Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế và áp lực cạnh tranh. Nhằm mở rộng thị trường, thu hút khách hàng và gia tăng doanh số, các phương thức thanh toán trả sau, bán hàng trả chậm hoặc trả góp được áp dụng phổ biến. Thực tiễn này dẫn đến sự phát sinh thường xuyên của các khoản nợ phải thu và nợ phải trả, khiến vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng hoặc doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của đối tác. Quản lý công nợ trở thành phân hành kế toán quan trọng, cung cấp số liệu phản ánh thực trạng tài chính, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra chính sách tín dụng thương mại, lập kế hoạch thu hồi nợ, duy trì khả năng thanh toán và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện là đơn vị hoạt động trên 20 năm trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, gạch men ốp lát, thiết bị vệ sinh, bình nước nóng và bồn inox tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp phát triển từ cửa hàng Hiền Lương (năm 1995), chuyển đổi thành Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Như (năm 2002), Doanh nghiệp tư nhân Quang Thiện (năm 2003) và sau đó thành lập Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện. Công ty sở hữu mạng lưới 187 đại lý cấp 1 trên toàn tỉnh, quan hệ bạn hàng với hơn 60 nhà cung cấp nội địa, hệ thống tổng kho diện tích 8.000 m² và siêu thị gạch men khánh thành năm 2012. Doanh nghiệp giữ quyền phân phối các thương hiệu lớn như Prime, Inax, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, CMC. Do đặc thù giao dịch thương mại khối lượng lớn với nhiều nhóm khách hàng và nhà cung cấp, việc theo dõi, hạch toán và phân tích các khoản công nợ là yêu cầu thiết yếu nhằm bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
  2. Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ cùng tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện giai đoạn 2020–2022.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ (kế toán nợ phải thu và nợ phải trả) và phân tích các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện (Tổ dân phố Địa Linh, Phường Hương Vinh, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính và sổ sách kế toán trong 3 năm tài chính (2020, 2021 và 2022).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) và kế toán nợ phải trả người bán (TK 331), không mở rộng sang các khoản công nợ nội bộ hay công nợ khác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành và các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) về định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là Điều 16 và Điều 17 (nguyên tắc, tài khoản kế toán nợ phải thu), Điều 39 và Điều 40 (nguyên tắc, tài khoản kế toán nợ phải trả), và Điều 52 (xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Cơ sở lý luận chuyên môn: Sử dụng các khái niệm về nợ phải thu theo Võ Văn Nhị (2010), kế toán công nợ theo Nguyễn Tấn Bình (2011), và phương pháp phân tích tình hình công nợ theo Nguyễn Văn Công (2010).

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán trọng tâm:

  • Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, từng hóa đơn; phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn; trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định đối với các khoản nợ quá hạn hoặc khó có khả năng thu hồi.
  • Tài khoản 331 - Phải trả người bán: Ghi chép chi tiết theo từng nhà cung cấp, phản ánh cả các khoản ứng trước tiền mua hàng; ghi nhận giá tạm tính đối với hàng hóa nhập kho chưa có hóa đơn vào thời điểm cuối kỳ.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ:

Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Phương pháp xác định Ý nghĩa kinh tế
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả % Khoản phải thu / Khoản phải trả So sánh quy mô vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng; tỷ lệ > 1 thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn
Hệ số vòng quay các khoản phải thu Vòng Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu Đo lường tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt trong kỳ
Kỳ thu tiền bình quân (DOS) Ngày 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải thu Số ngày bình quân cần thiết để thu hồi được tiền hàng từ khách hàng
Hệ số vòng quay các khoản phải trả Vòng Giá vốn hàng bán (hoặc Tổng trị giá mua hàng) / Số dư bình quân các khoản phải trả Tốc độ luân chuyển các khoản nợ phải trả người bán trong chu kỳ kinh doanh
Thời gian vòng quay các khoản phải trả Ngày 360 ngày / Hệ số vòng quay các khoản phải trả Số ngày bình quân mà doanh nghiệp thanh toán nợ cho nhà cung cấp
Hệ số nợ Lần Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn Mức độ độc lập tài chính và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
Hệ số tự tài trợ Lần Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản, phản ánh mức độ an toàn tài chính

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp quy trình tiếp nhận, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA tại phòng kế toán công ty; thu thập tài liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Bảng tổng hợp công nợ giai đoạn 2020–2022.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá biến động qua các năm về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu kế toán nhằm tính toán các chỉ số vòng quay, kỳ thu tiền, thời gian trả nợ và cơ cấu nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về công tác kế toán công nợ và phân tích tài chính. Tác giả làm rõ bản chất của các khoản nợ phải thu (tài sản của doanh nghiệp bị bên ngoài chiếm dụng tạm thời phát sinh từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ) và nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch mua hàng chưa thanh toán, vay mượn).

Chương này trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Đối với nợ phải thu: Yêu cầu mở sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn; quy định hạch toán tỷ giá giao dịch thực tế đối với ngoại tệ và việc đánh giá lại số dư tiền tệ gốc ngoại tệ cuối kỳ; quy định trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Đối với nợ phải trả: Nguyên tắc hạch toán chi tiết cho từng người cung cấp, việc theo dõi các khoản ứng trước, nguyên tắc xử lý hàng về chưa có hóa đơn bằng cách dùng giá tạm tính và điều chỉnh khi có chứng từ chính thức.
  • Kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán: Xác định kết cấu Nợ/Có của TK 131 và TK 331, danh mục chứng từ kế toán liên quan (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Cái, Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp công nợ). Đồng thời, tác giả thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 7 chỉ tiêu phân tích định lượng công nợ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp:

  • Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh (Nhân viên thị trường, Bán hàng, Đội xe vận chuyển) và Phòng Tài vụ - Kế toán (Bộ phận Kế toán, Kho quỹ, Kế hoạch, Văn thư). Bộ máy kế toán gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tiêu thụ, Kế toán kho, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ); phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho là đích danh; phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung vận hành trên phần mềm MISA.
  • Thực hành kế toán phải thu khách hàng: Quy trình bắt đầu từ nghiệp vụ bán buôn gạch men, thiết bị vệ sinh chưa thu tiền. Kế toán căn cứ Hóa đơn GTGT (ví dụ hóa đơn số 00012276 bán cho Công ty TNHH Anh Đào) để nhập liệu vào phân hệ "Bán hàng" trên MISA, tự động ghi Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311. Khi khách hàng chuyển khoản trả nợ qua ngân hàng, căn cứ Giấy báo Có, kế toán nhập vào phân hệ "Ngân hàng", ghi Nợ TK 1121 / Có TK 131. Số liệu được phần mềm kết chuyển vào Sổ chi tiết TK 131, Sổ Cái TK 131 và Bảng tổng hợp công nợ phải thu cuối tháng.
  • Thực hành kế toán phải trả người bán: Khi mua gạch men hoặc thiết bị từ nhà máy, kế toán tiếp nhận Hóa đơn GTGT đầu vào (ví dụ hóa đơn số 00000115) và Phiếu nhập kho, nhập liệu vào phân hệ "Mua hàng" trên MISA, ghi Nợ TK 1561, Nợ TK 1331 / Có TK 331. Khi thanh toán tiền nợ cho nhà cung cấp, kế toán lập Ủy nhiệm chi gửi ngân hàng, nhận Giấy báo Nợ và hạch toán Nợ TK 331 / Có TK 1121. Phần mềm tự động cập nhật Sổ chi tiết TK 331, Sổ Cái TK 331 và Bảng tổng hợp công nợ phải trả.
  • Phân tích thực trạng công nợ (2020–2022): Chương luận phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và đánh giá định lượng các chỉ số công nợ: tính toán hệ số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay nợ phải trả, thời gian quay vòng nợ phải trả, hệ số nợ và hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp qua 3 năm liên tiếp.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH TM Quang Thiện

Trên cơ sở thực trạng tại Chương 2, tác giả tổng hợp các nhận xét đánh giá:

  • Về công tác kế toán: Ưu điểm là áp dụng phần mềm MISA đồng bộ, quy trình hạch toán rõ ràng theo Thông tư 133, chứng từ được lưu trữ đầy đủ. Nhược điểm là việc phân loại khách hàng và nhà cung cấp còn thủ công, chưa tận dụng tối đa các tính năng cảnh báo nợ tự động trên phần mềm, khâu đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối tháng đôi khi còn chậm trễ.
  • Về tình hình công nợ: Doanh nghiệp có quy mô đại lý lớn (187 đại lý) nên lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng cao; kỳ thu tiền bình quân còn kéo dài; áp lực thanh toán cho các nhà sản xuất độc quyền tương đối lớn.
  • Các giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán (chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ, phân loại tuổi nợ chi tiết trên phần mềm MISA) và các giải pháp quản trị công nợ (chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, quy định hạn mức tín dụng chặt chẽ cho từng đại lý, thương lượng kéo dài thời gian thanh toán với nhà cung cấp).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Làm rõ thực tế áp dụng quy trình kế toán công nợ trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô phân phối cấp tỉnh. Mô tả cụ thể các luồng luân chuyển chứng từ: từ việc lập/tiếp nhận Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi đến việc phản ánh số liệu vào các Sổ chi tiết, Sổ Cái TK 131, TK 331 và Bảng tổng hợp công nợ tháng.
  • Xác lập bức tranh tài chính và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện: quy mô hơn 20 năm hoạt động, mạng lưới 187 đại lý cấp 1, hơn 60 nhà cung cấp phân phối, hệ thống kho bãi 8.000 m², cùng bộ máy quản lý và kế toán gồm 6 nhân sự chuyên trách từng phân hành.
  • Phân tích sự biến động của tình hình tài chính công ty qua 3 năm (2020–2022) thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ: chỉ tiêu tỷ lệ thu/trả, tốc độ luân chuyển các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay và thời gian trả nợ người bán, hệ số nợ và hệ số tự tài trợ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng tại đơn vị:

  • Giải pháp về công tác kế toán:
    • Nâng cao hiệu quả khai thác phân hệ công nợ trên phần mềm kế toán MISA, thiết lập báo cáo phân tích tuổi nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới 30 ngày, 30–60 ngày, trên 90 ngày).
    • Tăng cường kỷ luật đối chiếu công nợ: gửi biên bản đối chiếu định kỳ hàng tháng/hàng quý tới 100% đại lý và nhà cung cấp, bắt buộc có xác nhận bằng văn bản để tránh sai lệch số liệu.
    • Phân định rõ trách nhiệm đôn đốc nợ giữa kế toán thanh toán và nhân viên thị trường thuộc Phòng Kinh doanh.
  • Giải pháp về quản trị và xử lý công nợ:
    • Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt kết hợp chiết khấu thanh toán (chiết khấu tỷ lệ % cho các đại lý thanh toán ngay hoặc thanh toán trước hạn).
    • Phân loại khách hàng theo nhóm rủi ro tín dụng để áp dụng hạn mức nợ tối đa và thời hạn nợ tối đa phù hợp.
    • Tận dụng uy tín và quan hệ phân phối độc quyền lâu năm với các đối tác lớn (Prime, Inax, Viglacera...) để thương lượng giãn thời hạn thanh toán nợ người bán, giảm áp lực nguồn vốn lưu động.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán nợ phải thu, nợ phải trả theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC) kết hợp với các kỹ thuật phân tích tài chính công nợ. Đề tài cung cấp tài liệu nghiên cứu thực chứng về thực hành kế toán máy và quản trị công nợ tại một doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Về nội dung: Khóa luận chỉ tập trung vào nợ phải thu của khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331). Các khoản công nợ nội bộ, công nợ người lao động (TK 334), các khoản thuế và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (TK 333), hay các khoản phải thu/phải trả khác (TK 138, 338) không thuộc phạm vi khảo sát chi tiết.
  • Về không gian và thời gian: Nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân (Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện), dữ liệu phân tích giới hạn trong giai đoạn 3 năm tài chính từ 2020 đến 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá toàn diện các khoản mục nợ khác trong doanh nghiệp; nghiên cứu sâu hơn về quy chế trích lập và xử lý nợ phải thu khó đòi theo quy định thuế và kế toán; khảo sát thêm các mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại; phương pháp hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cách thức sử dụng chứng từ và quy trình ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ kế toán công nợ trên phần mềm MISA, cách kết nối giữa chứng từ bán hàng/mua hàng với phân hệ ngân hàng và kho quỹ.
  • Nội dung đáng chú ý: Phần minh họa thực hành nhập liệu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Phiếu nhập kho, Ủy nhiệm chi) lên phần mềm MISA tại Chương 2; phương pháp kết hợp giữa hạch toán sổ sách kế toán với phân tích các tỷ số tài chính về vòng quay công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện (địa chỉ tại TDP Địa Linh, Phường Hương Vinh, TP. Huế), một đơn vị chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng, gạch men, thiết bị vệ sinh. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

2. Phạm vi nội dung về công nợ trong khóa luận được giới hạn như thế nào?
Về nội dung, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu hai phân hành hạch toán cụ thể: khoản nợ phải thu khách hàng (sử dụng TK 131) và khoản nợ phải trả người bán (sử dụng TK 331). Khóa luận không nghiên cứu các khoản phải thu nội bộ, phải trả nội bộ hay các khoản công nợ khác.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM Quang Thiện gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí công việc: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tiêu thụ, Kế toán kho, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm chính về việc theo dõi, ghi chép sổ sách công nợ, đôn đốc thu hồi nợ và đối chiếu thanh toán với nhà cung cấp và khách hàng.

4. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu định lượng nào để phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng 7 chỉ tiêu tài chính để phân tích số liệu giai đoạn 2020–2022: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (%), Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng), Kỳ thu tiền bình quân (ngày), Hệ số vòng quay các khoản phải trả (vòng), Thời gian vòng quay các khoản phải trả (ngày), Hệ số nợ (lần) và Hệ số tự tài trợ (lần).

5. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại doanh nghiệp được thực hiện ra sao?
Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp đích danh, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lương Thị Thanh Hằng đã giải quyết đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán và phân tích công nợ tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện. Công trình làm rõ quy trình hạch toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán trên phần mềm MISA theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời lượng hóa được tình hình công nợ của công ty trong giai đoạn 2020–2022 qua các chỉ số tài chính chuyên ngành. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm kinh doanh phân phối vật liệu xây dựng, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.