Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò là tiền đề vật chất trực tiếp phục vụ các hoạt động mua sắm, thanh toán, lưu thông hàng hóa và duy trì chu chuyển kinh doanh liên tục của mọi doanh nghiệp. Trong điều kiện mở rộng giao thương quốc tế và hội nhập kinh tế, quy mô cũng như cơ cấu luân chuyển vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp. Tuy nhiên, thực tiễn công tác quản lý tài chính tại nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi, cho thấy hiệu quả khai thác và sử dụng vốn tiền tệ còn nhiều hạn chế; công tác hạch toán và kiểm soát dòng tiền còn bộc lộ những điểm buông lỏng nhất định, dễ dẫn đến nguy cơ thất thoát hoặc ứ đọng vốn.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thanh Nhàn (mã lớp: QTL 201K) tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm củng cố, hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng (tên viết tắt: TRADIMEXCO Hải Phòng). Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác lập theo 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn bằng tiền, các nguyên tắc quản lý và phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến việc ứng dụng phần mềm kế toán.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong mô hình hạch toán thực tế của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện quy trình kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111), kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) và kế toán tiền đang chuyển (TK 113) dưới các hình thái tiền Việt Nam, ngoại tệ và các chứng từ có giá trị tương đương.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Công ty thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng (Địa chỉ: Số 19 phố Ký Con, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Về thời gian: Khảo sát hoạt động kinh doanh và số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong niên độ kế toán năm 2009 (trọng tâm quý IV/2009).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cơ sở lý thuyết xác định rõ các khái niệm, phân loại và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Phân loại vốn bằng tiền: Theo hình thức tồn tại gồm Tiền Việt Nam (VNĐ - tiền phù hiệu do Ngân hàng Nhà nước phát hành), Ngoại tệ (USD, GBP, FFr, JPY, HKD, DM quy đổi ra VNĐ và theo dõi nguyên tệ trên TK 007) và Vàng bạc, kim khí quý, đá quý (tiền thực chất lưu trữ vì mục tiêu an toàn). Theo trạng thái tồn tại gồm Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).
- Nguyên tắc hạch toán và quản trị: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam; xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái thông qua TK 413, TK 515 (doanh thu tài chính) và TK 635 (chi phí tài chính) tùy giai đoạn kinh doanh hay đầu tư xây dựng cơ bản; phân định trách nhiệm kiểm soát giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ.
- Hệ thống các hình thức ghi sổ kế toán: Khóa luận đối chiếu 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán tiêu chuẩn gồm: Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Hình thức Kế toán máy.
Về phương pháp tiếp cận thực tế, tác giả sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập các văn bản pháp lý thành lập công ty, điều lệ tổ chức, các quyết định giao kế hoạch của UBND thành phố Hải Phòng và Bộ Thương mại.
- Phương pháp chứng từ kế toán và đối chiếu thực địa: Thu thập, trích xuất và phân tích trực tiếp các mẫu biểu chứng từ gốc (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT, Giấy đề nghị thanh toán 05-TT, Biên lai thu tiền 06-TT, Bảng kiểm kê quỹ 08a-TT/08b-TT, Hóa đơn GTGT) phát sinh trong tháng 12/2009.
- Phương pháp tài khoản và ghi kép: Mô tả và kiểm tra việc định khoản, luân chuyển số liệu giữa các tài khoản tổng hợp và chi tiết (TK 1111, TK 1112, TK 1121, TK 1122, TK 113, TK 131, TK 141, TK 331, TK 642...).
- Phương pháp phân tích quy trình luân chuyển thông tin: Đánh giá sơ đồ dòng dữ liệu từ khâu lập chứng từ ban đầu, xử lý dữ liệu qua phần mềm kế toán máy đến khâu lên Sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế tại Phòng Kế toán tài vụ của TRADIMEXCO Hải Phòng, hệ thống sổ sách kế toán trên phần mềm Fast Accounting và các hóa đơn, chứng từ thương mại thực tế cuối năm 2009.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn bằng tiền và công tác kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận khoa học về vốn tiền tệ và quy chuẩn hạch toán theo quy định tài chính hiện hành:
- Bản chất và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn, có tính luân chuyển liên tục, là thước đo trực tiếp phản ánh khả năng thanh toán tức thời của đơn vị. Nhiệm vụ hạch toán bao gồm việc ghi chép chính xác, kịp thời dòng thu - chi; kiểm soát việc tuân thủ hạn mức tồn quỹ; ngăn ngừa rủi ro lạm dụng, thất thoát và theo dõi chặt chẽ nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh.
- Kế toán quản trị vốn bằng tiền: Nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng tới ngân quỹ, việc xác định mức dự trữ tiền tệ hợp lý để đảm bảo an toàn thanh khoản, duy trì uy tín mua chịu với nhà cung cấp, tránh tổn thất do lãi suất phạt hoặc biến động tỷ giá.
- Quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản vốn bằng tiền:
- Tài khoản 111 (Tiền mặt): Kết cấu Nợ/Có của TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý). Cơ chế hạch toán nghiệp vụ tăng/giảm tiền mặt, thủ tục kiểm kê quỹ, các phương pháp xuất ngoại tệ (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO, giá thực tế đích danh) và việc ghi đơn trên TK 007.
- Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Căn cứ ghi sổ dựa trên Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng sao kê của ngân hàng kèm Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi. Nguyên tắc xử lý sai lệch số liệu tạm thời qua TK 1388 hoặc TK 3388 khi chưa rõ nguyên nhân.
- Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng, tiền chuyển bưu điện trả đơn vị khác hoặc nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước chưa nhận được giấy báo.
- Đặc trưng 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Tác giả phân tích cấu trúc, quy trình lập bảng kê, luân chuyển chứng từ và ưu nhược điểm của các hình thức Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Hình thức Kế toán máy.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng
Chương này đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán kế toán tại TRADIMEXCO Hải Phòng:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: Tiền thân là Liên hiệp hợp tác xã mua bán Hải Phòng thành lập ngày 24/4/1984 theo Quyết định số 427/QĐ-TCCQ của UBND thành phố. Đơn vị chuyển đổi mô hình và đổi tên thành Công ty thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Hải Phòng theo Quyết định số 1560/QĐ-TCCQ ngày 22/12/1992 và chính thức hoạt động theo Quyết định số 1609/QĐ-TCCQ ngày 31/12/1992.
- Quy mô và phương thức kinh doanh: Doanh nghiệp nhà nước có quy mô 300 cán bộ công nhân viên. Ban Giám đốc gồm 4 người (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc: PGĐ Kinh doanh, PGĐ Thường trực...). Công ty có 8 phòng ban chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán tài vụ, Kế hoạch nghiệp vụ, Thị trường, Kinh doanh XNK, Kinh doanh kho ngoại quan, Kinh doanh vận tải, Kinh doanh đầu tư) cùng các chi nhánh tại TP.HCM, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Bình, Móng Cái. Mặt hàng kinh doanh bao gồm nông sản, thủy hải sản, máy điều hòa nhiệt độ, máy vi tính, săm lốp ô tô, máy cắt đá, gốm sứ, cà phê, vải sợi. Thị trường giao dịch mở rộng sang Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản, Đông Âu, Mỹ, EU.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung tại trụ sở chính (19 Ký Con) gồm 10 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp (Phó phòng) và 8 kế toán viên phụ trách từng phần hành (kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng, kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ/CCDC, kế toán nhập hàng/nợ phải trả, kế toán xuất hàng/nợ phải thu, kế toán thuế) cùng 1 Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Niên độ kế toán 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo quý; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; đơn vị không trích lập các khoản dự phòng.
- Quy trình hạch toán tiền mặt và kế toán máy: Đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ kết hợp phần mềm Fast Accounting. Doanh nghiệp chỉ sử dụng 2 tài khoản cấp hai là TK 1111 và TK 1112 (không mở TK 1113). Kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc, máy tự động in phiếu và trích xuất Sổ Nhật ký chứng từ số 1, Bảng kê số 1, Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ.
- Số liệu nghiệp vụ minh họa trong văn bản:
- Nghiệp vụ tăng tiền mặt 1: Ngày 24/12/2009, ông Phạm Đức Thắng (Khu công nghiệp An Lão) nộp hoàn tạm ứng 7.000.000 VNĐ theo Biên lai thu tiền mẫu 06-TT. Kế toán lập Phiếu thu số 119, ghi nhận: Nợ TK 1111: 7.000.000 VNĐ / Có TK 141: 7.000.000 VNĐ.
- Nghiệp vụ tăng tiền mặt 2: Ngày 25/12/2009, Công ty TNHH Long Thành Đạt (208 Phan Văn Trị, P.10, Q.Gò Vấp, TP.HCM) thanh toán tiền mua 10 máy điều hòa nhiệt độ C KF 51 theo Hóa đơn GTGT số 0075004 với tổng thanh toán 61.600.000 VNĐ (tiền hàng: 56.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%: 5.600.000 VNĐ). Kế toán lập Phiếu thu số 120, ghi nhận: Nợ TK 1111: 61.600.000 VNĐ / Có TK 131: 61.600.000 VNĐ.
- Nghiệp vụ giảm tiền mặt: Ngày 27/12/2009, bà Phạm Thị Thanh Thủy (Phòng Kế toán tài vụ) mua văn phòng phẩm theo Hóa đơn GTGT số 0075254 với số tiền 3.500.000 VNĐ. Kế toán lập Phiếu chi số 208, định khoản: Nợ TK 642: 3.500.000 VNĐ / Có TK 1111: 3.500.000 VNĐ.
| Tiêu chí |
Đặc điểm tổ chức tại TRADIMEXCO Hải Phòng |
| Hình thức tổ chức bộ máy |
Kế toán tập trung tại phòng Kế toán tài vụ công ty |
| Quy mô nhân sự phòng kế toán |
10 người (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp, 7 kế toán phần hành, 1 Thủ quỹ) |
| Hình thức sổ sách áp dụng |
Nhật ký - Chứng từ (kết hợp xử lý trên phần mềm kế toán máy) |
| Phần mềm kế toán sử dụng |
Fast Accounting |
| Tài khoản tiền mặt sử dụng |
TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Tiền ngoại tệ) |
| Phương pháp kê khai hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp trích khấu hao |
Phương pháp đường thẳng (bình quân) theo quy định của Bộ Tài chính |
Phần 3: Phương hướng và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng
Chương này tổng hợp các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền căn cứ trên điều kiện thực tế của doanh nghiệp:
- Định hướng phát triển: Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường giao dịch qua hệ thống ngân hàng nhằm giảm thiểu chi phí lưu thông tiền tệ và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các luồng tiền giá trị lớn.
- Hoàn thiện công tác quản lý thu - chi tiền mặt: Cần quy định chặt chẽ hơn về định mức tồn quỹ tiền mặt hàng ngày tại két; thực hiện việc chuyển nộp tiền thu bán hàng có giá trị lớn ngay trong ngày vào tài khoản ngân hàng để tránh rủi ro bảo quản và tận dụng tối đa lãi suất tiền gửi.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp và luân chuyển chứng từ: Hoàn thiện sự phân định trách nhiệm và quy trình kiểm tra đối chiếu giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ; chuẩn hóa việc lập và phê duyệt giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm ứng đúng kỳ hạn, hạn chế việc dây dưa công nợ tạm ứng nội bộ.
- Khai thác sâu tính năng của phần mềm kế toán: Nâng cấp và tối ưu hóa việc phân quyền truy cập, kết nối đồng bộ giữa phân hệ quản lý kho hàng, công nợ và phân hệ kế toán vốn bằng tiền trên phần mềm Fast Accounting để giảm thiểu các thao tác nhập liệu thủ công lặp lại.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã mô tả và làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu nhà nước với quy mô 300 lao động và mạng lưới chi nhánh rộng khắp.
- Phản ánh chính xác cấu trúc vận hành của bộ máy kế toán gồm 10 nhân sự theo mô hình tập trung, chỉ rõ sự phân nhiệm giữa kế toán tổng hợp, các kế toán chi tiết và thủ quỹ.
- Minh chứng rõ nét quy trình xử lý chứng từ và hạch toán kép qua các giao dịch thực tế phát sinh cuối tháng 12/2009 như: thu hoàn tạm ứng 7.000.000 VNĐ (Phiếu thu 119), thu tiền bán 10 máy điều hòa nhiệt độ với doanh thu 56.000.000 VNĐ và thuế GTGT 5.600.000 VNĐ (Phiếu thu 120), chi mua văn phòng phẩm 3.500.000 VNĐ (Phiếu chi 208).
- Phân tích cơ chế tích hợp giữa hình thức sổ kế toán truyền thống (Nhật ký - Chứng từ) với việc ứng dụng phần mềm kế toán máy Fast Accounting trong việc tự động hóa trích xuất Bảng kê số 1, Nhật ký chứng từ số 1 và Sổ Cái TK 111.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể về quản trị ngân quỹ, kiểm soát định mức dự trữ tiền mặt tại quỹ, đẩy mạnh thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, siết chặt thời hạn thanh toán tạm ứng và tăng cường đối chiếu định kỳ giữa số dư sổ sách kế toán với thực tế kiểm kê tại quỹ và sao kê ngân hàng.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã gắn kết chặt chẽ giữa lý luận kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp đặc thù vừa bán buôn, bán lẻ nội địa, vừa thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu trực tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của khóa luận tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ (TRADIMEXCO Hải Phòng) và nguồn chứng từ minh họa chủ yếu giới hạn trong các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh vào tháng 12/2009. Các số liệu về giao dịch tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ và nghiệp vụ tiền đang chuyển chưa được trích xuất bảng biểu chi tiết đầy đủ như phần tiền mặt.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng khảo sát số liệu toàn diện trong nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hạch toán tiền gửi ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại đối với hoạt động xuất nhập khẩu đa quốc gia; phân tích chi tiết hiệu quả của kế toán quản trị dòng tiền (dự báo luồng tiền vào/ra) trong việc hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu.
Các phần có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Mô hình tổ chức phân công lao động trong phòng kế toán tập trung 10 người tại một doanh nghiệp nhà nước.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kết hợp giữa hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ với phần mềm Fast Accounting.
- Hệ thống mẫu biểu chứng từ gốc thực tế (Biên lai thu tiền 06-TT, Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Hóa đơn GTGT) gắn liền với các định khoản kế toán tài khoản 111, 131, 141, 642.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại TRADIMEXCO Hải Phòng được thiết lập như thế nào?
Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại trụ sở chính gồm 10 nhân sự: 1 Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm tra hạch toán; 1 Kế toán tổng hợp (kiêm Phó phòng) tập hợp số liệu lên báo cáo tài chính; 7 kế toán viên theo dõi các phần hành chi tiết (tiền mặt VNĐ/ngoại tệ, tiền gửi/tiền vay ngân hàng, tiền lương, TSCĐ/CCDC, nhập hàng/nợ phải trả, xuất hàng/nợ phải thu, thuế); và 1 Thủ quỹ phụ trách thu, chi, bảo quản tiền mặt.
2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào để quản lý vốn bằng tiền?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ kết hợp với việc xử lý trên phần mềm Fast Accounting. Căn cứ vào các chứng từ gốc được kiểm tra và phân loại, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm để hệ thống tự động xử lý, in chứng từ, ghi vào các sổ chi tiết, Bảng kê số 1, Sổ Nhật ký chứng từ số 1, Sổ Cái TK 111 và tổng hợp lên Báo cáo tài chính.
3. Hoạt động bán hàng thu tiền mặt lớn được công ty xử lý qua nghiệp vụ cụ thể nào trong văn bản?
Tại nghiệp vụ ngày 25/12/2009, Công ty TNHH Long Thành Đạt thanh toán tiền mặt mua 10 máy điều hòa nhiệt độ C KF 51 theo Hóa đơn GTGT số 0075004. Tổng thanh toán là 61.600.000 VNĐ (tiền hàng: 56.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%: 5.600.000 VNĐ). Kế toán lập Phiếu thu số 120 và ghi nhận vào sổ sách qua định khoản: Nợ TK 1111: 61.600.000 VNĐ / Có TK 131: 61.600.000 VNĐ.
4. Doanh nghiệp mở những tài khoản cấp hai nào để theo dõi quỹ tiền mặt?
Theo chế độ kế toán, TK 111 có 3 tài khoản cấp hai, tuy nhiên tại TRADIMEXCO Hải Phòng do không đăng ký kinh doanh vàng bạc đá quý nên doanh nghiệp chỉ mở và sử dụng 2 tài khoản cấp hai gồm: TK 1111 (Tiền Việt Nam) dùng theo dõi thu, chi, tồn quỹ tiền đồng Việt Nam và TK 1112 (Ngoại tệ) dùng theo dõi thu, chi, biến động tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ quy đổi ra VNĐ.
5. Thủ tục kiểm soát và luân chuyển chứng từ tiền mặt hàng ngày tại quỹ được tiến hành ra sao?
Mọi nghiệp vụ thu chi tiền mặt phải có lệnh thu chi có đủ chữ ký của Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) và Kế toán trưởng để kế toán lập phiếu thu/chi thành 3 liên. Thủ quỹ kiểm tra chứng từ hợp lệ mới thực hiện xuất/nhập tiền, đóng dấu "Đã thu tiền" hoặc "Đã chi tiền", ghi vào Sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ. Cuối ngày, thủ quỹ tiến hành kiểm kê số tồn quỹ thực tế, đối chiếu với sổ quỹ và nộp báo cáo quỹ kèm chứng từ gốc lên phòng kế toán để kiểm tra và định khoản vào Sổ Cái.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tiền tệ tại Công ty thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng. Thông qua việc phân tích thực tế luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12/2009, công trình đã làm rõ tính hiệu quả của mô hình kết hợp giữa hình thức Nhật ký - Chứng từ và phần mềm Fast Accounting. Các đề xuất trong khóa luận cung cấp giải pháp thiết thực nhằm củng cố kỷ cương quản lý kho quỹ, kiểm soát tạm ứng và nâng cao an toàn thanh toán cho doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu.