Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải liên tục củng cố bộ máy tổ chức, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý nguồn vốn để duy trì vị thế cạnh tranh. Trong cơ cấu tài chính, việc quản lý và thực hiện các quan hệ thanh toán nhằm hạn chế tối đa nợ đọng, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn có vai trò trực tiếp quyết định khả năng thanh toán và mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp. Nếu các khoản công nợ không được hạch toán và kiểm soát chặt chẽ, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng bị chiếm dụng vốn kéo dài hoặc phụ thuộc quá mức vào vốn chiếm dụng của nhà cung cấp, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín thương mại và tính liên tục của chu kỳ kinh doanh.

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Nội Thất Hoàng Việt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm nội thất từ mây tre đan lát, gỗ và vật liệu tổng hợp. Với mạng lưới khách hàng và nhà cung cấp rộng lớn, các nghiệp vụ mua bán chịu diễn ra thường xuyên, làm cho quan hệ công nợ của đơn vị phát sinh với khối lượng lớn và tính chất phức tạp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phan Thị Như Cúc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt" nhằm đánh giá thực trạng ghi nhận sổ sách và hiệu quả quản lý các khoản phải thu, phải trả tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm mục tiêu chung và 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ (khoản phải thu khách hàng, khoản phải trả người bán) và phương pháp phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ phải thu của khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt.
  3. Phân tích các chỉ số tài chính phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán thực tế của công ty qua các năm hoạt động.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tăng cường hiệu quả quản lý công nợ tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán công nợ khoản phải thu khách hàng, khoản phải trả người bán cùng hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt (xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và công nợ được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); thực trạng chứng từ và hạch toán kế toán công nợ chi tiết được khảo sát vào tháng 01 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phần hành kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), nợ phải trả người bán (TK 331) và các hệ số tài chính về công nợ, thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung ban hành năm 2021); Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, trọng tâm là Điều 16 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả) và Điều 52 (nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Trương Thị Thùy (2013); tài liệu Kế toán tài chính của TS. Nguyễn Tấn Bình (2011); tài liệu Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2010).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được tác giả thiết lập theo công thức của Nguyễn Văn Công (2010), gồm:

  1. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Bằng Tổng các khoản phải thu chia cho Tổng các khoản phải trả (đơn vị: lần hoặc %).
  2. Hệ số vòng quay các khoản phải thu: Bằng Doanh thu thuần chia cho Các khoản phải thu bình quân (đơn vị: vòng).
  3. Kỳ thu tiền bình quân: Bằng 360 ngày chia cho Số vòng quay các khoản phải thu (đơn vị: ngày).
  4. Hệ số vòng quay các khoản phải trả: Bằng (Giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kỳ - Hàng tồn kho đầu kỳ) chia cho Các khoản phải trả bình quân (đơn vị: vòng).
  5. Thời gian quay vòng các khoản phải trả: Bằng 360 ngày chia cho Số vòng quay các khoản phải trả (đơn vị: ngày).
  6. Hệ số nợ: Bằng Tổng nợ phải trả chia cho Tổng tài sản (đơn vị: lần).
  7. Hệ số tự tài trợ: Bằng Tổng nguồn vốn chủ sở hữu chia cho Tổng tài sản (đơn vị: lần).
  8. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($H_{hh}$): Bằng Tài sản ngắn hạn chia cho Tổng nợ ngắn hạn (đơn vị: lần).
  9. Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$): Bằng (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) chia cho Tổng nợ ngắn hạn (đơn vị: lần).
  10. Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$): Bằng Tiền và các khoản tương đương tiền chia cho Tổng nợ ngắn hạn (đơn vị: lần).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu (hệ thống hóa quy định pháp luật, chuẩn mực, giáo trình); Phương pháp quan sát thực địa (quan sát trực tiếp quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ tại phòng Kế toán – Tài chính); Phương pháp phỏng vấn (trao đổi chuyên môn trực tiếp với kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành).
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu thô; Phương pháp thống kê, so sánh (đánh giá biến động qua các năm 2020, 2021, 2022); Phương pháp mô tả quy trình hạch toán trên phần mềm MISA.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2020 – 2022; hồ sơ đăng ký kinh doanh; hệ thống chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 01/2024 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng TPBank, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131 và TK 331).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản và quy định hạch toán:

  • Bản chất công nợ: Nợ phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ thu về trong tương lai, là tài sản bị bên ngoài chiếm dụng. Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình (theo VAS 01).
  • Nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Yêu cầu mở sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn), phân loại nợ thương mại (khách hàng, người bán) và phi thương mại (nội bộ, khác). Quy định cụ thể cách áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ khi phát sinh và thu hồi nợ bằng ngoại tệ, cũng như trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Kết cấu tài khoản và quy trình hạch toán: Trình bày chi tiết nội dung phản ánh Nợ/Có của TK 131 (Phải thu của khách hàng) và TK 331 (Phải trả cho người bán), bao gồm sơ đồ hạch toán tổng hợp đối ứng với các tài khoản tiền tệ (TK 111, 112), doanh thu (TK 511), hàng tồn kho (TK 152, 156), thuế GTGT (TK 133, 3331) và chi phí tài chính (TK 635, 515).
  • Lý luận phân tích công nợ: Trình bày bản chất và ý nghĩa kinh tế của 10 chỉ tiêu đo lường vòng quay công nợ, mức độ độc lập tài chính và các mức độ thanh khoản từ tổng quát đến thanh toán tức thời.

Chương 2: Thực trạng kế toán và phân tích tình hình công nợ Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực tế công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 29/05/2021, mã số thuế 3301650173, do bà Mai Thị Ý Nhi làm đại diện pháp luật; hoạt động chính là sản xuất đồ gỗ, mây tre nứa đan lát và đồ nội thất. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, các bộ phận Kinh doanh, Nhân sự, Sản xuất (gồm xưởng cơ khí, xưởng đan và đóng gói) và Bộ phận Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Bộ máy gồm Kế toán trưởng kiêm thuế, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán tiền lương và Kế toán thanh toán. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
Tiêu chí lao động Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 90 100,00 97 100,00 107 100,00 +7,78 +10,31
- Lao động Nam 52 57,78 57 58,76 64 59,81 +9,62 +12,28
- Lao động Nữ 38 42,22 40 41,24 43 40,19 +5,26 +7,50
- Trình độ Đại học, trên ĐH 38 42,22 42 43,30 50 46,73 +10,53 +19,05
- Trình độ CĐ, Trung cấp 45 50,00 48 49,48 50 46,73 +6,67 +4,17
- Trình độ Phổ thông 7 7,78 7 7,22 7 6,54 0,00 0,00
  • Biến động nguồn lực và kết quả kinh doanh (2020 – 2022):
    • Về tài sản: Năm 2021, tổng tài sản tăng 188,35% so với năm 2020; sang năm 2022 giảm 10,55% so với năm 2021. Tài sản ngắn hạn năm 2021 tăng 280,41%, nhưng năm 2022 giảm 37,56%. Ngược lại, tài sản dài hạn năm 2021 tăng 11,78% và tiếp tục tăng mạnh 165,74% trong năm 2022 do công ty mở rộng mặt bằng xưởng sản xuất và mua sắm máy móc thiết bị cơ khí.
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2021 tăng 317,37% do nhu cầu vay vốn tài trợ mở rộng quy mô, sau đó giảm 14,01% vào năm 2022. Vốn chủ sở hữu duy trì tăng trưởng ổn định, năm 2022 tăng 9,35% so với năm 2021.
    • Về kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 tăng 486,78% so với 2020; năm 2022 tăng 65,19% so với 2021. Đơn vị không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu. Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 53,19% do ảnh hưởng bão lụt và biến động giá nguyên vật liệu đầu vào. Chi phí tài chính tăng vọt 916,2% trong năm 2021 và tiếp tục tăng trong năm 2022. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 tăng 469,73%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2022 tăng 52,95% và lợi nhuận sau thuế tăng 35,59% so với năm 2021.
  • Thực trạng hạch toán kế toán công nợ tháng 01/2024: Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ xuất bán ngày 10/01/2024 cho Công ty TNHH TMTH Bảo Quý (38 Nhật Lệ, Huế; MST: 3301721064) theo Hóa đơn GTGT điện tử số 00000002, ký hiệu 1C24THV. Lô hàng gồm Ghế nhựa bằng mây, Ghế nhựa cao cấp và Bộ bàn cao cấp HV với tiền hàng 300.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 30.000.000 đồng, tổng giá thanh toán chưa thu tiền là 330.000.000 đồng. Kế toán nhập liệu qua phân hệ Bán hàng trên MISA: ghi Nợ TK 131 (330.000.000 đồng), Có TK 5111 (300.000.000 đồng), Có TK 33311 (30.000.000 đồng) và cập nhật đồng bộ vào Sổ chi tiết TK 131, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và TK 511.

Chương 3: Giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tăng cường quản lý công nợ tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt

Chương 3 tổng hợp đánh giá và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Nhận xét về tổ chức kế toán và quản lý công nợ:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp việc xử lý chứng từ bán hàng, mua hàng và xuất báo cáo diễn ra nhanh chóng; chấp hành đúng chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Nhược điểm: Vị trí Kế toán trưởng phải kiêm nhiệm toàn bộ công tác thuế dẫn tới áp lực công việc lớn, tiềm ẩn sai sót khi khối lượng hóa đơn tăng cao. Việc luân chuyển và đối chiếu chứng từ công nợ giữa các xưởng (xưởng cơ khí, xưởng đan) với bộ phận kế toán đôi khi chưa kịp thời. Tỷ lệ nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn còn cao, áp lực trả nợ lớn khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Đối với công tác tổ chức và bộ máy kế toán: Tách bạch rõ ràng chức danh kế toán thuế riêng biệt để giảm tải cho kế toán trưởng; hoàn thiện quy trình kiểm tra, ký duyệt và luân chuyển chứng từ công nợ giữa thủ kho, nhân viên bán hàng và kế toán công nợ nhằm đảm bảo dữ liệu ghi nhận tức thời.
    • Đối với quản lý công nợ: Thiết lập quy chế phân loại khách hàng dựa trên lịch sử thanh toán để ấn định hạn mức tín dụng thương mại phù hợp; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; đôn đốc thu hồi nợ quá hạn để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; cân đối nguồn tiền để trả nợ nhà cung cấp đúng hạn nhằm đảm bảo uy tín tín dụng của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được bức tranh toàn diện về tổ chức kế toán và tình hình tài chính của Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt dựa trên các dữ liệu thực tế:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục qua 3 năm: Năm 2021 tăng 486,78% so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 65,19% so với năm 2021.
  • Lợi nhuận gộp năm 2021 tăng 280,07% so với năm 2020; năm 2022 tăng 165,88% so với năm 2021. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng trưởng 35,59%.
  • Quy mô nhân sự mở rộng tương ứng từ 90 người (năm 2020) lên 97 người (năm 2021) và đạt 107 người (năm 2022), trong đó tỷ lệ lao động có trình độ Đại học và trên đại học tăng từ 42,22% lên 46,73%.
  • Tài sản dài hạn năm 2022 tăng mạnh 165,74% so với năm 2021, phản ánh định hướng đầu tư mở rộng nhà xưởng 5000m2 và máy móc cơ khí.
  • Về công tác chuyên môn: Khóa luận phản ánh chính xác quy trình hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA thông qua các chứng từ thực tế tháng 01/2024.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra tình trạng nợ phải trả tăng mạnh trong năm 2021 (tăng 317,37%) do áp lực vay vốn mở rộng sản xuất; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi về tách biệt vị trí kế toán thuế, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ và thiết lập chính sách tín dụng khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu tổng hợp báo cáo tài chính mới dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; các minh chứng hạch toán kế toán công nợ chi tiết chỉ giới hạn khảo sát trong tháng 01 năm 2024. Bên cạnh đó, thời gian thực tập có hạn nên tác giả chưa đi sâu phân tích toàn diện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định chi tiết của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật chuỗi số liệu tài chính liên tục cho các năm tài chính tiếp theo (2023, 2024) để đánh giá tính bền vững sau khi hoàn thiện cơ sở xưởng mới 5000m2; đồng thời mở rộng nghiên cứu sâu hơn về quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng và trích lập dự phòng nợ xấu tại các doanh nghiệp ngành sản xuất nội thất thủ công mỹ nghệ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán. Nội dung luận văn cung cấp mẫu biểu chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - mua hàng và kỹ thuật hạch toán trên phần mềm MISA theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, các nhà quản lý và nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất nội thất, mây tre đan có thể tham khảo phương pháp tính toán hệ thống 10 chỉ tiêu công nợ và kinh nghiệm tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho là Nhập trước - Xuất trước (FIFO); hình thức ghi sổ là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA; niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Toàn bộ công việc từ phân loại chứng từ, định khoản, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến lập báo cáo tài chính đều thực hiện tại phòng kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng kiêm thuế, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán tiền lương và Kế toán thanh toán.

3. Tình hình nhân lực của doanh nghiệp biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng số lao động tăng từ 90 người (năm 2020) lên 97 người (năm 2021) và 107 người (năm 2022). Trong đó, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nữ (59,81% so với 40,19% vào năm 2022). Về trình độ, nhân sự có bằng Đại học và trên đại học tăng trưởng liên tục, đạt 50 người (chiếm 46,73% tổng lao động vào năm 2022), tương đương với nhóm Cao đẳng và Trung cấp (46,73%), còn lại là lao động phổ thông chiếm 6,54%.

4. Nghiệp vụ hạch toán bán hàng điển hình tháng 01/2024 trong khóa luận có dữ liệu cụ thể như thế nào?
Ngày 10/01/2024, công ty xuất bán nội thất cho Công ty TNHH TMTH Bảo Quý theo Hóa đơn GTGT điện tử số 00000002 ký hiệu 1C24THV. Doanh thu chưa thuế là 300.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 30.000.000 đồng, tổng nợ phải thu chưa thanh toán là 330.000.000 đồng. Định khoản trên phần mềm MISA: Nợ TK 131: 330.000.000 đồng / Có TK 5111: 300.000.000 đồng, Có TK 33311: 30.000.000 đồng.

5. Vì sao nợ phải trả của công ty tăng mạnh trong năm 2021 và tài sản dài hạn tăng cao trong năm 2022?
Năm 2021, nợ phải trả tăng 317,37% so với năm 2020 do công ty cần huy động thêm nguồn vốn vay để tài trợ mở rộng quy mô kinh doanh sau giai đoạn dịch bệnh. Đến năm 2022, tài sản dài hạn tăng mạnh 165,74% so với năm 2021 do đơn vị tập trung nguồn vốn đầu tư hoàn thiện cơ sở nhà xưởng mới diện tích 5000m2 và mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Như Cúc đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực tế hạch toán tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt. Bằng việc kết hợp giữa khảo sát chứng từ trên phần mềm MISA và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã làm rõ bức tranh tăng trưởng kinh doanh song hành với những áp lực nợ phải trả trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất. Các giải pháp đề xuất về chuyên môn hóa bộ máy kế toán và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại có tính thực tiễn cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.