Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, quan hệ thanh toán công nợ diễn ra thường xuyên và có tính chất phức tạp. Khoản phải thu khách hàng và phải trả cho người bán chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tác động trực tiếp đến khả năng thanh khoản, mức độ an toàn tài chính và hiệu quả luân chuyển vốn. Nếu quản trị công nợ không chặt chẽ, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng bị chiếm dụng vốn, phát sinh nợ khó đòi hoặc mất khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn đối với nhà cung cấp. Đồng thời, thông tin công nợ là căn cứ để cơ quan quản lý và các đối tác đánh giá sức khỏe tài chính của đơn vị.

Công ty TNHH Phát Đạt là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối sỉ và lẻ các mặt hàng thiết bị điện, nước, nhà bếp, phòng tắm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung. Do đặc thù ngành hàng thương mại với mạng lưới bạn hàng lớn gồm hơn 100 nhà cung cấp và hệ thống đại lý rộng khắp, việc hạch toán và theo dõi công nợ đòi hỏi tính liên tục và kiểm soát chặt chẽ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đoàn Thị Liên Sương (ngành Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện đề tài "Kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt".

Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp là gì?
  2. Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và phân tích tình hình công nợ tại công ty như thế nào?
  3. Giải pháp nào góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và tình hình công nợ của công ty?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phát hiện những mặt tồn tại, hạn chế nhằm đề xuất các biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại doanh nghiệp. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
  • Thứ hai, tìm hiểu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích thực trạng công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt.
  • Thứ ba, so sánh, đối chiếu và đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán của đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán tại Công ty TNHH Phát Đạt (trụ sở tại 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tổng quát về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm giai đoạn 2020 – 2022; trong đó đi sâu khảo sát quy trình và số liệu kế toán chi tiết phần hành công nợ trong năm tài chính 2022.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng hạch toán nghiệp vụ trên tài khoản 131, tài khoản 331, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan và tính toán các chỉ số phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống khung pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, đặc biệt là Điều 17 quy định nguyên tắc kế toán tài khoản 131 ("Phải thu của khách hàng") và các quy định hạch toán tài khoản 331 ("Phải trả cho người bán"). Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành năm 2002), cụ thể là đoạn 18 về định nghĩa nợ phải trả và đoạn 42 về điều kiện ghi nhận nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán.
  • Khung lý thuyết kế toán và phân tích tài chính: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Nguyễn Tấn Bình về bản chất hạch toán nợ phải thu, nợ phải trả; quan điểm của Võ Văn Nhị về đặc điểm tài sản bị chiếm dụng tạm thời đối với các khoản phải thu. Khung lý thuyết phân tích công nợ và khả năng thanh toán vận dụng theo hệ thống phương pháp của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2010).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được tác giả tổng hợp gồm 10 chỉ tiêu chính:

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Công thức xác định Nguồn dữ liệu BCTC
1 Tỷ lệ phải thu so với phải trả Lần / % Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả Mã số 130 / Mã số 300
2 Hệ số vòng quay khoản phải thu Vòng Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân Mã số 10 (BCKQKD) / Bình quân Mã 130 (BCTC)
3 Kỳ thu tiền bình quân Ngày 360 / Hệ số vòng quay khoản phải thu 360 / Chỉ tiêu số 2
4 Hệ số vòng quay khoản phải trả Vòng (Giá vốn hàng bán + Chênh lệch HTK) / Các khoản phải trả bình quân (Mã 11 + Biến động Mã 140) / Bình quân Mã 300
5 Thời gian quay vòng khoản phải trả Ngày 360 / Hệ số vòng quay khoản phải trả 360 / Chỉ tiêu số 4
6 Hệ số nợ Lần Nợ phải trả / Tổng tài sản Mã số 300 / Mã số 200
7 Hệ số tự tài trợ Lần Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản Mã số 400 / Mã số 200
8 Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) Lần Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn Tổng (110+120+130+140) / Mã số 300
9 Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) Lần (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn (TSNH - Mã số 140) / Mã số 300
10 Khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$) Lần Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn Mã số 110 / Mã số 300

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa lý luận từ giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn và tài liệu học thuật về kế toán tài chính.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình xử lý công việc, sự phối hợp giữa các vị trí trong phòng kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận kho, bán hàng sang kế toán tại Công ty TNHH Phát Đạt trong thời gian thực tập 3 tháng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu chức năng nhiệm vụ, khối lượng nghiệp vụ và cách thức kiểm soát công nợ thực tế.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng số liệu thô thu thập từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và sổ kế toán các năm 2020, 2021, 2022 để so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa các năm nhằm đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và các hệ số tài chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ pháp lý công ty, các chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy ủy nhiệm chi, Biên bản xác nhận công nợ) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Cái, Sổ chi tiết tài khoản 131, 331, 511, Chứng từ ghi sổ) được xuất từ phần mềm MISA 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán và phân tích tài chính về công nợ trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Bản chất và nguyên tắc hạch toán: Nợ phải thu được xác định là bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng tạm thời; nợ phải trả là nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch đã qua đòi hỏi doanh nghiệp phải dùng nguồn lực của mình để thanh toán. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên tắc hạch toán bắt buộc là phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn thanh toán (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng); định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu số dư nợ; tuyệt đối không được bù trừ số dư Nợ và số dư Có của các tài khoản công nợ khi lập Bảng cân đối kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Mô tả kết cấu và nội dung kinh tế của Tài khoản 131 ("Phải thu của khách hàng") và Tài khoản 331 ("Phải trả cho người bán"). Cả hai tài khoản đều mang tính chất lưỡng tính (vừa có thể có số dư Nợ, vừa có thể có số dư Có). Trình bày hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc, sơ đồ hạch toán tổng quát các nghiệp vụ phát sinh tăng, giảm nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán (bao gồm các trường hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, trích lập và xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi).
  • Phương pháp phân tích tài chính: Xác lập cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá chất lượng công nợ và an ninh tài chính thông qua việc tính toán và giải thích ý nghĩa kinh tế của 10 chỉ tiêu định lượng (vòng quay, kỳ thu tiền bình quân, thời gian quay vòng nợ phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, các hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh và tức thời).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt

Chương này tập trung vào số liệu thực tế và mô tả quy trình kế toán tại Công ty TNHH Phát Đạt:

  • Khái quát về đơn vị: Tiền thân từ một cửa hàng nhỏ thành lập năm 1995; ngày 18/12/2003 thành lập Doanh nghiệp tư nhân Phát Đạt với vốn 400 triệu đồng; năm 2010 mở thêm showroom và kho 4.000 $m^2$ tại KCN làng nghề Hương Sơ (TP. Huế); ngày 07/01/2015 chuyển đổi thành Công ty TNHH Phát Đạt. Giấy phép ĐKKD số 3300362253 cấp ngày 02/06/2017, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, do bà Dương Thị Kim Loan làm Giám đốc.
  • Nguồn lực lao động: Tổng số lao động tăng qua các năm: năm 2020 có 85 người, năm 2021 tăng 23 người (+27,06%) lên 108 người, năm 2022 tăng thêm 27 người (+25,00%) lên 135 người. Về cơ cấu theo bộ phận năm 2022: Bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhất với 54 người (40,00%), Tổ vận chuyển 36 người (26,27%), Phòng kinh doanh 29 người (21,48%), Kho 10 người (7,41%), Kế toán 5 người (3,70%), Bảo vệ 1 người (0,74%). Cơ cấu trình độ năm 2022: Lao động phổ thông 42 người (31,11%), Trung cấp 40 người (29,63%), Cao đẳng 33 người (24,44%), Đại học 20 người (14,81%). Cơ cấu giới tính năm 2022: Nữ 71 người (52,59%), Nam 64 người (47,41%).
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2020 – 2022:
    • Tổng tài sản tăng trưởng liên tục: Năm 2020 đạt 111,44 tỷ đồng; năm 2021 đạt 114,32 tỷ đồng (+2,59%); năm 2022 tăng mạnh lên hơn 140,33 tỷ đồng (+22,75% so với năm 2021). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản (năm 2020 là 68,11 tỷ đồng, chiếm 61,12% tổng tài sản; năm 2022 là 82,76 tỷ đồng, chiếm 59,98%). Tiền và tương đương tiền tăng mạnh: năm 2021 tăng 72,17% so với 2020; năm 2022 tăng 69,14% so với 2021. Phải thu ngắn hạn năm 2021 tăng 18,89%, năm 2022 tăng 32,47%. Tài sản cố định giảm dần qua các năm do trích khấu hao.
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn tăng từ 103,14 tỷ đồng (năm 2020) lên 130,04 tỷ đồng (năm 2022).
    • Về kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2020 đạt 122 tỷ đồng; năm 2021 tăng thêm 75,29 tỷ đồng (+61,50%); năm 2022 tiếp tục tăng hơn 61,32 tỷ đồng (+31,01% so với năm 2021). Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính bị âm qua các năm (chi phí bán hàng, quản lý và chi phí tài chính cao hơn lợi nhuận gộp). Tuy nhiên, tổng lợi nhuận sau thuế vẫn dương nhờ vào khoản lợi nhuận khác (năm 2020 là 2,96 tỷ đồng; năm 2021 là 7,55 tỷ đồng; năm 2022 tăng thêm 4,13 tỷ đồng), nguồn thu này chủ yếu đến từ tiền thưởng mua hàng đạt doanh số từ các nhà cung cấp và thanh lý TSCĐ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 4 nhân sự phân công nhiệm vụ cụ thể:
    1. Lê Thị Thu: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế và kế toán lương.
    2. Nguyễn Thị Tường Vy: Kế toán công nợ kiêm kế toán tiền gửi ngân hàng.
    3. Đặng Thị Thùy Nhung: Kế toán doanh thu kiêm viết hóa đơn.
    4. Nguyễn Thị Kim Chi: Thủ quỹ kiêm phụ việc kế toán doanh thu.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; thuế GTGT phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán máy tính trên phần mềm MISA 2017 theo mô hình Chứng từ ghi sổ / Nhật ký chứng từ.
  • Thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết:
    • Tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi nhận nợ phải thu khách hàng thông qua nghiệp vụ thực tế ngày 16/11/2022: Xuất bán vật tư ống, phụ kiện thép cho Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường (TP. Huế). Chứng từ gốc kèm theo gồm Hóa đơn GTGT số 00005842 (tiền hàng 48.069.501 đồng, thuế GTGT 10% là 4.407.xxx hoặc 4.806.950 đồng, tổng thanh toán 52.476.xxx đồng) và Phiếu xuất kho số 00005842.
    • Phản ánh đường đi của dữ liệu từ khâu nhập đơn đặt hàng, xuất hóa đơn trên MISA, tự động tạo phiếu xuất kho, hạch toán kép (Nợ TK 131 đối ứng Có TK 5111, Có TK 3331 và Nợ TK 632 / Có TK 1561) đến khâu tự động kết xuất dữ liệu vào Sổ chi tiết TK 131 của Công ty Điện Việt Cường, Sổ chi tiết các tài khoản, Sổ Cái TK 5111 và Sổ Cái TK 131. Đồng thời phân tích nghiệp vụ kế toán phải trả người bán trên TK 331 với nhà cung cấp (Công ty Cổ phần Thương mại Viglacera) qua Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Ủy nhiệm chi và Bảng đối chiếu xác nhận công nợ.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Phát Đạt

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại và đưa ra khuyến nghị:

  • Đánh giá hạn chế:
    • Về bộ máy: Nhân sự phòng kế toán còn mỏng (4 người), nhiều vị trí kiêm nhiệm nhiều phần hành (kế toán trưởng kiêm thuế và lương; kế toán công nợ kiêm ngân hàng).
    • Về quản trị nợ phải thu: Tốc độ tăng các khoản phải thu ngắn hạn cao (tăng 32,47% trong năm 2022), doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn đáng kể; công tác phân loại tuổi nợ chưa chi tiết, chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định.
    • Về quản trị nợ phải trả và tài trợ: Cơ cấu vốn phụ thuộc nặng nề vào nợ ngắn hạn (nợ phải trả chiếm hơn 90% tổng nguồn vốn, đạt 130,04 tỷ đồng năm 2022); lợi nhuận kinh doanh thuần âm, sự sống còn phụ thuộc nhiều vào tiền thưởng mua hàng của nhà cung cấp.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ; tách bạch chức năng kiểm soát; tăng cường kiểm tra, lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối tháng/quý có ký nhận của khách hàng và người bán.
    • Quản trị nợ phải thu: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hơn; phân loại khách hàng theo độ tín nhiệm; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích khách hàng trả nợ sớm; quy định hạn mức tín dụng và thời hạn nợ tối đa; thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định nhằm phản ánh chính xác rủi ro tài chính.
    • Quản trị nợ phải trả và an toàn thanh toán: Thương lượng với các nhà cung cấp lớn để giãn thời gian thanh toán nợ mà không làm giảm uy tín; quản lý chặt chẽ dòng tiền thu từ bán hàng nhằm bảo đảm thanh toán nợ đến hạn, giảm thiểu rủi ro mất cân đối thanh khoản ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh bức tranh tài chính và công nợ thực tế: Minh chứng bằng số liệu BCTC giai đoạn 2020 – 2022 rằng Công ty TNHH Phát Đạt có quy mô doanh thu tăng trưởng cao (từ 122 tỷ đồng lên gần 258 tỷ đồng), tuy nhiên cấu trúc vốn có rủi ro tiềm ẩn do nợ phải trả chiếm tới trên 90% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn năm 2022 lên tới 130,04 tỷ đồng. Tài sản của công ty tập trung chủ yếu ở hàng tồn kho (khoảng 60%) và các khoản phải thu ngắn hạn (tăng 32,47% trong năm 2022).
  • Khảo sát thực tế quy trình kế toán máy: Làm rõ toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên phần mềm MISA 2017 theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) tại một doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị điện nước.
  • Phát hiện lỗ hổng kiểm soát: Chỉ ra thực trạng doanh nghiệp có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm nhưng tổng lợi nhuận vẫn dương nhờ khoản thưởng mua hàng và thanh lý TSCĐ; đồng thời công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, gây rủi ro tiềm tàng cho tính an toàn vốn.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận tự xác định việc kết hợp đồng thời giữa mô tả chi tiết kỹ thuật hạch toán phần hành công nợ (chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái trên phần mềm MISA) với việc phân tích định lượng 10 chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán qua chuỗi dữ liệu 3 năm liên tục, đưa ra các đề xuất điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại bám sát thực tế hoạt động phân phối tại miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khóa luận chỉ thực hiện nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất là Công ty TNHH Phát Đạt tại địa bàn thành phố Huế, do đó kết luận mang tính đặc thù cao cho mô hình phân phối thiết bị điện nước, chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ các ngành thương mại khác.
    • Thời gian khảo sát thực tế bị giới hạn trong 3 tháng thực tập; dữ liệu chi tiết chứng từ kế toán chỉ tập trung khai thác sâu trong năm tài chính 2022.
    • Phân tích chưa bao quát được toàn diện các yếu tố kinh tế vĩ mô, biến động giá vật tư ngành nước/điện xây dựng tác động đến khả năng thanh toán của các khách hàng là nhà thầu xây lắp.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác quản trị công nợ giữa nhiều doanh nghiệp thương mại cùng ngành trong khu vực miền Trung.
    • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng hoặc xây dựng thang điểm xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ phải thu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về phần hành công nợ kết hợp phân tích tài chính; cung cấp mẫu biểu trích xuất thực tế từ phần mềm MISA 2017 (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ chi tiết tài khoản 131, 331, chứng từ ghi sổ).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình tham chiếu trong việc tổ chức chứng từ, hạch toán đối ứng các nghiệp vụ bán hàng, mua hàng trả chậm, chiết khấu và theo dõi số dư lưỡng tính trên tài khoản 131 và 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp thương mại phân phối: Tham khảo phương pháp tính toán và theo dõi 10 chỉ tiêu công nợ, kỳ thu tiền, kỳ thanh toán và các hệ số thanh toán ngắn hạn để kiểm soát rủi ro đọng vốn và nợ xấu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát Đạt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm gì để quản lý nghiệp vụ công nợ?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, đơn vị áp dụng hình thức kế toán máy vi tính với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán MISA (phiên bản MISA 2017) tổ chức theo hình thức Chứng từ ghi sổ / Nhật ký chứng từ.

2. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán của công ty được phân công như thế nào và ai chịu trách nhiệm phần hành công nợ?
Phòng kế toán của công ty gồm 4 nhân sự:

  • Lê Thị Thu: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế và kế toán tiền lương.
  • Nguyễn Thị Tường Vy: Kế toán công nợ kiêm kế toán tiền gửi ngân hàng (trực tiếp theo dõi, đối chiếu và phản ánh công nợ).
  • Đặng Thị Thùy Nhung: Kế toán doanh thu kiêm viết hóa đơn.
  • Nguyễn Thị Kim Chi: Thủ quỹ kiêm phụ việc cho kế toán doanh thu.

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm nổi bật nào?
Tổng tài sản tăng trưởng từ 111,44 tỷ đồng (năm 2020) lên 114,32 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 140,33 tỷ đồng (năm 2022). Trong đó, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng chi phối (xấp xỉ 60% tổng tài sản, đạt 82,76 tỷ đồng năm 2022). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn vốn và nợ ngắn hạn tăng từ 103,14 tỷ đồng lên 130,04 tỷ đồng, cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn bên ngoài (vốn vay ngân hàng và vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp).

4. Điểm đặc thù trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm là gì?
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục (từ 122 tỷ đồng năm 2020 lên 197,29 tỷ đồng năm 2021 và tiếp tục tăng 31,01% năm 2022). Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính luôn bị âm do lợi nhuận gộp không bù đắp được chi phí tài chính và chi phí bán hàng, quản lý. Tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế của doanh nghiệp vẫn duy trì được giá trị dương nhờ vào khoản lợi nhuận khác (chủ yếu từ tiền thưởng mua hàng đạt doanh số từ các nhà sản xuất và thanh lý tài sản cố định).

5. Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 16/11/2022 cho Công ty Điện Việt Cường được hạch toán ra sao?
Nghiệp vụ xuất bán ống và cút thép theo Hóa đơn GTGT số 00005842 (tiền hàng 48.069.501 đồng, thuế GTGT 10% là 4.407.xxx đồng, tổng giá trị thanh toán 52.476.xxx đồng) kèm Phiếu xuất kho số 00005842 được kế toán định khoản: ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 1561; ghi nhận công nợ và doanh thu Nợ TK 131 (chi tiết Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường) đối ứng Có TK 5111 (doanh thu bán hàng) và Có TK 33311 (thuế GTGT đầu ra phải nộp). Dữ liệu được nhập vào phân hệ Bán hàng trên phần mềm MISA 2017 và tự động liên kết sang Sổ chi tiết TK 131, Sổ chi tiết các tài khoản và Sổ Cái.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Liên Sương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và khung phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình đã làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán các tài khoản 131, 331 trên phần mềm kế toán MISA 2017, đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022) tại Công ty TNHH Phát Đạt. Bằng việc chỉ rõ những rủi ro về cơ cấu nợ ngắn hạn cao và hiện tượng bị chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu, khóa luận đã cung cấp hệ thống giải pháp quản trị tín dụng và kiểm soát thanh toán có tính thực tiễn cho doanh nghiệp thương mại phân phối quy mô vừa và nhỏ.