tiền là hình thái giá trị tồn tại mở đầu và kết thúc một chu kỳ tái sản xuất.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) – "Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái", ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc ghi nhận ban đầu theo tỷ giá giao dịch thực tế và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ Tài chính (kèm tham chiếu biểu mẫu sổ cái theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006).
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 áp dụng trong quy trình đào tạo và đánh giá khóa luận tốt nghiệp của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc phân loại, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán hiện hành.
- Phương pháp kế toán chứng từ và ghi sổ: Thu thập, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ gốc thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi), theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, sổ quỹ, sổ cái tài khoản.
- Phương pháp đối chiếu, kiểm tra số liệu: So sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, đối chiếu giữa sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ với sổ kế toán tiền mặt, giữa sổ kế toán tiền gửi ngân hàng với số liệu ghi trên giấy báo Nợ, giấy báo Có và sổ phụ ngân hàng.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, quy chế tổ chức bộ máy, hệ thống biểu mẫu chứng từ, trích lục sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản tiền tệ phát sinh trong năm 2016 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Việt Khánh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, phân loại, nguyên tắc kiểm soát nội bộ và kỹ thuật hạch toán các phần hành vốn bằng tiền:
- Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền được định nghĩa là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực, là bộ phận của tài sản lưu động tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị nhằm thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, mua sắm hoặc chi trả chi phí. Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền gồm: Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng bạc kim khí quý và đá quý. Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền gồm: Tiền tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng và Tiền đang chuyển.
- Yêu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ: Do tính luân chuyển cao và dễ phát sinh gian lận, công tác quản lý tiền đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc: tách biệt giữa nhân viên giữ tiền mặt (thủ quỹ) với nhân viên giữ sổ sách kế toán; lập danh sách hóa đơn thu tiền ngay tại thời điểm nhận tiền; ưu tiên thanh toán qua ngân hàng, hạn chế chi tiền mặt ngoài các khoản nhỏ lẻ; kiểm tra số dư trước khi phát hành séc; tách biệt chức năng duyệt chi khỏi chức năng ký séc.
- Nguyên tắc hạch toán kế toán: Hạch toán thống nhất bằng Đồng Việt Nam (VND). Đối với kim khí quý, đá quý phải theo dõi cả số lượng, trọng lượng, phẩm chất và tính giá xuất theo các phương pháp (bình quân gia quyền, nhập sau - xuất trước, nhập trước - xuất trước, giá thực tế đích danh), chênh lệch giá xuất phản ánh vào TK 515 hoặc TK 635 (hoặc TK 711, TK 811). Đối với giao dịch ngoại tệ, quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ tùy nghiệp vụ, đánh giá lại số dư cuối kỳ theo tỷ giá liên ngân hàng, hạch toán đồng thời trên tài khoản ngoài bảng TK 007 ("Ngoại tệ các loại").
- Hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán:
- Kế toán tiền mặt (TK 111): Chi tiết thành TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Chi tiết thành TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).
- Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Chi tiết thành TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
Tác giả hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và quan hệ đối ứng tài khoản qua 6 sơ đồ hạch toán chuyên biệt cho từng loại tiền tệ.
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Tài khoản cấp 2 trực thuộc |
Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu |
| TK 111 |
Tiền mặt |
TK 1111 (VND), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Kim khí quý, đá quý) |
Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Biên bản kiểm kê quỹ |
| TK 112 |
Tiền gửi Ngân hàng |
TK 1121 (VND), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Kim khí quý, đá quý) |
Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Bảng sao kê, Sổ phụ ngân hàng |
| TK 113 |
Tiền đang chuyển |
TK 1131 (VND), TK 1132 (Ngoại tệ) |
Giấy nộp tiền vào ngân hàng, Phiếu chuyển tiền, Biên lai thu tiền |
| TK 007 |
Ngoại tệ các loại |
Tài khoản ngoài bảng theo dõi nguyên tệ |
Chứng từ thu, chi, chuyển khoản ngoại tệ gốc |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh
Chương 2 trình bày chi tiết về đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán các nghiệp vụ tiền tệ tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Việt Khánh thành lập ngày 28/09/2005 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0201247310 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Mã số thuế: 0200646457. Vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 5.000 triệu đồng (5 tỷ đồng). Đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Ngọc Trúc. Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng nhà công nghiệp (nhà xưởng sản xuất, đường nội bộ), lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, tư vấn thiết kế, giám sát công trình và buôn bán vật liệu xây dựng.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Cơ cấu quản lý: Gồm Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kỹ thuật công trình, Bộ phận Giám sát và Đội ngũ công nhân.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí: (1) Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; (2) Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ; (3) Kế toán tài sản cố định, tiền lương và bảo hiểm.
- Chế độ và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán tiền mặt tại quỹ (TK 111):
- Doanh nghiệp chỉ phát sinh giao dịch bằng tiền Việt Nam, không có ngoại tệ hay kim khí quý, nên thực tế không mở chi tiết tài khoản cấp 2 trên sổ kế toán tổng hợp (trên chứng từ dùng ký hiệu TK 1111).
- Quy trình chứng từ: Phiếu thu lập thành 3 liên (Liên 1 lưu nơi lập, Liên 2 giao người nộp, Liên 3 thủ quỹ giữ ghi sổ quỹ rồi chuyển kế toán). Phiếu chi lập căn cứ vào lệnh chi, yêu cầu chi, quyết định chi.
- Trích dẫn nghiệp vụ chi tiền mặt (Nghiệp vụ 1): Ngày 10/01/2016 (ghi sổ ngày 12/01/2016), thanh toán tiền mua vật tư cho Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hoàng Lan Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000119 ngày 28/12/2016. Hàng hóa là Gạch Thạch Bàn BDN60, số lượng 84,96 $m^2$, đơn giá 212.520 đồng/$m^2$, thành tiền 18.055.700 đồng, thuế GTGT 10% là 1.805.570 đồng (tổng thanh toán theo hóa đơn: 19.812.672 đồng). Kế toán lập Phiếu chi số PC01/08 ngày 10/01/2016 cho ông Nguyễn Thanh Hải (bộ phận kỹ thuật) nhận tiền trả nợ người bán:
$$\text{Nợ TK 331 (Hoàng Lan Phát): 19.812.672 đồng} / \text{Có TK 1111: 19.812.672 đồng}$$
- Trích dẫn nghiệp vụ thu tiền mặt (Nghiệp vụ 2): Ngày 22/01/2016, rút tiền gửi ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) về nhập quỹ tiền mặt theo Phiếu thu số PT01/02, số tiền 100.000.000 đồng:
$$\text{Nợ TK 1111: 100.000.000 đồng} / \text{Có TK 1121 (SeABank): 100.000.000 đồng}$$
- Số liệu sổ quỹ và sổ cái TK 111 tháng 01/2016:
- Số dư đầu kỳ (01/01/2016): 195.385.000 đồng (trên Sổ quỹ tiền mặt biểu số 2.4).
- Tổng phát sinh trong tháng 01/2016: Phát sinh Nợ đạt 1.700.163.000 đồng.
- Số dư cuối kỳ (31/01/2016): 514.385.000 đồng.
- Thực trạng hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):
- Đơn vị mở tài khoản thanh toán và giao dịch chủ yếu bằng tiền Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) - Chi nhánh Hải Phòng (Số tài khoản: 30800013895555) và BIDV.
- Nghiệp vụ thu tiền gửi ngân hàng: Ngày 11/01/2016, nhận giấy báo khách hàng (Công ty TNHH Sinchi) chuyển khoản thanh toán tiền công trình, số tiền 2.000.000 đồng:
$$\text{Nợ TK 112: 2.000.000 đồng} / \text{Có TK 131 (Công ty Sinchi): 2.000.000 đồng}$$
- Nghiệp vụ chi tiền gửi ngân hàng: Ngày 12/01/2016, lập Ủy nhiệm chi số 102 tại SeABank chuyển tiền thanh toán mua vật tư cho Công ty TNHH Thương mại VT Thái Bình (Số tài khoản: 32110000789469 tại BIDV Hải Phòng), số tiền 59.356.000 đồng (viết bằng chữ: Năm mươi chín triệu ba trăm năm mươi sáu ngàn đồng):
$$\text{Nợ TK 331 (VT Thái Bình): 59.356.000 đồng} / \text{Có TK 112: 59.356.000 đồng}$$
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Khánh
Theo mục tiêu nghiên cứu và định hướng đề cương khóa luận được xác lập, chương 3 tập trung vào các giải pháp xử lý những vấn đề tồn tại trong công tác kế toán tiền tệ tại Công ty Việt Khánh:
- Giải quyết tình trạng kiêm nhiệm trong cơ chế kiểm soát nội bộ: Khắc phục sự bất cập khi phân công một nhân sự đảm nhiệm đồng thời vị trí "Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ". Việc kiêm nhiệm này đi ngược lại nguyên tắc bất kiêm nhiệm đã nêu tại Chương 1 (nhân viên giữ tiền mặt không được tiếp cận giữ sổ sách kế toán), tiềm ẩn rủi ro sai phạm hoặc thiếu khách quan trong kiểm kê quỹ.
- Chuẩn hóa hệ thống chứng từ và căn cứ hạch toán: Hoàn thiện khâu kiểm tra và luân chuyển chứng từ gốc, khắc phục sai lệch về ngày tháng (như trường hợp phiếu chi lập ngày 10/01/2016 ghi thanh toán cho hóa đơn phát hành ngày 28/12/2016) và thống nhất thông tin mã số thuế doanh nghiệp trên các biểu mẫu in ấn.
- Thống nhất việc áp dụng chế độ kế toán và mẫu biểu sổ sách: Đảm bảo tính nhất quán trong áp dụng văn bản pháp quy, tránh tình trạng doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC nhưng biểu mẫu Sổ cái TK 1111 lại in theo mẫu S03b-DN của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể số liệu kế toán phát sinh từ thực tế hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Việt Khánh trong tháng 01/2016 qua bảng đối chiếu sau:
| Ngày chứng từ |
Số hiệu chứng từ |
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VND) |
| 10/01/2016 (Ghi sổ 12/01) |
PC01/08 |
Chi tiền mặt thanh toán tiền mua gạch BDN60 (HĐ 0000119) cho Cty Hoàng Lan Phát |
Nợ 331 / Có 1111 |
19.812.672 |
| 11/01/2016 |
Giấy báo Có |
Nhận tiền khách hàng (Cty TNHH Sinchi) chuyển khoản trả tiền công trình |
Nợ 112 / Có 131 |
2.000.000 |
| 12/01/2016 |
UNC 102 |
Chuyển khoản qua SeABank trả tiền mua vật tư cho Cty TNHH TM VT Thái Bình |
Nợ 331 / Có 112 |
59.356.000 |
| 22/01/2016 |
PT01/02 |
Rút tiền gửi ngân hàng SeABank về nhập quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp |
Nợ 1111 / Có 1121 |
100.000.000 |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật và lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định của chế độ kế toán Việt Nam liên quan đến vốn bằng tiền, bao gồm chuẩn mực kế toán VAS 10 về tỷ giá, phương pháp xuất quỹ kim khí quý và quy trình hạch toán qua tài khoản ngoài bảng TK 007.
- Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Minh họa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ, lập chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn tài chính) đến ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt và sổ cái tài khoản tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
- Nhận diện hạn chế thực tế: Chỉ rõ sự chưa đồng bộ trong quản trị kế toán nội bộ của doanh nghiệp, đặc biệt là sự kiêm nhiệm giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ, cùng sự thiếu nhất quán trong việc sử dụng mẫu biểu sổ sách giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu khảo cứu:
- Giới hạn phạm vi thời gian và mẫu dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thực chứng chuyên sâu chỉ tập trung vào kỳ hạch toán tháng 01/2016 của năm tài chính 2016, chưa bao quát biến động lưu chuyển tiền tệ của cả năm hoặc chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp.
- Hạn chế về loại hình nghiệp vụ tiền tệ: Do đặc thù hoạt động thực tế tại Công ty Việt Khánh chỉ sử dụng tiền Đồng Việt Nam trong thanh toán nội địa, khóa luận không có số liệu thực tế về nghiệp vụ ngoại tệ (TK 1112, TK 1122, TK 007), vàng bạc kim khí quý (TK 1113, TK 1123) hoặc các nghiệp vụ tiền đang chuyển (TK 113).
- Hạn chế về tính đầy đủ của tài liệu lưu trữ: Văn bản khóa luận kết thúc ở phần minh họa chứng từ chuyển khoản ngân hàng thuộc Chương 2, thiếu phần diễn giải chi tiết các biểu mẫu kiến nghị của Chương 3 và phần kết luận cuối văn bản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo cứu chu kỳ luân chuyển vốn bằng tiền qua toàn bộ các tháng trong năm tài chính và so sánh đối chiếu giữa các năm liên tục để đánh giá tính chu kỳ của dòng tiền trong ngành xây lắp.
- Nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp xây dựng có phát sinh giao dịch ngoại tệ (nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên dụng) hoặc các dự án có vốn đầu tư nước ngoài để kiểm nghiệm thực tế các quy định hạch toán tỷ giá và tài khoản ngoại bảng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu hữu ích trong việc xây dựng kết cấu khóa luận tốt nghiệp về phần hành vốn bằng tiền; nắm bắt phương pháp liên kết giữa các sơ đồ định khoản lý thuyết với việc trích xuất số liệu từ chứng từ thực tế lên hệ thống sổ sách.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ thanh toán chi phí vật tư, rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ và thu hồi công nợ công trình.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản: Hệ thống 6 sơ đồ hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền tại Chương 1 và bộ trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0000119, Phiếu chi PC01/08, Giấy báo Nợ BIDV, Sổ quỹ tiền mặt mẫu S05a-DNN, Sổ Nhật ký chung mẫu 03a-DNN, Sổ cái TK 1111 mẫu S03b-DN, và Ủy nhiệm chi SeaBank số 102) tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Việt Khánh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và tổ chức ghi chép hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Việt Khánh có đặc điểm gì đáng lưu ý về kiểm soát nội bộ?
Bộ máy kế toán công ty gồm 3 nhân sự, trong đó có vị trí "Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ". Việc để kế toán thanh toán kiêm nhiệm thủ quỹ vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ (tách biệt giữa người giữ tiền và người ghi chép sổ sách kế toán) mà chính tác giả đã nhấn mạnh trong phần lý luận tại Chương 1.
3. Nghiệp vụ chi tiền mặt thanh toán vật tư lớn nhất được trích dẫn trong văn bản có nội dung và giá trị thế nào?
Đó là nghiệp vụ chi trả tiền mua gạch Thạch Bàn BDN60 cho Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Hoàng Lan Phát theo Phiếu chi số PC01/08 ngày 10/01/2016 (căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000119), số tiền thanh toán là 19.812.672 đồng do ông Nguyễn Thanh Hải thuộc bộ phận kỹ thuật nhận tiền.
4. Giao dịch rút tiền ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt trong tháng 01/2016 được ghi nhận với số tiền bao nhiêu và qua ngân hàng nào?
Nghiệp vụ diễn ra ngày 22/01/2016, công ty rút 100.000.000 đồng từ tài khoản tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) về nhập quỹ tiền mặt theo Phiếu thu số PT01/02, định khoản Nợ TK 1111 / Có TK 1121SEA số tiền 100.000.000 đồng.
5. Công ty Việt Khánh đã thực hiện ủy nhiệm chi qua ngân hàng nào vào ngày 12/01/2016 để thanh toán tiền mua vật tư?
Ngày 12/01/2016, công ty lập Ủy nhiệm chi số 102 trích từ tài khoản số 30800013895555 tại SeABank Hải Phòng để chuyển số tiền 59.356.000 đồng vào tài khoản số 32110000789469 tại BIDV Hải Phòng của bên thụ hưởng là Công ty TNHH Thương mại VT Thái Bình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Kiều Trang đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Việt Khánh trong năm tài chính 2016. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình ghi sổ Nhật ký chung, luân chuyển chứng từ thanh toán và số liệu sổ cái tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ. Mặc dù còn hạn chế về phạm vi khảo sát số liệu và tính đầy đủ ở phần giải pháp của văn bản gốc, công trình vẫn là tài liệu tham khảo thực tế có giá trị đối với sinh viên chuyên ngành kế toán và những người làm công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.